Cung cấp khí oxi cho tế bào để ôxi hóa các hợp chất hữu cơ tạo ra năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể?. *Hệ hô hấp gồm: các cơ quan ở đường dẫn khí và 2 lá phổi.[r]
Trang 1HỌC KÌ I
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Câu 1 : Nêu cấu tạo và chức năng của tế bào
Trả lời :
1 Cấu tạo và chức năng của tế bào :
- Màng sinh chất : Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
- Chất tế bào:thực hiện các hoạt động sống của tế bào :
+ Lưới nội chất : Tổng hợp và vận chuyển các chất
+ Ribôxôm : Nơi tổng hợp prôtêin
+ Ti thể: Tham gia hoạt độnh hô hấp giải phóng năng lượng
+ Bộ máy Gônghi : Thu nhận hoàn thiện phân phối sản phẩm
+ Trung thể : Tham gia quá trình phân chia tế bào
- Nhân : Điều khiển mọi hoạt động của tế bào
+ Nhiễm sắc thể : Là cấu trúc quy định sự hình thành Prôtêin ,có vai trò quyết định trong di truyền
+ Nhân con : Nơi tổng hợp ARN và Ribôxôm ( r ARN)
Câu 3 : Nêu khái niệm mô là gì ? Nêu đặc điểm , chức năng và ví dụ các loại mô
Trả lời :
1 Mô là : nhóm tế bào chuyên hoá , cấu tạo giống nhau , đảm nhận chức năng
nhất định
2 Có 4 loại mô : mô biểu bì , mô liên kết , mô cơ , mô thần kinh
* Mô biểu bì : - Đặc điểm : Gồm các tế bào xếp xít nhau thành lớp dày phủ ngoài
cơ thể , lót trong các cơ quan rỗng
- Chức năng : Bảo vệ , hấp thụ và tiết
- Ví dụ : Tập hợp tế bào dẹt tạo nên bề mặt da
* Mô liên kết :
- Đặc điểm : Gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền
- Chức năng : Nâng đỡ liên kết các cơ quan
- Ví dụ : Máu
* Mô cơ :
- Đặc điểm : Gồm các tế bào hình trụ, hình thoi dài , trong tế bào có nhiều tơ cơ
- Chức năng : Co , dãn
- Ví dụ : Tập hợp tế bào tạo nên hình tim
* Mô thần kinh :
- Đặc điểm : Gồm các tế bào thần kinh và tế bào thần kinh đệm
- Chức năng : Tiếp nhận kích thích , xử lí thông tin , điều khiển hoạt động của cơ thể
CHƯƠNG II : VẬN ĐỘNG
Câu 1 : Nêu vai trò của hệ vận dộng ? Kể tên các bộ phận của bộ xương người ?
Nêu đặc điểm các loại khớp và cho ví dụ ?
Trả lời :
Trang 21 Vai trò hệ vận động : nâng đỡ , tạo bộ khung của cơ thể giúp cơ thể vận động , bảo vệ nội quan , nơi bám của các cơ
2 Bộ xương người gồm 3 phần chính
- Xương đầu : xương xọ , xương mặt
- Xương thân : cột sống , lồng ngực ( xương sườn )
- X ương chi : xương đai và xương chi ( xương tay , xương chân)
3 Các loại khớp , đặc điểm , ví dụ
- Khớp động : cử động rễ ràng
ví dụ : ở cổ tay
- Khớp bán động : cử động hạn chế
ví dụ : các đốt sống
- Khớp bất động : không cử động được
ví dụ : ở họp sọ
Câu 2 : Thành phần hoá học , tính chất của xương , xương to ra và dài ra do đâu
?
Trả lời :
1 Thành phần hoá học và tính chất của xương
* Thành phần : - Chất hữu cơ (chất cốt giao )
- Muối khoáng
* Tính chất : bền chắc , mền dẻo
2
- Xương to ra do tế bào màng xương phân chia
- Xương dài ra do sụn tăng trưởng phân chia
Câu 3 : Nêu cấu tạo của bắp cơ , tế bào cơ và tính chất của cơ ? ý nghĩa của hoạt
động co cơ
Trả lời :
1 Cấu tạo của bắp cơ : gồm nhiều bó cơ , mỗi bó cơ gồm nhiều sợi cơ ( Tế bào
cơ ) bọc trong màng liên kết Hai dầu bắp cơ có gân bám chắc vào xương có khớp , phần giữa phình to là bụng cơ
- Cấu tạo tế bào cơ : gồm nhiều tơ cơ Tơ cơ gồm hai loại : Tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp sen kẽ nhau Tơ cơ mảnh ở các đơn vị cấu trúc kế tiếp nhau tạo nên đĩa sáng và đĩa tối
2 Tính chất của cơ : co và dãn
3 ý nghĩa của hoạt động co cơ : cơ co giúp xương cử động , tạo nên sự vận động
Câu 4 : Sự mỏi cơ là gì ? Nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ
?
