1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kinh tế Phân tích các nguyên nhân làm giảm động cơ tuân thủ thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”

70 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 682,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cao, chưa có niềm tin vào sự công bằng của thuế hay sự quản lý về thu thuế của cơquan thuế chưa chặt chẽ, người nộp thuế chưa thực sự tiếp cận được với luật thuế[5],…nên khi một sắc thuế

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM GIẢM

ĐỘNG CƠ TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

Huế, tháng 12 năm 2019

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM GIẢM

ĐỘNG CƠ TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huyền Trang

Trang 3

Kế toán Nhà nước của Kho bạc tỉnh Thừa Thiên Huế đã luôn quan tâm giúp đỡ, traođổi đề tài, cung cấp số liệu trong quá trình tôi thực hiện nghiên cứu Tôi xin cảm ơnBan Giám đốc Kho bạc đã nhiệt tình tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực tậptại đơn vị.

Xin được gửi lời cảm ơn đến các cán bộ tại Kho bạc tỉnh; Cục thuế tỉnh ThừaThiên Huế và một số nhân viên doanh nghiệp cùng các bạn sinh viên đã giúp tôi hoànthành phiếu khảo sát về tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân Đặc biệt hơn nữa xin gửilời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình họctập và nghiên cứu của mình

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người!

Huế, ngày 24 tháng 12 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Huyền Trang

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU 1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 2

1 Lý do chọn đề tài. 2

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Kết cấu đề tài 6

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 7

1.1 Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân. 7

1.1.1 Lịch sử ra đời và sự cần thiết của thuế thu nhập cá nhân. 7

1.1.2 Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân. 9

1.1.3 Đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập cá nhân. 9

1.1.3.1 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân 9

1.1.3.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân .10

1.1.4 Đối tượng thuế thu nhập cá nhân. 12

1.1.4.1 Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân .12

1.1.4.2 Đối tượng quyết toán thuế thu nhập cá nhân 13

1.1.5 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân. 14

1.1.5.1 Đối tượng cá nhân cư trú kí HĐLĐ từ 03 tháng trở lên .14

1.1.5.2 Cá nhân cư trú không kí HĐLĐ hoặc kí HĐLĐ dưới 03 tháng 16

1.1.5.3 Cá nhân không cư trú 17

1.2 Lý thuyết về hành vi tuân thủ thuế. 17

1.2.1 Khái niệm tuân thủ thuế. 17 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

1.2.2 Ý nghĩa của việc đánh giá tính tuân thủ thuế của người nộp thuế. 20

1.3 Mã số thuế 21

1.4 Tính công bằng 21

1.5 Tính hiệu quả về mặt chi phí 22

1.6 Chi phí của việc không tuân thủ thuế. 23

1.7 Lợi ích của việc tuân thủ thuế TNCN 24

1.8 Đề xuất mô hình nghiên cứu 24

1.9 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. 25

1.9.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước. 25

1.9.2 Tình hình nghiên cứu trong nước. 27

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 28

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM GIẢM ĐỘNG CƠ TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 29

2.1 Khái quát về Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 29

2.1.1 Đặc điểm, cơ cấu tổ chức của Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 30

2.1.2 Tình hình thu ngân sách của Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 32

2.2 Đánh giá tình hình thực hiện thu thuế TNCN của Cục thuế và tuân thủ thuế TNCN của người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 34

2.2.1 Đánh giá chung về kết quả thu thuế TNCN của người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 34

2.3 Khảo sát mức độ tuân thủ trong việc khai và nộp thuế thu nhập cá nhân ở tỉnh Thừa Thiên Huế 38

2.3.1 Mục đích 38

2.3.2 Chọn mẫu và thu thập thông tin 38

2.3.3 Phân tích các kết quả 39

2.3.3.1 Xu hướng khai và nộp thuế ở các nhóm thu nhập 39

2.3.3.2 Cách thức quyết toán thuế 40

2.3.3.3 Thái độ của cán bộ Cục thuế đới với người nộp thuế 41

2.3.3.4 Các lý do ngại quyết toán thuế 42

2.3.3.3 Các kênh phổ biến thông tin về thuế thu nhập cá nhân 44

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA

THIÊN HUẾ 46

3.1 Định hướng chính sách thuế TNCN. 46

3.2 Giải pháp góp phần nâng cao hành vi tuân thủ thuế TNCN. 47

3.2.1 Giải pháp đối với công tác quản lý thuế 47

3.2.2 Giải pháp đối với nhận thức thuế TNCN. 48

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 49

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

1 Kết luận 50

2 Kiến nghị 51

3 Hạn chế của khóa luận 53

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Biểu thuế lũy tiến từng phần và số thuế phải nộp 16

Bảng 2.1 – Kết quả thu ngân sách nhà nước năm 2016 – 2018 33

Bảng 2.2 – Số thu thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 35

Bảng 2.3 – Số thuế TNCN thu được từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế tỉnh ThừaThiên Huế giai đoạn 2016 – 2018 36

Biểu đồ 3.1 - Thống kê về kênh thông tin cập nhật Luật thuế TNCN 48

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 – Kết quả thu thuế TNCN Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn

2016 – 2018 35

Biểu đồ 2.2 – Số thuế TNCN thu được từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế tỉnh 37

