Chỉ đạo Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh làm đầu mối xây dựng kế hoạch Dự án 2 về vệ sinh nông thôn và các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông, nâng cao năng lực, kiểm tra, giám s[r]
Trang 1SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT VĨNH PHÚC
TRUNG TÂM NƯỚC SH&VSMT NÔNG THÔN
………… o.0.o……….
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN DỰA TRÊN KẾT QUẢ TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
VAY VỐN NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
Vĩnh Phúc, năm 2016
Trang 2GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH
Mục tiêu của Chương trình
• Cung cấp nguồn nước sạch và bền vững cho các hộ gia
đình nông thôn cho mục đích ăn uống, sinh hoạt
• Cải thiện điều kiện sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh cho hộ gia
đình nông thôn
• Cung cấp nước và điều kiện vệ sinh ở các trường học, trạm
y tế
• Nâng cao năng lực phân tích các thông tin liên quan về
ngành nước và điều kiện vệ sinh, xác định ưu tiên và công tác quản lý lâu dài cũng như các nhu cầu về đầu tư và
chuẩn bị các hế hoạch hoạt động về cung cấp nước và vệ sinh
• Nâng cao năng lực đánh giá việc thực hiện của các chương
trình đang tiến hành, các khoản đầu tư và có những điều chỉnh phù hợp với quản lý đầu tư và chương trình
Trang 3GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH
Nội dung kế hoạch Chương trình:
Hợp phần 1 - Cải thiện điều kiện cấp nước:
• Đầu tư xây dựng các công trình cấp nước tập trung qui
mô liên xã nhằm cung cấp nước sạch cho 30 xã, cung cấp nước sạch (đạt QCVN 02/BYT) cho 37.793 hộ gia đình và 94.390 người được cấp nước từ các công trình bền vững:
- Nhóm 1: 04 công trình dự kiến 8 xã
- Nhóm 2: 02 công trình dự kiến 15 xã.
- Nhóm 3: 03 công trình dự kiến 7 xã
Trang 4GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH
Hợp phần 2 – Cải thiện điều kiện vệ sinh:
• Xây dựng các nhà vệ sinh đạt qui chuẩn quốc gia tại 81
trường học, 10 trạm y tế xã
• Hỗ trợ đầu tư xây dựng mẫu nhà tiêu hợp vệ sinh, nhà
vệ sinh cho 1.672 hộ gia đình chính sách, hộ nghèo và cận nghèo theo mức quy định của CTMTQG Thông
qua phương thức cho vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội theo quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ và nguồn vốn của người dân xây dựng 12.798 nhà tiêu hợp vệ sinh
Trang 5GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH
Hợp phần 3 – Nâng cao năng lực, truyền thông, giám
sát, đánh giá và quản lý Chương trình:
• Đào tạo và xây dựng năng lực cho ngành cấp
nước và vệ sinh ở địa phương về năng lực giám sát, đánh giá, quản lý chất lượng nước, lập kế
hoạch và tăng cường tính bền vững của các công trình cấp nước
• Hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông (IEC)
được thiết kế để thúc đẩy thay đổi hành vi vệ sinh, tăng nhu cầu về vệ sinh và tạo ra những thay đổi
về kết quả vệ sinh trên phạm vi toàn xã và toàn tỉnh
Trang 6GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH
Năm
thứ
Số hộ đấu nối sử dụng nước
Số nhà tiêu hộ gia đình HVS được xây dựng
Số người được cấp nước từ những công trình bền vững
Số người được hưởng lợi từ vệ sinh toàn xã
Trang 7GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH
Trang 8GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH TẠI VĨNH PHÚC
Cơ chế đầu tư, sử dụng vốn:
Nguồn vốn xây dựng cơ bản:
- Đầu tư công trình cấp nước tập trung :
+ 60% kinh phí cấp phát từ nguồn ODA
+ 30% tỉnh vay lại từ nguồn ODA.
+ 10% vốn đóng góp của người sử dụng nước.
- Đầu tư xây dựng các công trình vệ sinh trường học, trạm y
tế, hỗ trợ các hệ nghèo và cận nghèo, gia đình chính sách: 100% kinh phí cấp phát từ nguồn ODA.