Trả lời :
1 Sự mỏi cơ và hiện tượng cơ làm việc nhiều qua sức dẫn tới làm giảm biên độ
co cơ dẫn đến ngừng
2 Nguyên nhân : Do cơ thể không được cung cấp o xi nên tích tụ a xít lắc tíc làm mỏi cơ
3 Biện pháp chống mỏi cơ :
- Nghỉ ngơi , xoa bóp, kết hợp với thở sâu
- Sau hoạt động chạy ( khi tham gia thể thao ) nên đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới nghỉ ngơi xoa bóp
Trang 3Câu 5 : Muốn cho hệ xương phát triển cân đối cần làm gì ? Biện pháp chống
cong vẹo cột sống ? Khi sai khớp , gãy xương phải cấp cứu như thế nào :
Trả lời :
1 Để hệ xương phát triển cân đối cần :
- Đủ chất dinh dưỡng
- Tắm nắng
- Thường xuyên luyện tập thể dục : bổi sáng , giữa giờ và tham gia các môn thể thao phù hợp
- Tham gia lao động vừa sức
2 Biện pháp chống cong vẹo cột sống :
- Ngồi học dúng tư thế
- Lao động vừa sức
- Mang vác đều ở hai vai
3 Khi sai khớp , gãy xương phải cấp cứu kịp thời , đúng cách, không xoa bóp bừa bãi tránh tật cong vẹo xương
CHƯƠNG III TUẦN HOÀN
Câu 1: Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Tại sao phải xét nghiệm máu trước khi truyền? Vẽ sơ đồ cho và nhận giữa các nhóm máu Nêu chức năng của huyết tương
và hồng cầu.
* Máu gồm : huyết tương và tế bào máu
- Huyết tương: lỏng, trong suốt, màu vàng chiếm 55% thể tích
- TB máu : Chiếm 45% thể tích, đặc quánh màu đỏ thẫm Gồm : Bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu
* Khi truyền máu cần phải xét nghiệm trước để lựa chon loại máu truyền cho phù hợp, tránh tai biến (hồng cầu của người cho bị kết dính trong huyết tương của người nhận gây tắc mạch) và tránh bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh.
*Sơ đồ truyền máu
A
A
OO ABAB
B
B
* Chức năng của huyết tương :
- Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch
- Tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải
* Chức năng của hồng cầu: Vận chuyển O2 và CO2
Câu2: Nêu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể? – Miễn dịchlà gì? Người ta thường tiêm phòng cho trẻ những loại vaccin gì?
*Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu: gồm 3 hoạt động:
+ Sự thực bào: Do đại thực bào, Bạch cầu trung tính tham gia, theo dòng máu đến chỗ viêm, chui qua thành mạch máu bắt và nuốt Vi khuẩn
+ Tế bào limphô B: Tiết ra kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên.
Trang 4+ Tế bào limphụ T: Tiết ra Prụtờin đặc hiệu phỏ hủy bị nhiễm bệnh bằng cỏch nhận diện tiếp xỳc.
* Miễn dịch là khả năng cơ thể khụng bị mắc 1 bệnh nào đú mặc dự sống ở mụi trường cú vi khuẩn, virut gõy bệnh.
- Cú 2 loại miễn dịch :
+ Miễn dịch tự nhiờn : Tự cơ thể cú khả năng khụng mắc 1 số bệnh (miễn dịch bẩm sinh) hoặc sau 1 lần mắc bệnh ấy (miễn dịch tập nhiễm).
+ Miễn dịch nhõn tạo : do con người tạo ra cho cơ thể bằng tiờm chủng phũng bệnh hoặc tiờm huyết thanh.
*Người ta thường tiờm phũng vacxin cho trẻ để phũng 1 số bệnh như : Lao, bạch hầu, ho gà, uốn vỏn, bại liệt, sởi, rubella,viờm nóo nhật bản……
Cõu 3/ Vẽ sơ đồ quỏ trỡnh đụng mỏu Qua đú cho biết vai trũ của tiểu cầu?