Biểu đồ 2.3 - Các nhóm quyết toán thuế 39

Biểu đồ 2.4 - Các nhóm thu nhập của mẫu 39

Biểu đồ 2.5 - Cách thức quyết toán thuế 40

Biểu đồ 2.6 – Thái độ của cán bộ Cục thuế đối với người nộp thuế 41

Biểu đồ 2.7 - Lý do ngại quyết toán thuế 43

Biểu đồ 2.8 - Kênh thông tin về thuế 44

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 – Mô hình nghiên cứu của Shalka và cộng sự (2011) 25

Sơ đồ 2.1 – Cơ cấu tổ chức của Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 30

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các nhân tố làm giảm động cơ tuânthủ thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Dựa trên sự kế thừa mô hình nghiên cứu của Shakla và cộng sự (2011), tác giả

đã tiến hành nghiên cứu, phân tích, đánh giá và từ đó đưa ra các giải pháp phù hợpnhất để làm tăng tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân trong những năm tới

Bài nghiên cứu này được phân tích dựa trên phương pháp thống kê mô tả,phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên, sử dụng kết quả điều tra từ bảng hỏi

Kết quả đạt đượcKết quả điều tra bảng hỏi cho thấy có đầy đủ các nhân tố trong cả hai nhómnhân tố khách quan và chủ quan làm tác động đến tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân

Từ những kết quả của nghiên cứu này, tác giả đã đưa ra những kiến nghị nhằmtăng cường tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Hạn chế của nghiên cứu

Số lượng mẫu khảo sát nhỏ, cách thức thu thập số liệu theo phương thức thuậntiện chưa cao nên khả năng đại diện cho tổng thể chưa cao Đối tượng khảo sát tậptrung chủ yếu vào các mối quan hệ của tác giả nên nghiên cứu chưa đa dạng hóa đượcđối tượng nghiên cứu, chủ yếu tập trung vào các cán bộ nhà nước và nhân viên vănphòng

Các giải pháp còn mang tính định tính và chưa đánh giá được những trở ngại vàcác chi phí phát sinh khác khi thực hiện các giải pháp nên trên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài.

Các nhà kinh tế học thường đề cập đến vai trò của thuế đối với ngân sách Nhànước và đời sống xã hội Bởi vì trên thực tế, thông qua hoạt động thu thuế, Nhà nướctập trung được một bộ phận của cải của xã hội từ đó hình thành nên quỹ ngân sách Nhànước và thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội

Mặc dù ngân sách có thể được huy động bằng nhiều cách khác nhau như đi vay,bán tài nguyên,… nhưng không có một nguồn thu nào mang tính chất bền vững nhưthuế Theo báo cáo hằng năm của Bộ Tài Chính, nguồn thu từ thuế chiếm hơn 90%ngân sách quốc gia Bên cạnh đó, thuế không chỉ đơn thuần là một nguồn thu chủ yếucủa ngân sách nhà nước mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng của nhà nước.Thông qua thu thuế, Nhà nước thực hiện chức năng kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướngdẫn và khuyến khích phát triển sản xuất,…góp phần vào việc điều chỉnh các mặt cânđối lớn trong nền kinh tế quốc dân, ổn định xã hội và công bằng trong phân phối

Thông qua việc ban hành và thực hiện pháp luật thuế, Nhà nước thể chế hóa vàthực hiện chính sách điều tiết đối với nền kinh tế, điều tiết thu nhập và tiêu dùng xãhội Để phát huy tất cả các vai trò đó, hệ thống thuế nước ta có nhiều sắc thuế khácnhau, điều chỉnh những mục tiêu khác nhau Căn cứ vào phương thức đánh thuế, hệthống thuế có thể chia thành thuế trực thu và thuế gián thu Thuế thu nhập doanhnghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế tài sản là các loại thuế trựcthu phổ biến nhất Các loại thuế gián thu phổ biến là thuế giá trị gia tăng (VAT) haythuế tiêu dùng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu Thuế trực thu ít gây biếndạng và thường ổn định hơn nhưng thuế gián thu lại dễ thu hơn Mỗi quốc gia có cácchiến lược dựa vào một số loại thuế để đảm bảo nguồn thu Tuy nhiên, khuynh hướngchung là các nước muốn gia tăng tỷ lệ thuế trực thu và giảm tỷ lệ phần thuế gián thu

Ở nước ta hiện nay do nhiều nguyên nhân như: trình độ nhận thức thuế chưaTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

cao, chưa có niềm tin vào sự công bằng của thuế hay sự quản lý về thu thuế của cơquan thuế chưa chặt chẽ, người nộp thuế chưa thực sự tiếp cận được với luật thuế[5],…nên khi một sắc thuế được ban hành, phần lớn những người chịu thuế thường có phảnứng tiêu cực như gian lận thuế, trốn thuế, tránh thuế hoặc lách thuế, đặc biệt đối vớinhững sắc thuế thuộc loại thuế trực thu, bởi lẽ thuế trực thu này đánh trực tiếp vàophần thu nhập của người chịu thuế, người chịu thuế cũng là người nộp thuế, phải nộpthuế trực tiếp cho Nhà nước, không thể chuyển giao gánh nặng thuế cho người khácnên họ cảm nhận gánh nặng về thuế lớn do đó thường dẫn tới những phản ứng từ chốihoặc tìm mọi cách để trốn lậu thuế.

