Ví dụ: Khi dạy bài “Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường” (TV 5 tập 1,tuần 13 – chủ điểm “Giữ lấy màu xanh”), giáo viên sưu tầm các hình ảnh về các loài động vật, thực vật, các loài bò sá[r]
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH MỞ RỘNG VỐN TỪ TRONG PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 5
A.ĐẶT VẤN ĐỀ:
Tiếng Việt ở trường Tiểu học có nhiệm vụ rất quan trọng, nó hình thành năng lực hoạt động ngôn ngữ cho học sinh, được thể hiện trong 4 hoạt động tương ứng với 4 kĩ năng: nghe - nói - đọc - viết Đó là môn học gồm nhiều phân môn và chiếm nhiều thời gian học tập ở bậc tiểu học nói chung và lớp 5 nói riêng Việc dạy Tiếng Việt ở trường nhằm tạo cho học sinh năng lực sử dụng Tiếng Việt, năng lực
tư duy, giao tiếp, giáo dục các em những tư tưởng lành mạnh, trong sáng nhằm hình thành nhân cách học sinh
Trong chương trình môn Tiếng Việt ở tiểu học, Luyện từ và câu được tách thành một phân môn độc lập, có vị trí ngang bằng với các phân môn khác như Tập đọc, Chính tả, Tập làm văn Trong đó dạng bài mở rộng vốn từ được chú trọng với số lượng bài học khá nhiều theo từng chủ điểm Mục tiêu dạng bài này hướng tới 3 nhiệm vụ chủ yếu là giúp học sinh phong phú hoá vốn từ, chính xác hoá vốn từ và
tích cực hoá vốn từ.
Với học sinh lớp 5, việc mở rộng vốn từ cho các em là rất cần thiết, đó là điều kiện thuận lợi để học tốt các môn học khác ở Tiểu học và học tiếp lên các lớp trên Việc giúp các em trau dồi vốn từ góp phần nâng cao năng lực sử dụng ngôn ngữ giúp các em rèn kĩ năng diễn đạt, giao tiếp, dùng từ đặt câu, sử dụng trong các bài tập làm văn của mình hết sức quan trọng
Nhằm góp phần đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt trong nhà trường nói chung, dạy cho học sinh lớp 5 học tốt dạng bài mở rộng
vốn từ nói riêng, chúng tôi đã chọn chuyên đề: “Biện pháp giúp học sinh mở rộng
vốn từ trong phân môn Luyện từ và câu lớp 5”.
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trang 2I.Mục tiêu môn học: có các nhiệm vụ cơ bản sau:
1.Mở rộng hệ thống hoá vốn từ và trang bị cho học sinh một số hiểu biết cơ bản về
từ, câu về căn bản
2.Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng dùng từ đặt câu và sử dụng các dấu câu 3.Bồi dưỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu Có ý thức
sử dụng tiếng Việt một cách có văn hoá trong giao tiếp
II Nội dung chương trình:
Phân môn luyện từ và câu lớp 5 gồm 62 tiết/ năm, trong đó phần mở rộng vốn
từ gồm 19 tiết bao gồm những nội dung chính sau:
+Mở rộng vốn từ: Tổ quốc (Tuần 2)
+ Mở rộng vốn từ: Nhân dân ( Tuần 3)
+ Mở rộng vốn từ: Hoà bình (Tuần 5)
+ Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - hợp tác (Tuần 6)
+ Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên ( Tuần 8,9)
+ Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường ( Tuần 12,13)
+ Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc ( Tuần 15)
+ Mở rộng vốn từ: Công dân ( Tuần 20, 21)
+ Mở rộng vốn từ: Trật tự - an ninh ( Tuần 23 – 24)
+ Mở rộng vốn từ: Truyền thống ( Tuần 26 -27)
+ Mở rộng vớn từ: Nam và nữ ( Tuần 30 – 31)
+ Mở rộng vốn từ: Trẻ em( Tuần 33)
+ Mở rộng vốn từ: Quyền và bổn phận ( Tuần 34)
III.Các kiến thức và kĩ năng cần đạt:
+ Mở rộng vốn từ theo chủ điểm: Biết nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng, một số thành ngữ, tục ngữ
+ Hiểu và bước đầu vận dụng được kiến thức về nghĩa của từ ( các hiện tượng đồng nghĩa, trái nghĩa, chuyển nghĩa, đồng âm) và việc hiểu văn bản văn học và thực hành nói, viết
+ Biết vận dụng kiến thức đã học về phương pháp tu từ, so sánh và nhân hoá vào việc hiểu văn bản văn học và thực hành nói, viết
IV.Các phương pháp dạy học thường được sử dụng:
- Phương pháp phân tích ngôn ngữ.