Tế bào mỏu Hồng cầu Mỏu Bạch cầu
chảy Tiểu cầu Khối mỏu
đụng
Vỡ Enzim
Huyết tương Chất sinh Tơ mỏu ụm giữ
tơ mỏu (Ca +2 ) cỏctế bào mỏu
Huyết thanh
- Tiểu cầu vỡ giải phúng Ezim giỳp hỡnh thành tơ mỏu để tạo thành khối mỏu đụng bịt kớn vết thương.
Câu 4 : Hệ tuần hoàn máu gồm mấy thành phần ? Mô tả đờng đi của máu trong vòng tuần hoàn ?
*Hệ tuần hoàn máu gồm : tim và các hệ mạch tạo thành vòng tuần hoàn.
+ Tim 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất), nửa phải máu đỏ thẫm, nửa trái máu đỏ tơi.
+ Hệ mạch :
- Động mạch : dẫn máu từ tim đến cơ quan.
- Tĩnh mạch : dẫn máu từ cơ quan đến tim.
- Mao mạch : Nối động mạch và tĩnh mạch (đờng kính mao mạch nhỏ).
*Đường đi của mỏu
- Vòng tuần hoàn nhỏ : Máu đỏ thẫm (nhiều CO2) từ tâm nhĩ phải đến động mạch phổi, tới mao mạch phổi (trao đổi khớ lấy O2 nhường CO2 cho phổi) chuyển thành máu đỏ tơi, theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái.
- Vũng tuần hoàn lớn: Mỏu đỏ tươi từ tõm thất trỏi vào động mạch chủ đi đến mao mạch cơ quan (trao đổi chất và trao đổi khớ nhường O2 cho tế bào và nhận CO2) chuyền thành mỏu đỏ thẫm tập trung vào tĩnh mạch chủ trở về tõm nhĩ phải
Câu 5 Giải thớch vỡ sao tim hoạt động suốt đời khụng mệt mỏi
- Tim hoạt động theo chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm 3 pha với khoảng thời gian là 0,8 giõy
+ Pha nhĩ co: với thời gian là 0,1s
+ Pha thất co: với thời gian là 0,3s
Trang 5+Pha dãn chung: 0,4s.
Trong mỗi chu kỳ co dãn của tim thì tim chỉ làm việc 1 nửa thời gian còn 1 nửa thời gian tim được nghỉ ngơi Nhờ có thời gian nghỉ ngơi mà các cơ tim phục hồi khả năng làm việc Nên tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi.
Câu 6 Em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa các loại mạch máu?
Động mạch Thành có 3 lớp, lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dầy hơn tĩnh mạch.Lòng hẹp hơn tĩnh mạch.
Tĩnh mạch
Thành có 3 lớp nhưng lớp mô liên kết và cơ trơn mỏng hơn động mạch Lòng rộng hơn của động mạch.
Có van 1 chiều ở những nơi máu phải chảy ngược chiều trọng lực.
Mao mạch Nhỏ và phân nhánh nhiều.Thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểu bì.
Lòng hẹp.
Câu 7/ Nêu các tác nhân gây hại cho tim mạch? Theo em cần có biện pháp gì và rèn luyện như thế nào để bảo vệ tim và hệ mạch?
- Các tác nhân gây hại cho tim mạch: Có nhiều tác nhân bên ngoài và trong có hại cho tim mạch:
+ Khuyết tật tim, phổi xơ.
+ Sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt cao
+ Chất kích thích mạnh, thức ăn nhiều mỡ động vật.
+ Do luyện tập thể thao quá sức.
+ Một số vi rut, vi khuẩn
+ Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn
+ Không sử dụng các chất kích thích + Tạo cuộc sống tinh thần thoải mái, vui vẽ.
+ Cần kiểm tra sức khỏe định kì + Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch + Hạn chế các thức ăn có hại cho tim mạch như mở đổng vật
- Các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch:
+ Lựa chọn cho mình 1 hình thức rèn luyện cho phù hợp.
+ Cần rèn luyện thường xuyên để nâng dần sức chiu đựng của tim mạch và cơ thể
CHƯƠNG IV HÔ HẤP
Câu 1: Hô hấp có vai trò gì?Trình bày các cơ quan trong hệ hấp của người và nêu chức năng của chúng? Các hoạt động hô hấp?
*Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp ôxi cho tế bào cơ thể và Loại khí cacbonnic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.