Theo thống kê của Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, số thu từ thuế TNCN chiếm

tỷ lệ gần 4% tổng thu ngân sách nhà nước nhưng với tốc độ tăng trưởng, hội nhập kinh

tế nhanh và mạnh như hiện nay, các nhà kinh tế trong nước dự báo con số này chắcchắn sẽ tăng trong các năm tới Nhưng song hành với đó thì các hiện tượng như trốn,tránh, lách thuế và gian lận thuế cũng không ngừng gia tăng, và càng ngày càng tinh vihơn gây ra những khó khăn, bất cập trong công tác quản lý thuế TNCN Để tránh thấtthu thuế, nhiệm vụ cấp bách hiện nay là phải tìm ra hướng để ngăn chặn các hành vitrốn tránh thuế, khuyến khích mọi công dân tuân thủ thuế Muốn vậy, trước tiên cầnphải xác định nguyên nhân, nhân tố nào tác động và mức độ tác động của từng nhân tốđến hành vi tuân thủ thuế làm giảm thuế TNCN của người nộp thuế trên địa bàn tỉnhThừa Thiên Huế

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Phân tích các nguyên nhân làm giảm động cơ tuân thủ thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Tìm hiểu các nguyên nhân làm giảm động cơ tuân thủ thuế thu nhập cá nhân củađối tượng người nộp thuế là cá nhân cư trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đưa racác giải pháp đúng, đủ và kịp thời để tăng mức tuân thủ thuế TNCN ở Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nguyên nhân làm giảm động cơ tuân thủ

thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế và các cá nhân chịu thuế

TNCN thuộc phạm vi quản lý của Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế có thu nhập từ tiền côngtiền lương và có thể thu nhập từ một số nguồn khác (hoạt động kinh doanh,…)

- Phạm vi thời gian:

 Phân tích và đánh giá thực trạng thu từ thuế thu nhập cá nhân trong giai đoạn

2016 – 2018 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

 Khảo sát bảng hỏi đối với những cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế trênđịa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong những khoảng thời gian tháng 11 và tháng 12 năm2019

4 Phương pháp nghiên cứu

- Số liệu sơ cấp của bài khóa luận được thu thập dựa trên kết quả điều tra từCBCC thuế và các TCDN thuộc phạm vi quản lý của Cục thuế tỉnh TT Huế

- Xác định cỡ mẫu: Hiện nay, có nhiều cách để xác định cỡ mẫu cho đề tàinghiên cứu với nguyên tắc là cỡ mẫu càng cao thì độ chính xác càng lớn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

- Phương pháp chọn mẫu:

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện Đốitượng nghiên cứu của đề tài là các cá nhân nộp thuế TNCN, có đặc điểm là khá phântán và khó tiếp cận nên tác giả đã sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên đểkịp thời thu thập được đầy đủ dữ liệu phục vụ nghiên cứu đề tài Trên cơ sở tổng thể làtất cả các đối tượng chịu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, và tổng thểmẫu thu được gọn lại là những cá nhân do Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế trực tiếpquản lý, tác giả chọn một số đơn vị thuận tiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế rồitiến hành khảo sát các cá nhân làm việc và có thu nhập thuộc đơn vị đó Cụ thể, tổngthể mẫu đó được chia thành hai nhóm nhỏ Trong đó, nhóm 1 là những đối tượng làmviệc trong khu vực Nhà nước bao gồm các đơn vị sự nghiệp (Kho bạc, Cục thuế…) vàcác đơn vị công chức công quyền của địa phương Nhóm 2 là những đối tượng làmviệc ở khu vực ngoài Nhà nước (CTCP, CTTNHH, DNTN,…) Số lượng đối tượngkhảo sát được chọn ngẫu nhiên, không phân chia tỷ lệ ở hai nhóm Và đối với đề tàinày thì tác giả cần phát ra và thu về được tối thiểu là 200 mẫu để giúp các phân tích cóphần cụ thể, khách quan hơn

- Thiết kế bảng hỏi nghiên cứu:

Đầu tiên, dựa trên cơ sở lý thuyết và nhu cầu nghiên cứu bảng hỏi sơ bộ đượchình thành Tác giả đã điều tra thử 10 mẫu với đối tượng điều tra là các nhân viên côngtác tại phòng Kế toán Nhà nước, Kho bạc tỉnh Thừa Thiên Huế Sau khi thu mẫu về tácgiả đã tổng hợp và tham khảo ý kiến đóng góp của các chuyên gia, những người cóhiểu biết và đã tuân thủ thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Và tác giả cũng đã tham khảo và

kế thừa các câu trong đề tài nghiên cứu “Phân tích các nguyên nhân làm giảm động cơtuân thủ thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam dựa trên kinh nghiệm Hoa Kỳ” của Bùi Thị

Thúy Bình (2015) Bảng hỏi được trình bày ở Phụ lục 1.

- Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thuthập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Phương phápthống kê mô tả giúp thống kê các bảng biểu, số liệu thống kê về tình hình kê khai,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

quyết toán, hoàn thuế TNCN qua các năm; tình hình thực hiện dự toán về thuế TNCNqua các năm để thấy được tốc độ tăng trưởng, thực trạng công tác quản lý thuế TNCNtrong thời gian qua.

Trang 16

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1.1 Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân.