- Phương pháp hỏi đáp
- Phương pháp giao tiếp
- Phương pháp rèn luyện theo mẫu
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp luyện tập thực hành
- Phương pháp trò chơi học tập,…v…v…
Khi dạy kiểu bài này GV cần chú ý phối hợp một cách linh hoạt các phương pháp dạy học khác nhau nhằm phát huy tối đa tính tích cực chủ động sáng tạo của
Trang 3HS Trong đó đặc biệt chú ý đến phương pháp thảo luận nhóm, các trò chơi học tập
để huy động tối đa vốn từ của tất cả các đối tượng HS trong lớp Tạo điều kiện để
HS trao đổi học tập lẫn nhau, hỗ trợ kiến thức và chia sẻ cho nhau những kinh nghiệm cũng như vốn từ có sẵn của mình Cần tổ chức cho các em được học tập một cách tự nhiên, thoải mái trao đổi để các em tự tin hơn trong học tập
V Một số biện pháp giúp học sinh mở rộng vốn từ ở lớp 5:
1.Giáo viên cần nắm bắt nội dung cũng như mức độ yêu cầu về mở rộng vốn
từ có trong chương trình tiểu học.
Như chúng ta biết, Tiếng việt được xây dựng mang tính đồng tâm, kế thừa theo từng mạch kiến thức từ các lớp dưới Để giúp việc dạy học mở rộng vốn từ có hiệu quả đòi hỏi người giáo viên phải hệ thống được nội dung về phần kiến thức này có trong chương trình Tiểu học cũng như chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt ở các lớp dưới và lớp mình đang dạy Có như vậy người giáo viên biết được học sinh đã học được những gì, mở rộng vốn từ đến mức độ nào Điều này rất thuận lợi cho việc hướng dẫn học sinh giải quyết các bài tập
VD: Từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa các em đã được học từ lớp 2,3,4; các từ nói về
phẩm chất con người như: dũng cảm, gan dạ, siêng năng các em học ở lớp 2 (từ
chỉ đặc điểm)
2 Mở rộng vốn từ cho học sinh thông qua các dạng bài tập:
2.1 Mở rộng vốn từ qua quan sát tranh (nối từ cho sẵn với hình vẽ tương ứng, dựa
vào tranh tìm từ tương ứng )
Đối với những dạng bài tập này, giáo viên cần biết khai thác triệt để kênh hình
ở sách giáo khoa, hình ảnh giáo viên và học sinh sưu tầm được để phục vụ cho tiết dạy Giáo viên có thể thiết kế các nội dung này trên máy chiếu để giúp học sinh quan sát, như thế vừa không mất thời gian gắn tranh, tìm tranh, tiện lợi lại vừa có thể sử dụng trong nhiều năm Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy giúp tôi đưa các hình ảnh tư liệu phục vụ cho bài giảng có hiệu quả rõ rệt, giáo viên
có nhiều thời gian quan tâm đến các đối tượng học sinh
Trang 4Ví dụ: Khi dạy bài “Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường” (TV 5 tập 1,tuần 13 –
chủ điểm “Giữ lấy màu xanh”), giáo viên sưu tầm các hình ảnh về các loài động
vật, thực vật, các loài bò sát… vào bài giảng và giới thiệu cho học sinh biết về sự
đa dạng của “khu bảo tồn đa dạng sinh học” nơi đó có các loài vật như: hổ, báo,