-Vai trò:
Cung cấp khí oxi cho tế bào để ôxi hóa các hợp chất hữu cơ tạo ra năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
*Hệ hô hấp gồm: các cơ quan ở đường dẫn khí và 2 lá phổi
Trang 6Đường dẫn khí :Mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản có chức năng dẫn khí ra vào phổi, ngăn bụi, làm ẩm không khí vào phổi và bảo vệ phổi khỏi tác nhân có hại.
- Phổi: thực hiện chức năng trao đổi khí giữa môi trường ngoài và máu trong mao mạch phổi
*Hoạt động hô hấp :
- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp: hít vào và thở ra.
+ Khi hít vào: cơ liên sườn ngoài co, cơ hoành co, các xương sườn được nâng lên → Thể tích lồng ngực tăng → Không khí đi từ ngoài vào phổi.
+ Khi thở ra: cơ liên sườn ngoài và cơ hoành dãn, các xương sườn được hạ xuống → Thể tích lồng ngực giảm → Không khí đi từ phổi ra ngoài.
- Trao đổi khí ở phổi:
+ O2 khuếch tán từ không khí ở phế nang vào mao mạch máu.
+ CO2 khuếch tán từ mao mạch máu vào phế nang.
- Trao đổi khí ở tế bào:
+ O2 khuếch tán từ máu vào tế bào.
+ CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu.
Câu 2:Các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp? Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại?
- Các tác nhân gây hại cho đường hô hấp là: bụi, khí độc (NO 2 ; SO x ; CO 2 ; nicôtin ) và
vi sinh vật gây bệnh lao phổi, viêm phổi, viêm họng, viêm amidan….
- Biện pháp
+ Trồng nhiều cây xanh
+ Xây dựng môi trường trong sạch
+ Không hút thuốc lá
+ Đeo khẩu trang khi lao động ở nơi có nhiều bụi
CHƯƠNG V TIÊU HÓA
Câu 1: Các chất trong thức ăn được phân nhóm như thế nào? Nêu đặc điểm của mỗi nhóm?
- Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo hóa học:
+ Các chất hữu cơ: gluxit, lipit, prôtêin, vitamin, axit nuclêic
+ Các chất vô cơ: Muối khoáng, nước
- Căn cứ vào đặc điểm biến đổi qua hoạt động tiêu hóa
+ Các chất bị biến đổi qua hoạt động tiêu hóa: gluxit, lipit, prôtêin, axit nucleic
+ Các chất không bị biến đổi qua hoạt động tiêu hóa: vitamin, mối khoáng, nước
Câu 2: Hoạt động tiêu hóa ở khoang miệng diễn ra như thế nào? Vì sao nhai cơm lâu trong miệng thấy ngọt?
Tiêu hóa ở khoang miệng gồm:
-Biến đổi lí học: Tiết nước bọt, nhai đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn.
+ Tác dụng: Làm mềm nhuyễn thức ăn, giúp thức ăn thấm nước bọt tạo viên vừa để nuốt.
- Biến đổi hóa học: Hoạt động của Enzim trong nước bọt.
+ Tác dụng: Biến đổi 1 phần tinh bột ( Chín ) trong thức ăn thành đường Mantôzơ.
Tinh bột amilaza Mantôzơ.
pH=7,2; t 0 = 37 0 C
Trang 7Nhai cơm hay bánh mì lâu trong miệng thấy ngọt vì cơm bánh mì là tinh bột khi nhai trong miệng sẽ bị enzim amilaza biến đổi thành đường Mantôzơ nên thấy ngọt.
Câu 12: Ở ruột non diễn ra những hoạt động nào? Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non là gì ? Những loại chất nào trong thức ăn còn cần được tiêu hóa ở ruột non?
-Hoạt động tiêu hóa thức ăn ở ruột non gồm hoạt động lí học và hoạt động hóa học.
- Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non là sự biến đổi hóa học của thức ăn dưới tác dụng của các enzim trong các dịch tiêu hóa ( dịch mật, dịch tụy,dịch ruột )
- Những chất trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp ở ruột non là: Gluxit ( tinh bột, đường đôi ), protein, lipit.
Câu 33/ Cho biết các con đường vận chuyển, hấp thu các chất dinh dưỡng và vai trò của gan ?
- Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo 2 con đường :
+Vận chuyển theo đường bạch huyết : 70%Lipit, các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K) +Vận chuyển theo đường máu : đường, 30% (Glixerin và axit béo), axit amin, các vitamin tan trong nước, các muối khoáng, nước.