1.1.1 Lịch sử ra đời và sự cần thiết của thuế thu nhập cá nhân.

Thuế thu nhập cá nhân đã được áp dụng từ lâu ở các nước phát triển, đối tượngnộp thuế là mọi dân cư trong nước và người nước ngoài có thu nhập phát sinh ở nước

sở tại không phân biệt nghề nghiệp và địa vị xã hội Đồng thời, tùy theo tính chất củacác khoản thu nhập cá nhân, người ta chia thu nhập làm hai loại: thu nhập thườngxuyên và thu nhập không thường xuyên để tính thuế cho phù hợp Thuế TNCN ra đờiđầu tiên ở Hà Lan năm 1797, sau đó nhanh chóng áp dụng tại các nước công nghiệpnhư ở Anh năm 1799 với ý nghĩa như một hình thức tạm thu nhằm mục đích trang trảicho cuộc chiến tranh chống Pháp và được chính thức áp dụng vào năm 1942 Sau đónhiều nước khác cũng áp dụng thuế này như: Nhật Bản năm 1887, Đức năm 1889, Mỹnăm 1913, Pháp năm 1916, Trung Quốc thì thuế thu nhập cá nhân ra đời năm 1914,tuy nhiên đến năm 1955 mới trở thành một sắc thuế độc lập, và Liên Xô năm 1922…

Và Mỹ trở thành quốc gia có tỷ suất thuế TNCN lớn nhất thế giới, chiếm 30 – 60 %tổng thu vào ngân sách nhà nước Đến nay, đã có hơn 180 nước trên thế giới áp dụngthuế TNCN và mỗi quốc gia áp dụng thuế TNCN khác nhau

Hiện nay trên thế giới có 02 phương pháp đánh thuế: Có nước tính thuế từngkhoản thu nhập thực tế của mỗi cá nhân, có nước tính thuế trên tổng thu nhập của cả

hộ gia đình:

 Cách thứ nhất: được áp dụng phổ biến ở Anh, Nhật, Thụy Điển, các nướcChâu Phi, Liên Xô, Hunggari, Tiệp Khắc và Việt Nam cũng áp dụng cách tính thuếTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

này… Ưu điểm của cách tính thuế này là đơn giản, dễ thực hiện, đảm bảo thu kịp thờivào ngân sách Nhà nước Nhưng có nhược điểm là chưa đảm bảo yêu cầu phân phối lạithu nhập quốc dân qua thuế sao cho có hiệu quả và đáp ứng được sự công bằng xã hội

và nhất là đối với những cá nhân có nhiều người phụ thuộc theo

 Cách thứ hai: được áp dụng ở Pháp, Hà Lan… Các chuyên gia cho rằng cáchnày công bằng hơn về mặt đạo đức xã hội nhưng không kịp thời vì mỗi gia đình đều có

ít nhất hai người trở lên Đã có nhiều người thì sẽ có nhiều khoản thu nhập khác nhau,

do đó phải mở sổ sách kế toán, theo dõi từng nguồn thu nhập và phải đối chiếu với nơiphát sinh thu nhập, vì có nhiều phức tạp nên rất ít quốc gia áp dụng cách này

Ở Việt Nam trước năm 1975, chính quyền Sài Gòn đã áp dụng thuế TNCNnhưng với tên gọi là thuế lợi tức lương bổng năm 1962 sau đó được cải cách vào năm

1972 Hiện tại, cơ chế quản lý và cơ chế kinh tế đã thay đổi theo hướng kinh tế thịtrường, mức độ phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn nên để thực hiện điều tiết thu nhậpgiữa các tầng lớp dân cư trong xã hội, ngày 27/12/1990, Hội đồng nhà nước ban hànhPháp lệnh thuế TNCN, có hiệu lực từ ngày 01/04/1991 Để cho phù hợp với tình hìnhthực tế của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Quốc hội đã nhiềulần sửa đổi và bổ sung Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao vào cácnăm 1992, 1993, 1994, 1997, 2001, 2004 Ngày 21/11/2007 Quốc hội đã ban hànhLuật thuế TNCN, được áp dụng vào 01/01/2009 và được sửa đổi ở luật thuế thu nhập

cá nhân số 26/2012/QH13 ngày 01/07/2013, sau đó được sửa đổi một số điều tại luật71/2014/QH13 ngày 26/11/2014[11]

Bộ Tài chính cho rằng cần thiết phải xây dựng và ban hành Luật thuế thu nhập

cá nhân với những lý do sau:

Thứ nhất, ban hành Luật thuế TNCN là cần thiết để thể chế hóa đường lối, chủ

trương của Đảng, nhà nước về tài chính

Thứ hai, ban hành Luật thuế TNCN nhằm thực hiện công bằng xã hội, tăng

cường kiểm tra kiểm soát, phân phối thu nhập và thu hẹp sự chênh lệch về thu nhậpgiữa các tầng lớp dân cư, đảm bảo sự phát triển ổn định của nền kinh tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Thứ ba, ban hành Luật thuế TNCN góp phần hoàn thiện chính sách thuế, đáp

ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế

Thứ tư, ban hành Luật thuế TNCN nhằm đảm bảo ổn định nguồn lực cho ngân

sách Nhà nước

1.1.2 Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân.

Thuế TNCN là loại thế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận chính đáng của cánhân trong một khoảng thời gian nhất định, thường là từng năm, từng tháng, từng lần,không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập, nhằm thực hiện công bằng xã hội, độngviên một phần thu nhập của cá nhân vào ngân sách Nhà nước và có thể sử dụng đểđiều tiết nền kinh tế vĩ mô (Bộ Tài chính, 2008)

Thuế TNCN là nguồn thu quan trọng của ngân sách quốc gia và là sắc thuế cóphạm vi điều chỉnh rộng tác động trực tiếp đến lợi ích lao động của từng cá nhân trong

xã hội nên thuế TNCN có gốc độ kỹ thuật tính thuế tương đối phức tạp Nhờ đó mớiđảm bảo được công bằng xã hội, người có thu nhập cao hơn thì trước và sau khi nộpthuế họ vẫn còn một khoản thu nhập cao hơn so với người có thu nhập thấp khi chưanộp thuế

1.1.3 Đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập cá nhân.