gấu, chim, ếch, nhái…Qua đó, học sinh nhận biết được những gì mình đã quan sát vừa gần gũi vừa xa lạ với cuộc sống các em Vì thế, các em có cơ hội tiếp xúc với thế giới xung quanh làm tăng sự nhạy bén, óc quan sát và trí tưởng tượng phong
phú…Hoặc bài “Mở rộng vốn từ: “Trật tự -an ninh”(TV 5 tập 2, Tuần 24 – chủ
điểm “Vì cuộc sống thanh bình”), giáo viên sưu tầm các đoạn phim nói về các hoạt
động trật tự - an ninh và các hình ảnh về những công việc liên quan đến bài tập 3 như: công an, đồn biên phòng, tòa án…, từ đó các em sẽ làm được các câu hỏi ở bài tập 2 và 3 (SGK trang 59)
Đối với một số dạng bài tập dạy nhận diện từ (từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa) cũng có thể sử dụng tranh ảnh Học sinh khi nhìn vào hình ảnh có thể đoán được hoạt động đó là gì? Nhưng có những hoạt động học sinh trung bình và học sinh yếu không có khả năng tìm được từ chỉ hoạt động tương ứng, giáo viên phải có những câu hỏi gợi ý:
2.2 Mở rộng vốn từ theo quan hệ ngữ nghĩa: (“Tìm từ ngữ cùng chủ điểm”, “Tìm
từ cùng nghĩa, gần nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cho sẵn”…)
Khi dạy dạng bài tập này, giáo viên có thể tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm thi tìm từ tiếp sức, tìm bạn đồng hành Nếu từ cho sẵn có nghĩa trừu tượng, khó nhận biết, để trợ giúp hoạt động tìm từ của học sinh, giáo viên giải thích nghĩa của từ cho sẵn và nêu một số ngữ cảnh điển hình, trong đó có sử dụng từ cho sẵn ấy
Ví dụ: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: trẻ con, xuất hiện, cuối cùng, bình tĩnh.
Đối với bài tập này, tìm từ trái nghĩa với từ “bình tĩnh” học sinh khó nhận biết, giáo viên hướng dẫn học sinh bằng cách giải thích nghĩa của từ “bình tĩnh” thông
Trang 5qua ví dụ (“bình tĩnh” có nghĩa là: làm chủ bản thân trước khó khăn bất ngờ xảy đến) Sau đó, lấy ví dụ bằng cách đặt câu: Sau mấy phút hoảng hốt, bạn ấy bình
tĩnh lại Từ đó học sinh dễ dàng hiểu nghĩa của từ và tìm từ (Ví dụ: trái nghĩa với
từ “bình tĩnh” là “cuống quýt, luống cuống, hốt hoảng”) Những từ còn lại cho học
sinh làm tương tự
Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm thi kể tiếp sức tìm từ theo chủ điểm
Ví dụ: Thi tìm từ nhanh theo chủ điểm đưa ra: tìm từ nói về chủ điểm hòa bình,
hạnh phúc ….( Sử dụng trong các tiết ôn tập giữa kì, cuối kì)
2.3 Mở rộng vốn từ theo quan hệ cấu tạo từ (tìm thêm từ mới, ghép nghĩa của từ với cụm từ thích hợp…)
Dựa vào một yếu tố cấu tạo từ cho sẵn, tìm những từ có liên quan đến từ đã cho Dạng bài tập này có tác dụng rất lớn trong việc giúp học sinh phát triển, mở rộng vốn từ Trong các tiết có những loại bài tập này, người giáo viên có thể thiết kế một số trò chơi giúp học sinh mở rộng vốn từ: trò chơi tiếp sức tìm từ, tìm bạn đồng hành, tìm tiếng trung tâm,…