Vai trò của gan:
+ Điều hoà nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định.
+ Khử các chất độc.
+ Tiết dịch mật để nhũ hóa lipit
Câu 14.Trình bày quá trình biến đổi thức ăn ở dạ dày?
Quá trình biến đổi thức ăn ở dạ dày.
* Biến đổi lí học.
- Sự tiết dịch vị giúp hoà loãng thức ăn.
- Sự co bóp của dạ dày giúp thức ăn được đảo trộn và thấm đều dịch vị
* Biến đổi hoá học.
- hoạt động của enzim pepsin phân cắt prôtêin chuỗi dài thành prôtêin chuỗi ngắn từ 3 – 10 axitamin.
Câu 15: Những đặc điểm cấu tạo nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng?
Cấu tạo ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng.
+ Niêm mạc ruột non có nhiều nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ tăng diện tích bề mặt trong tăng 600 lần so với diện tich mặt ngoài.
+Hệ mao mạch máu và mạch bạch huyết phân bố dày đặc tới từng lông ruột.
+Ruột non rất dài 2,8 – 3 m ở người trưởng thành Là phần dài nhất của ống tiêu hóa Tổng diện tích bề mặt từ 400-500 m 2
Học kì II
Câu 1: Khẩu phần ăn là gì? Nguyên tắc lập khẩu phần? Vì sao trong khẩu phần ăn cần tăng cường rau quả tươi?
- Khẩu phần là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể trong 1 ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần :
+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp nhu cầu từng đối tượng.
Trang 8+ Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoáng vitamin
+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.
- Trong khẩu phần ăn cần tăng cường râu quả tươi để tăng cường vitamin, tăng cường chất
xơ để dễ tiêu hoá.
Câu 2: Bài tiết là gì? Vai trò của bài tiết? Các hoạt động bài tiết chủ yếu của cơ thể?
- Bài tiết là quá trình lọc và thải các chất cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào và các chất độc hại cho cơ thể ra môi trường ngoài.
- Vai trò: giúp cho tính chất môi trường trong cơ thể luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường.
- Các hoạt động bài tiết quan trọng:
+ Bài tiết CO2 của hệ hô hấp
+ Bài tiết nước tiểu của hệ bài tiết nước tiểu
+ Bài tiết mồ hôi qua da
Câu 3: Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu? Sự bài tiết nước tiểu gồm những quá trình nào?
*Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu:
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.
- Thận gồm 2 quả ( trái và phải)
- Mỗi quả thận gồm:
+ Phần vỏ: có các đơn vị chức năng
+Phần tủy: ống góp
+ Bể thận
-Hai quả thận có khoảng 2 triệu đơn vị chức năng có chức năng lọc máu và hình thành nước tiểu
- Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận, nang cầu thận, ống thận.
* Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình:
+ Quá trình lọc máu : Diễn ra ở cầu thận Kết quả tạo ra nước tiểu đầu
+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận: nước tiểu đầu được hấp thụ lại nước và các chất cần thiết (chất dinh dưỡng, các ion cần cho cơ thể )
+ Quá trình bài tiết tiếp (ở ống thận): Hấp thụ chất cần thiết, bài tiết tiếp chất thừa, chất thải tạo thành nước tiểu chính thức
Câu 3: Phân biệt nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức? Vì sao sự tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận diễn ra liên tục nhưng sự thải nước tiểu ra khỏi cơ thể chỉ diễn ra vào những lúc nhất định?
- Phân biệt nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức:
Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức
- Nồng độ các chất hoà tan
- Chất độc, chất cặn bã
- Chất dinh dưỡng
- Loãng
- Có ít
- Có nhiều
- Đậm đặc
- Có nhiều
- Gần như không có
- Sự tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận diễn ra liên tục nhưng sự thải nước tiểu ra khỏi cơ thể chỉ diễn ra vào những lúc nhất định vì:
+ Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận nên nước tiểu cũng được hình thành liên tục + Nước tiểu tích trữ ở trong bóng đái lên tới 200 ml đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu, lúc đó mới bài tiết nước tiểu ra ngoài
Câu 4: Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu? Em phải làm gì để bảo vệ
hệ bài tiết nước tiểu tránh khỏi các tác nhân có hại?