1.1.3.1 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân.

- Thuế TNCN là một loại thuế trực thu Tính chất trực thu của loại thuế nàyđược biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế

- Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế có độ nhạy cảm cao, là loại thuế liên quantrực tiếp đến lợi ích của người nộp thuế và liên quan hầu hết các cá nhân trong xã hội.Người chịu thuế thường khó có thể chuyển giao gánh nặng thuế cho người khác, nêntâm lý của người chịu thuế thường nặng nề hơn khi thực hiện nghĩa vụ thuế này so vớithuế gián thu

- Thuế TNCN là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp Nóđộng viên một chiều, không phải là khoản thù lao mà người nộp thuế phải trả cho NhàTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

nước do được hưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp.

- Thuế TNCN luôn gắn liền với chính sách xã hội của mỗi quốc gia, hầu hếtcác quốc gia đều gắn chính sách thuế TNCN với một số chính sách xã hội khác (nhưphúc lợi công cộng, chăm sóc sức khỏe…)

- Việc đánh thuế thu nhập cá nhân thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suấtlũy tiến từng phần Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế thu nhập cánhân là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội

Do vậy, việc sử dụng thuế suất lũy tiến từng phần sẽ đáp ứng được nhu cầu đó vì phầnthu nhập tăng thêm càng cao thì sẽ phải tính thuế suất cao

- Thuế thu nhập cá nhân không tác động nhiều đến giá cả hàng hóa dịch vụ

- Thuế thu nhập cá nhân có diện đánh thuế rất rộng và được thể hiện như sau:

Một là, đối tượng đánh thuế TNCN là toàn bộ các khoản thu nhập của cá nhân

thuộc diện đánh thuế chứ không phân biệt nguồn gốc phát sinh (trong nước hay ở nướcngoài) của khoản thu nhập đó

Hai là, toàn bộ những người có thu nhập đều là đối tượng phải kê khai nộp thuế

thu nhập cá nhân, bao gồm tất cả công nhân của nước sở tại và những người nướcngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên nhưng có số ngày có mặt, làmviệc, có thu nhập theo mức độ quy định của nhà nước về Luật thuế TNCN[1]

- Xét về góc độ kinh tế, thuế thu nhập cá nhân có tính trung lập cao hơn so vớicác loại thuế khác vì việc tăng hay giảm thuế thu nhập cá nhân hầu như không kéotheo những biến đổi về kinh tế

1.1.3.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân.

- Góp phần tạo lập nguồn thu quan trọng cho NSNN: Thuế nói chung và thuếthu nhập cá nhân nói riêng có phạm vi điều chỉnh rộng nên khả năng tạo được nguồntài chính cho Nhà nước là rất lớn Mặt khác, thuế TNCN càng có ý nghĩa ổn địnhnguồn ngân sách quốc gia trong bối cảnh giảm dần các loại thuế xuất nhập khẩu doyêu tự do hóa thương mại Nền kinh tế nước ta càng ngày càng phát triển, thu nhậpbình quân đầu người của cá nhân ngày càng tăng từ đó thuế TNCN sẽ góp phần quanTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

trong vào việc tăng thu cho ngân sách Nhà nước.

- Là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội: Thông thường, thuế thunhập cá nhân chỉ đánh vào thu nhập cao hơn mức khởi điểm thu nhập chịu thuế, cótính đến yếu tố giảm trừ gia cảnh, không đánh thuế vào những cá nhân có thu nhập vừa

đủ nuôi sống bản thân và gia đình ở mức cần thiết Thêm vào đó khi thu nhập cá nhântăng lên thì tỷ lệ thu thuế cũng tăng thêm với mức biểu thuế lũy tiến từng phần đã điềutiết được thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội

Ở nước ta hiện nay, thu nhập của các tầng lớp nhân dân có sự chênh lệch nhau, sốđông cư thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số cá nhân có thu nhập khá cao, nhất lànhững cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong khu chếxuất hoặc có một số cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Mặc dù thuế thu nhập cá nhân chưa mang lại số thu lớn cho ngân sách Nhànước, song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương diện công cụ quản lý vĩ

mô của Nhà nước thì thuế thu nhập cá nhân có vị trí cực kì quan trọng, do đó việc điềutiết thuế thu nhập đối với những người có thu nhập cao là cần thiết, đảm bảo thực hiệnchính sách công bằng xã hội

- Là công cụ kinh tế vĩ mô được Nhà nước sử dụng điều tiết thu nhập, tiêudùng và tiết kiệm Loại thuế này điều tiết trực tiếp thu nhập cá nhân nên một mặt tácđộng trực tiếp đến tiết kiểm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bịgiảm Từ đó cầu hàng hóa, dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất

- Thuế thu nhập cá nhân góp phần khắc phục hạn chế của những thuế khác nhưthuế GTGT, thuế TTĐB Vì những thuế này đều có nhược điểm là tính lũy thoái Khitiêu thụ một lượng hàng hóa mọi người không phân biệt giàu nghèo đều chịu thuế nhưnhau, còn thuế TNCN không có tích lũy thoái hóa như thế này