Nguồn vốn sự nghiệp:
Nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát, đánh giá và quản
lý Chương trình: 100% kinh phí cấp phát từ nguồn ODA.
Trang 9TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sở nông nghiệp & PTNT Vĩnh Phúc
- Tổng hợp chung mọi hoạt động của Chương trình
Thống nhất với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn các Sở, ngành, địa phương liên quan xây dựng kế hoạch tổng thể, kế hoạch hàng năm của
Chương trình Tổng hợp kế hoạch về mục tiêu, nhiệm
vụ, nhu cầu kinh phí, đề xuất giải pháp thực hiện
Chương trình trên địa bàn
Trang 10TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Trực tiếp quản lý, tổ chức thực hiện
+ Dự án 1: Tiểu dự án 1 về cấp nước sinh hoạt và tiểu
dự án 3 về xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh; + Dự án 3: Hợp phần nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá cấp nước sinh hoạt và xây dựng
chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh
- Chỉ đạo tổ chức sơ kết, tổng kết các dự án được phân
công trên địa bàn
Trang 11TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sở y tế tỉnh Vĩnh Phúc
Chỉ đạo Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh làm đầu mối xây dựng kế
hoạch Dự án 2 về vệ sinh nông thôn và các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông, nâng cao năng lực, kiểm tra, giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt và nhà tiêu
hộ gia đình thuộc Dự án 3
Chỉ đạo việc kiểm tra, giám sát chất lượng nước dùng cho ăn
uống, sinh hoạt và nhà tiêu hộ gia đình, trạm y tế xã Đào
tạo, tập huấn nâng cao năng lực thực hiện hợp phần vệ sinh của Chương trình Thiết lập mạng lưới cán bộ làm công tác
vệ sinh nông thôn của ngành y tế; lựa chọn, huy động hệ
thống y tế thôn bản tham gia công tác tuyên truyền vận động thay đổi hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, xây
dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
Trang 12TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Chỉ đạo Trung tâm y tế dự phòng tỉnh: Kiểm tra, triển khai
giám sát chỉ tiêu về vệ sinh (nhà tiêu hộ gia đình, cấp nước
và nhà tiêu trạm y tế xã) theo Bộ chỉ số giám sát đánh giá;
trực tiếp chỉ đạo thực hiện
+ Dự án 2: Tiểu dự án 1 về xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ
gia đình và Tiểu dự án 2 về xây dựng công trình nước sạch
và nhà tiêu hợp vệ sinh trạm y tế xã)
+Dự án 3: Hợp phần nâng cao năng lực, truyền thông và
giám sát đánh giá vệ sinh nông thôn; kiểm tra, giám sát chất lượng nước dừng cho ăn uống, sinh hoạt và nhà tiêu hộ gia đình
- Chỉ đạo tổ chức sơ kết, tổng kết dự án vệ sinh nông thôn trên
địa bàn tỉnh
Trang 13TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc
Xây dựng kế hoạch tiểu dự án: Xây dựng công trình cấp
nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trong các trường
học mầm non, trường học phổ thông Chỉ đạo các đơn
vị thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông để nâng cao nhận thức cho học sinh nhằm thay đổi hành vi về nước sạch và vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân trong các trường học mầm non, trường học phổ thông
Trang 14TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trực tiếp quản lý, tổ chức thực hiện:
- Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 1: Xây dựng công trình cấp
nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trường học mầm
non, trường học phổ thông
- Dự án 3: Hợp phần nâng cao năng lực, truyền thông và
giám sát đánh giá nước sạch và vệ sinh trong trường học mầm non, trường học phổ thông
- Chỉ đạo tổ chức sơ kết, tổng kết tiểu dự án xây dựng công
trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trường học
mầm non, trường học phổ thông trên địa bàn tỉnh
Trang 15MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ QUY ĐỊNH CỤ THỂ
TRONG CHƯƠNG TRÌNH PforR
Trang 16• Tối thiểu 70% sô hộ gia đình có nhà tiêu HVS;
• 100% hộ gia đình sử dụng một loại nhà tiêu nhất định.