Trang 9*Các tác nhân có hại cho hệ bài tiết nước tiểu:
+ Vi khuẩn gây bệnh (vi khuẩn gây bệnh tai, mũi, họng )
+ Các chất độc hại trong thức ăn, đồ uống, thuốc, thức ăn ôi thiu
+ Khẩu phần ăn không hợp lí, các chất vô cơ và hữu cơ kết tinh ở nồng độ cao gây ra sỏi thận
*Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, cần:
- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu→ Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh
- Khẩu phần ăn uống hợp lí
+ Không ăn quá nhiều P, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi → Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi
+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại → Hạn chế tác hại của chất độc hại
+ Uống đủ nước →Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu được liên tục
- Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn lâu → Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái
Câu 5: Nêu cấu tạo và chức năng của da?
* Cấu tạo của da
- Da cấu tạo gồm 3 lớp:
+ Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống
+ Lớp bì được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt, gồm: cơ co chân lông, lông và bao lông, tuyến nhờn, tuyến mồ hôi, thụ quan, mạch máu, dây thần kinh
+ Lớp mớ dưới da : lớp mỡ
* Chức năng của da:
- Bảo vệ cơ thể: chống các yếu tố gây hại của môi trường như: sự va đập, sự xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước thoát nước
- Điều hoà thân nhiệt
- Nhận biết kích thích của môi trường: nhờ các cơ quan thụ cảm
- Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi
- Da còn là sản phẩm tạo nên vẻ đẹp của con người
Câu 6: Các biện pháp vệ sinh da?
- Giữ gìn da luôn sạch sẽ: Tắm rửa và thay quần áo thường xuyên
- Chống xây xát da
- Rèn luyện da với các hình thức và nguyên tắc phù hợp
- Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng để tránh các bệnh ngoài da
Câu 7: Cấu tạo và chức năng của noron?
a Cấu tạo của nơron gồm:
+ Thân: chứa nhân
+ Các sợi nhánh: ở quanh thân
+ 1 sợi trục: dài, thường có bao miêlin (các bao miêlin thường được ngăn cách bằng eo Răngviê tận cùng có cúc xinap – là nơi tiếp xúc giữa các nơron
b Chức năng của nơron:
+ Cảm ứng(hưng phấn)
+ Dẫn truyền xung thần kinh theo một chiều (từ sợi nhánh tới thân, từ thân tới sợi trục)
Trang 10Câu 8: Hệ thần kinh gồm những bộ phận nào? ( Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng dưới hình thức sơ đồ?)
Não
Bộ phận trung ương
Hệ thần kinh Tuỷ sống
Dây thần kinh ( các bó sợi cảm giác
Bộ phận ngoại biên và các bó sợi vận động)
Hạch thần kinh
Câu 9.Trình bày cấu tạo và chức năng của tủy sống?
1 Cấu tạo:
a Cấu tạo ngoài:
- Tuỷ sống nằm trong cột sống từ đốt cổ thức I đến thắt lưng II, dài 50 cm, hình trụ, có 2 phần phình (cổ và thắt lưng)
- Tuỷ sống bọc trong 3 lớp màng: màng cứng, màng nhện, màng nuôi Các màng này có tác dụng bảo vệ, nuôi dưỡng tuỷ sống
b Cấu tạo trong:
- Chất xám nằm trong
- Chất trắng ở ngoài
2.Chức năng:
- Chất xám: là căn cứ (trung khu) của các PXKĐK
- Chất trắng : là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ
Câu 10.Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?
- Mỗi dây thần kinh tuỷ được nối với tuỷ sống gồm 2 rễ:
+ Rễ trước gồm các bó sợi thần kinh li tâm ( vận động), dẫn truyền xung thần kinh vận động
+ Rễ sau gồm các bó sợi thần kinh hướng tâm ( cảm giác), dẫn truyền xung thần kinh cảm giác
→ dây thần kinh tủy là dây pha
Câu 11.Kể tên các thành phần của não bộ? Nêu cấu tạo và chức năng của trụ não?
*Các thành phần của não bộ:
- Từ trên xuống dưới, não bộ gồm:
+ Đại não
+ Não trung gian: Đồi thị, vùng dưới đồi
+ Trụ não: não giữa, cầu não, hành não
+ Tiểu não
*Cấu tạo và chức năng của trụ não:
Cấu tạo:
- Chất trắng ở ngoài
- Chất xám ở trong, tập trung thành các nhân xám, là nơi xuất phát 12 đôi dây thần kinh não
Chức năng:
- Chất trắng: gồm đường lên (cảm giác) và đường xuống (vận động) liên hệ với tuỷ sống và các phần khác của não