- Hạn chế thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp trong những trường hợp DN kêkhai tăng chi phí hợp lí khi tính thuế TNDN để giảm chi phí thuế TNDN, thì các cánhân nhận được khoản tiền này sẽ phải nộp thêm thuế TNCN

- Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp Thực tế đã chứng minh nhiềuTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được từ việc thực hiện các hành vi bất hợppháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẻ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểmsoát được như tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế, lừa đảochiếm đoạt tài sản của nhà nước và công dân… Những hành vi này ảnh hưởng rất xấuđến đời sống kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện pháp

để ngăn chặn và chống lại những hành vi trên, một trong số các biện pháp ngăn chặn

đó phải kể đến vai trò của thuế thu nhập cá nhân

Tóm lại, thuế TNCN đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗiquốc gia Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế thu nhân còn nhiều hạn chế nên nhữngvai trò này vẫn chưa thực sự được phát huy ở những nước chậm phát triển

1.1.4 Đối tượng thuế thu nhập cá nhân.

1.1.4.1 Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân.

- Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuếphát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu chịu thuếphát sinh trong lãnh thổ Việt Nam (quy định tại Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân)

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

 Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặctính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam

 Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi đăng ký thường trúhoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn

- Cá nhân không cư trú là cá nhân mang quốc tịch Việt Nam, có thu nhập chịu thuế,sinh sống ở Việt Nam hay đi nước ngoài vì lý do công tác, lao động hay học tập

- Cá nhân là người nước ngoài làm việc ở Việt Nam có thu nhập chịu thuế, cóthu nhập phát sinh từ Việt Nam không hiện diện tại Việt Nam

- Cá nhân kinh doanh trước đây chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nay chuyểnsang chịu thuế thu nhập cá nhân: Hộ kinh doanh cá thể, cá nhân hành nghề độc lập (cóhoặc không có văn phòng, địa điểm hành nghề cố định) như bác sĩ, luật sư, họa sĩ,…

Cá nhân cho thuê tài sản: nhà đất, máy móc,…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

1.1.4.2 Đối tượng quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

- Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập (gọi chung là doanh nghiệp) có phátsinh chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm kê khai quyết toán thuếthu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủyquyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không kê khai quyết toánthuế thu nhập cá nhân

- Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi, giải thể hoặcphá sản theo quy định của Luật doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuếthu nhập cá nhân đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày chia, tách, hợp nhất,sát nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho ngườilao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thu nhập cá nhân

Trường hợp sau khi tổ chức tại doanh nghiệp, người lao động được quyền điềuchuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới, và cuối năm người lao động có ủy quyền quyếttoán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổchức cũ đã cấp cho người lao động để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấutrừ và quyết toán thuế thay cho người lao động

Riêng tổ chức trả thu nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thunhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức chi trả thunhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp cho cơ quan thuếdanh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm, chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày

có quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải quyết toán thuế thu nhập cánhân:

 Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toánnếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị được hoàn hoặc bù trừvào kỳ kê khai thuế tiếp theo

 Cá nhân có thể thực hiện quyết toán bằng một trong hai cách: tự làm trực tiếp với

cơ quan thuế hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay nếu đủ điều kiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Các trường hợp không bắt buộc cá nhân quyết toán thuế TNCN

 Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêucầu hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế vào kỳ sau

 Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công kí hợp đồng lao động từ 03tháng trở lên tại một đơn vị mà có thu nhập vãng lai ở nơi khác bình quân tháng trongnăm không quá 10 triệu đồng, đã được tổ chức chi trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồntheo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhậpnày

- Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ mua bảohiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm đãkhấu trừ mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thunhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người

sử dụng lao động theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 14 Thông tư 92/2015/TT-BTC thìkhông quyết toán thuế với phần thu nhập này

1.1.5 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân.

- Tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần: cá nhân cư trú có ký HĐLĐ từ

03 tháng trở lên

- Khấu trừ 10%: cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc kí HĐLĐ dưới 03tháng, có tổng mức thu nhập từ 2.000.000 đ/lần trở lên

- Khấu trừ 20%: đối với cá nhân không cư trú

1.1.5.1 Đối tượng cá nhân cư trú kí HĐLĐ từ 03 tháng trở lên.

- Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh là:Thu nhập tính thuế, thuế suất và được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần

- Các trường hợp tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần: Hợp đồnglao động trên 03 tháng (kể cả trường hợp ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi,những cá nhân ký hợp đồng trên 03 tháng nhưng nghỉ sinh trước khi kết thúc HĐLĐ)

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất

Trong đó:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Các khoản được miễn thuế bao gồm:

 Tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa không vượt quá 730.000 đ/tháng (nếu doanhnghiệp tự nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được miễn toàn bộ)

 Các khoản phụ cấp trang phục không quá 5.000.000 đ/năm (nếu chi bằnghiện vật thì được miễn toàn bộ, nếu chi bằng cả tiền và hiện vật thì số tiền không đượcvượt quá 5.000.000 đ/năm/người còn hiện vật thì được miễn toàn bộ)

 Các khoản chi phụ cấp điện thoại, công tác phí theo quy chế của công ty

 Tiền phụ cấp thuê nhà không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưabao gồm tiền thuê nhà)

 Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ chobản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thunhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các văn bản hướngdẫn thi hành Luật thuế TNDN Theo Luật thuế TNDN quy định thì: Tổng số chi cótính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trongnăm tính thuế của doanh nghiệp