Trang 17QUY ĐỊNH NHÀ TIÊU HỘ GIA ĐÌNH
Nhà tiêu HVS hộ gia đình: Theo QCVN 01:2011/BYT; cụ
thể (thống nhất giữa WB và VN):
Yêu cầu bắt buộc đạt đủ 6 tiêu chí
1 Loại nhà tiêu: 5 loại (Nhà tiêu khô có một hoặc hai ngăn
ủ tiêu tại chỗ có hoặc không có ống dẫn nước tiểu; Nhà tiêu có hố tiêu khô; Nhà tiêu dội nước có nút nước kín dẫn vào một bể tự hoại; Nhà tiêu dội nước có nút nước kín dẫn vào một hố thấm; Nhà tiêu dội nước có nút
nước kín dẫn vào một bể Biogas)
2 Có bệ hoặc nắp đạy bể chứa phân trong tình trạng còn
tốt
Trang 18QUY ĐỊNH NHÀ TIÊU HỘ GIA ĐÌNH
3 Tất cả các lỗ hổng và miệng đường dẫn vào bể chứa
phân được đậy chặt (bằng nắp, nút, hoặc nút nước
kín)
4 Không có tình trạng rò rỉ hoặc tràn bùn thải tại cấu trúc
bên trên/cấu trúc bể chứa phân và đất ở gần bể tự hoại không bị ngấm hoặc hòa lẫn với bùn thải
5 Nếu nguồn nước uống chính của hộ gia đình là giếng
khoan hoặc giếng đào thì nguồn nước này phải cách bể chứa phân và hố thấm ít nhất 10m nếu nhà vệ sinh là loại nhà tiêu khô hai ngăn/hố tiêu khô/nhà tiêu thấm dội nước (đối với nhà tiêu tự hoại thì không có yêu cầu
khoảng cách)
Trang 19QUY ĐỊNH NHÀ TIÊU HỘ GIA ĐÌNH
Đạt 3/8 tiêu chí:
1 Cấu trúc bên trên phải che được mưa và các điều kiện
thời tiết khác
2 Công trình vệ sinh phải sạch sẽ (không nhìn thấy phân
trên bệ, trường hay khu vực xung quanh nhà vệ sinh)
3 Tường và sàn của nhà vệ sinh phải dễ dàng cọ rửa, ví
dụ như không bị thủng hoặc nứt
4 Nhà vệ sinh không có mùi nước tiểu và/hoặc phân
5 Cấu trúc bên trên của nhà vệ sinh phải đảm bảo được
sự riêng tư, kín đáo
6 Sàn nhà vệ sinh cao tối thiểu 20cm so với mặt đất
7 Nước thải từ bể tự hoại hoặc bể phân hủy Biogas được
xử lý an toàn
8 Nhà vệ sinh không bị ngập khi mưa lớn
Trang 20QUY ĐỊNH VỀ CN&VS TRƯỜNG HỌC
Nguồn nước uống sạch, theo chuẩn Quốc gia, trong đó
tối thiểu phải đạt 14 chỉ số được quy định tại Quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT của Bộ Y tế theo giá trị tối đa của Quy chuẩn QCVN 01:2009;
Nguồn nước rửa tay theo tiêu chuẩn nước sạch trong
Quy định 2570/QĐ-BNN-TCTL ban hành ngày 22 tháng
10 năm 2012 của Bộ NN&PTNT;
Công trình vệ sinh đạt vệ sinh theo quy định tại Thông
tư số 27/2011/TT-BYT
Trang 21KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Trang 222 Số công trình cấp nước và vệ sinh Trạm y tế xã được đầu tư 4 2 6 12
3 Số công trình Nhà tiêu hộ gia đình được xây mới 1.810 1.670 3.439 6.919
5 Số người hưởng lợi từ vệ sinh toàn xã 26.791 49.611 47.573 123.975
6 Số hộ đấu nối mới sử dụng nước từ công trình CNTT 0 5.284 7.055 12.339
Trang 23Xây dựng công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ
sinh TYT xã Cao Phong – huyện Sông Lô
Trang 24TYT Cao Phong
Trang 25TYT Đôn Nhân sau khi sửa
chữa
Trang 26TYT Đôn Nhân
Trang 27TYT Đồng Quế
Trang 29TYT Cao Đại
Trang 30TYT Lũng Hòa
Trang 31Xin chân thành cảm ơn!