Ví dụ: Thảo luận nhóm: Thi ai nhanh tay, nhanh mắt : Giáo viên dán lên bảng 2
bảng phụ ghi bài tập 2 (Mở rộng vốn từ: Công dân, TV 5 tập 2, tuần 21 – chủ điểm
“Người công dân”), giáo viên làm sẵn 3 mũi tên sau đó chia lớp làm 2 nhóm để
chơi
Cách chơi: Sau khi giáo viên đếm (3, 2, 1) học sinh 2 nhóm thay nhau lên ghép
làm sao cho từ có nghĩa Mỗi bạn trong nhóm tối đa một lần, nhóm nào phạm lỗi bị trừ điểm, nhóm nào nhanh nhất sẽ dành phần thắng
3 Mở rộng vốn từ bằng cách phát huy tính tích cực của học sinh
Đổi mới phương pháp dạy học là phải phát huy tính tích cực của học sinh giáo viên cần chú ý phân ra theo nhóm đối tượng tùy theo mức độ để có phương pháp dạy thích hợp Muốn phát huy được tính tích cực của học sinh người giáo viên phải
có hệ thống câu hỏi trong mỗi bài thật cụ thể phù hợp với mọi đối tượng học sinh
Trang 6Ví dụ : Khi dạy bài ‘Mở rộng vốn từ : Thiên nhiên’ (TV 5 tập 1,tuần 9 – chủ điểm
‘con người với thiên nhiên’)
- Bài tập 1, 2 : Đọc mẩu chuyện Bầu trời mùa thu và tìm những từ ngữ tả bầu
trời
Từ bài tập trên học sinh xác định: những từ ngữ tả bầu trời trong mẩu chuyện, những từ ngữ thể hiện sự so sánh, những từ thể hiện sự nhân hóa của bầu trời
- Những từ ngữ tả bầu trời:…rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa; xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao; được rửa mặt sau cơn mưa; xanh biếc; dịu dàng; buồn bã; trầm ngâm; ghé sát mặt đất…
- Những từ ngữ thể hiện sự so sánh: …xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao…
- Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa bầu trời: …được rửa mặt sau cơn mưa; dịu dàng; buồn bã; trầm ngâm; nhớ đến; ghé sát mặt đất; cúi xuống lắng nghe để tìm thêm…
Giáo viên có thể đặt câu hỏi: Hằng ngày em thấy bầu trời thế nào? Em thấy vào ban ngày và ban đêm bầu trời có gì khác nhau không? Hay giáo viên có thể chia lớp làm các nhóm nhỏ Gọi nhóm đại diện đóng vai người hỏi và người trả lời về đề
tài “Thiên nhiên” Các nhóm khác quan sát, nhận xét và đưa ra tình huống ứng xử.
* Cần chú ý đến mọi đối tượng học sinh trong giờ học sinh trong giờ học để cho các em được nói, được làm việc
VI Quy trình dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ :
- Cho học sinh nhắc lại kiến thức bài trước ( phần ghi nhớ, kiến thức bài tập) hoặc làm bài tập để củng cố kiến thức bài cũ hay kiểm tra kiến thức có liên quan đến bài mới
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
+ Giới thiệu trực tiệp hoặc gián tiếp
+ Nêu mục tiêu của tiết học
+ Nhấn mạnh những vấn đề học sinh cần lưu ý trong tiết học để học sinh tập trung chú ý
b Hướng dẫn luyện tập thực hành.
Trang 7+ Tổ chức cho học sinh làm lần lược từng bài tập thực hành theo nhiều hình thức khác nhau: cá nhân, cặp, nhóm…
+ Sau mỗi bài tập tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả
+ Tổ chức cho học sinh nhận xét đánh giá kết quả
+ GV tổng kết các ý kiến chốt lại ghi bảng
3 Củng cố dặn dò.
+ GV nêu một số câu hỏi để học sinh trả lời nhằm củng cố lại kiến thức, kỹ năng cơ bản cần nắm được qua bài học
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau
C KẾT THÚC VẤN ĐỀ:
- Dù dạy kiểu bài nào thì GV cũng cần phải thực hiện đầy đủ các quy trình của một số tiết dạy và không được xem nhẹ hay bỏ qua một bước nào cả Sự thành công của một tiết dạy là do nhiều yếu tố tạo nên chính vì vậy theo tôi tiết dạy đạt hiệu quả cao là do sự chuẩn bị chu đáo của tất cả các bước từ kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới, sử dụng phương pháp dạy học, đồ dùng dạy học, cách thức tổ chức tiết dạy, củng cố, nhận xét, dặn dò của GV và ý thức học tập của HS
- Trong quá trình giảng dạy giáo viên không nên nóng vội, mà phải bình tĩnh trong thời gian không phải ngày một ngày hai Đặc biệt luôn xem xét phương pháp giảng dạy của mình để điều chỉnh phương pháp sao cho phù hợp với việc nhận thức của học sinh, gây được hứng thú học tập cho các em
- Phải nghiên cứu để nhận thức rõ về vị trí, nhiệm vụ của phần kiến thức vừa dạy
- Lưu ý quá trình giảm tải đề điều chỉnh sao cho phù hợp với đặc điểm học sinh lớp mình, đề ra hướng giải quyết cho việc cân chỉnh thống nhất giảm tải
- Không ngừng học hỏi trao đổi với đồng nghiệp để nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy và học nhằm nâng cao chất lượng
- Giáo viên phải giảng dạy theo nguyên tắc từ những điều đơn giản mới đến nâng cao, khắc sâu để học sinh nắm vững kiến thức Lưu ý cho học sinh cách trình bày sạch sẽ, khoa học, rèn chữ viết đẹp đúng chính tả cho học sinh
Trên đây là một số biện pháp chúng tôi đã thực hiện trong quá trình giảng dạy
nhằm nâng cao hiệu quả dạy các dạng bài:mở rộng vốn từ trong phân môn Luyện
từ và câu lớp 5 Chúng tôi rất mong nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và đóng góp ý
kiến chân thành của các cấp lãnh đạo và bạn bè đồng nghiệp để chuyên đề ngày càng hoàn thiện hơn và có tính ứng dụng cao trong giảng dạy Luyện từ và câu lớp 5
Trang 8Ban Giám hiệu duyệt Đồng Văn, ngày tháng 11 năm 2019
Người thực hiện
Tập thể giáo viên tổ 5
Trang 9BÀI SOẠN MINH HOẠ Môn: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I/ Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Thiên nhiên : biết một số từ ngữ thể hiện sự
so sánh và nhân hóa bầu trời
- Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học
Bút dạ, bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi:Ô
chữ bí mật
- HS tìm các từ hàng ngang
- Hãy tìm từ được xuất hiện ở hàng dọc
- GV nhận xét, tuyên dương
3/ Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài
- GV giúp HS nắm mục đích, yêu cầu
của tiết học :
+ Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so
sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu
trời mùa thu
+ Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê
hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so
sánh,
Hoạt động 2:Luyện tập:
Bài 1 Đọc mẩu chuyện sau
-GV gọi HS đọc
- Nội dung mẩu chuyện là gì?
- Tìm những câu văn tả bầu trời?
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2.
- HS trả lời các câu hỏi để tìm từ
- HS tìm từ: Thiên nhiên
- HS lắng nghe
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- 1 HS đọc lời thầy giáo, 1 HS đọc lời các bạn HS
- HS trả lời
- HS làm bài cá nhân Mỗi em ghi ra giấy nháp
Trang 10- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Hãy tìm những từ ngữ tả bầu trời trong
những câu văn vừa tìm được ở bài tập 1
- GV cho HS làm phiếu học tập
- 1 HS làm phiếu lớn
+ Những từ ngữ nào thể hiện sự so sánh ?
Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá?
- Cho HS làm bài nhóm 4
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng :
- Những từ ngữ tả bầu trời thể hiện sự so
sánh:
+ xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.
- Những từ ngữ tả bầu trời thể hiện sự
nhân hoá:
+được rửa mặt sau cơn mưa.
+ dịu dàng.
+ buồn bã.
+ trầm ngâm.
+ nhớ đến tiếng hót của bầy chim sơn ca.
+bầu trời ghé sát mặt đất.
+ cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim
én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào.
- Những từ ngữ khác:
+rất nóng và cháy lên những tia sáng của
ngọn lửa.
+xanh biếc
Bài tập 3
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV đưa ra hình ảnh về một số cảnh đẹp
ở địa phương
- GV giao việc:
Các em cần dựa vào cách dùng từ ngữ
trong mẩu chuyện trên để viết một đoạn
văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê
em
- Cho HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm cặp đôi ghi vào phiếu học tập
- HS dán phiếu lớn lên bảng lớp
- HS nhận xét
- HS làm việc nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
-Một HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS quan sát
-HS làm bài cá nhân