- Các khoản giảm trừ bao gồm:

 Giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế: 9.000.000 đ/tháng và 108.000.000đồng/năm

 Đối với người phụ thuộc 3.600.000 đ/tháng/người

 Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt

ii Thuế suất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Thuế suất áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công theobiểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

Bảng 1.1 Biểu thuế lũy tiến từng phần và số thuế phải nộp Bậc Thu nhập tính

thuế/tháng

Thuế suất

3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15%TNTT

trên 10 trđ

15%TNTT – 0,75trđ

4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20%TNTT

trên 18 trđ

20%TNTT – 1,65trđ

5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT

trên 32 trđ

25%TNTT – 3,25trđ

6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30%TNTT

trên 52 trđ

30%TNTT – 5,85trđ

7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35%TNN

trên 80 trđ

35%TNTT – 9,85trđ

(Nguồn: Điều 22 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 QH khóa 12)

1.1.5.2 Cá nhân cư trú không kí HĐLĐ hoặc kí HĐLĐ dưới 03 tháng.

Khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trước khi trả thu nhập cho cá nhân cư trúkhông ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng theo từng lần chi trả thu nhập từ 2.000.000đồng trở lên

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừthuế theo tỷ lệ trên, nhưng theo ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ giaTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thù cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức trảthu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN (theo mẫu 02/CK-TNCntheo TT92) Tuy nhiên cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có mã số thuế tạithời điểm cam kết.

1.1.5.3 Cá nhân không cư trú.

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất

Trong đó:

i Thu nhập chịu thuế là thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không

cư trú xác định như đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.

ii Thuế suất

Thuế suất áp dụng đối với cá nhân không cư trú ứng với các nguồn thu nhập là:

- Thu nhập từ tiền công, tiền lương 20%

- Thu nhập từ kinh doanh, trong đó kinh doanh hàng hóa 1%; kinh doanh dịch

vụ 2%; kinh doanh khác 3%

- Thu nhập từ đầu tư vốn 5%

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn 0,1%

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 2%

- Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5%

- Thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế quà tặng 10%

1.2 Lý thuyết về hành vi tuân thủ thuế.

1.2.1 Khái niệm tuân thủ thuế.

Tuân thủ thuế là một thuật ngữ phức tạp, các nhà khoa học đã và đang nghiêncứu thuật ngữ này theo những hướng khác Hiện nay, trên thế giới và trong nước có rấtnhiều phát biểu về vấn đề này, có thể hiểu nó thông qua những định nghĩa sau

Tuân thủ thuế là báo cáo thu nhập, thanh toán toàn bộ nghĩa vụ thuế bằng cáchthực hiện các điều khoản quy định của luật, pháp lệnh, hoặc phán quyết của tòa án[13].Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Tuân thủ thuế được định nghĩa là người nộp thuế nộp tờ khai thuế vào thời điểmthích hợp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của các luật thuế, các quyếtđịnh của tòa án[9].

Theo Nguyễn Thị Thanh Hoài (2011), tuân thủ thuế là việc chấp hành nghĩa vụthuế của người nộp thuế theo đúng luật định, bao gồm các hoạt động đăng ký, kê khai,báo cáo, nộp thuế Bất kì sự vi phạm nào xuất hiện ở một trong các khâu đều dẫn đến

sự không tuân thủ thuế ở mức độ khác nhau[7]

Ngoài ra việc không tuân thủ thuế của người nộp thuế tại nước ta quy định ở cácvăn bản pháp lý theo Luật định, Thông tư, các văn bản hướng dẫn liên quan và đượcquy định tổng quát ở thời điểm hiện tại căn cứ vào Điều 7 của Luật Quản Lý Thuế số78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 và Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Quản Lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 củaQuốc hội liên quan đến nghĩa vụ của người nộp thuế như sau:

- Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật

- Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn;chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế

- Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm

- Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từtheo quy định của pháp luật

- Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụthuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế

- Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho ngươi mua theo đúng số lượng, chủngloại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của phápluật

- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xácđịnh nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàngthương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theoyêu cầu của cơ quan quản lý thuế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

- Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, côngchức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

- Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trongtrường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt ngườinộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định

Như vậy có thể hiểu: Tuân thủ thuế của người nộp thuế là việc người nộp thuế

tự giác chấp hành và thực hiện đầy đủ, chính xác và kịp thời nghĩa vụ về thuế theo đúng luật định, bao gồm các hoạt động đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế và tuân thủ các yêu cầu khác về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Về phân loại, người ta thường chia người nộp thuế thành nhiều nhóm dựa trên

nhiều cách, có thể kể đến các cách như sau:

- Phân loại người nộp thuế tính chất tuân thủ:

(1) Nhóm tuân thủ hành chính

(2) Tuân thủ kỷ luật

- Phân loại theo nội dung tuân thủ thuế:

(1) Tuân thủ trong việc đăng ký thuế

(2) Tuân thủ trong việc nộp hồ sơ kê khai thuế

(3) Tuân thủ trong việc báo cáo thông tin đầy đủ và chính xác

(4) Tuân thủ trong việc nộp thuế

Nếu người nộp thuế không thực hiện hoặc thực hiện không đúng một trong cáctiêu chuẩn trên thì người nộp thuế đó được xem như là không tuân thủ thuế Có 03

hình thức khác nhau về không tuân thủ thuế như sau[10]:

(1) Không nộp tờ khai thuế thuộc bất kỳ loại nào

(2) Không kê khai thu nhập nhận được trên tờ khai thuế

(3) Giảm thu nhập chịu thuế bằng cách kê khai không đúng những khoản miễngiảm, loại trừ, hay khấu trừ

Hoặc là căn cứ vào lịch sử tuân thủ thuế trên thế giới, mô hình Grabosky vàBrainthwaise năm 1986 đã chia toàn bộ người nộp thuế thành 04 nhóm chính tươngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

ứng với mức độ tuân thủ như sau:

(1) Nhóm sẵn sàng tuân thủ(2) Nhóm cố gắng tuân thủ nhưng không phải lúc nào cũng thành công(3) Nhóm không muốn tuân thủ nhưng sẽ tuân thủ nếu cơ quan thuế quan tâm(4) Nhóm quyết không tuân thủ

Tổng quát, không tuân thủ thuế có những biểu hiện cơ bản sau đây:

(1) Chậm nộp hoặc không nộp tờ khai thuế(2) Khai thu nhập không chính xác

(3) Khái khống các khoản được giảm trừ(4) Không nộp thuế đầy đủ và đúng hạn

1.2.2 Ý nghĩa của việc đánh giá tính tuân thủ thuế của người nộp thuế.

Công tác quản lý thuế hiện nay đối với Việt nam nói riêng và các nước trên thếgiới nói chung phải đứng trước nhiều thách thức khác nhau Một trong những tháchthức đó là sự đa dạng hành vi tuân thủ thuế trong khi nguồn nhân lực cho quản lý thuthuế có giới hạn Sự phức tạp về hành vi tuân thủ thuế ngày càng tăng và khó nắm bắt

đã gây ra cho cơ quan thuế không ít áp lực trong kiểm tra và xử lý cũng như hoànthành nhiệm vụ đảm bảo số thu ngân sách nhà nước nhằm hỗ trợ thực hiện nhiệm vụchi cho phát triển kinh tế - xã hội cũng như quản lý đất nước trong một xã hội ngàycàng phát triển như hiện nay Chính vì vậy, tuân thủ thuế đã trở thành một chủ đềnghiên cứu quan trọng Việc tiếp cận vấn đề từ nhiều góc độ đã giúp làm sáng tỏ hành

vi của người nộp thuế, từ đó hoàn thiện công tác quản lý thuế, giúp giải quyết bài toánkhó trong thực hiện chức năng và nhiệm vụ của cơ quan thuế Theo kinh nghiệm củanhiều nước trên thế giới, cơ quan thuế cần phải phân định, phân chia người nộp thế vàđánh giá hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế theo các cấp độ tuân thủ , khi đómới có biện pháp quản lý, thanh tra, kiểm tra thuế phù hợp và hiệu quả, từ đó giảmthiểu tối đa các hành vi trốn thuế, tránh thuế và không tuân thủ thuế, đảm bảo nguồnthu tài chính cho Quốc gia Ngoài ra, việc đánh giá hành vi tuân thủ thuế nói chung vàtuân thủ thuế thu nhập cá nhân nói riêng giúp cơ quan Thuế tối ưu hóa chi phí quản lý,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

chi phí thanh tra kiểm tra cũng như phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả, tránh lãngphí.

Hơn nữa, đánh giá tốt hành vi tuân thủ thuế TNCN, còn giúp tìm ra những yếu

tố, nguyên nhân tương tự ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của các sắc thuế khác, hạnchế gây thất thoát số thu vào ngân sách Nhà nước, từ đó có những biện pháp cải thiệnphù hợp hơn, hiệu quả hơn, góp phần ổn định nguồn ngân sách

1.3 Mã số thuế

Theo Bùi Thị Thúy Bình (2015), ở Mỹ, cá nhân nào muốn tồn tại lâu dài đềuphải có SNN (viết tắt của Social Security Number và là MST ở Mỹ) Nếu muốn xinviệc, muốn có giấy phép lái xe, muốn sử dụng các dịch vụ tiện ích như điện thoại, điệnnước, internet,… tất cả đều phải cần có SNN Ngược lại, ở Việt Nam, những việc nhưvậy không liên quan đến MST mà liên quan đến chứng minh nhân dân/thẻ căn cước

Mã số thuế ở Việt Nam chỉ có tác dụng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế Đến năm

2011, phần lớn MST được cấp cho những người là công ăn lương, những người hànhnghề tự do vẫn đang còn nằm ngoài sự quản lý của cơ quan thuế Cụ thẻ, hai năm saukhi luật thuế thu nhập cá nhân được áp dụng, đến hết năm 2011 đã cấp đưuọc 15,9triệu mã số thuế trong đó có 12,6 triệu mã số thuế được cấp cho người làm công ănlương và 3,3 triệu mã số thuế được cấp cho các hộ gia đình và cá nhân kinh doanh.Năm 2011, có 3,87 triệu người làm công ăn lương nộp thuế và chiếm gần như tổng sốthuế TNCN mà nhà nước thu được Các hộ gia đình và cá nhân kinh doanh cũng cónộp thuế nhưng không đánh kể Có 194.863 hộ/cá nhân kinh doanh nộp thuế trongtổng số 2,8 triệu đối tượng được cấp MST (Bộ Tài chính 2012) Đến năm 2015, nhữngngười được khai là ngươi phụ thuộc buộc phải có MST Quy định này làm tăng sốlượng người đăng ký MST song vẫn chưa bao quát được những người hành nghề tựdo

1.4 Tính công bằng

Luật thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam dường như đang có sự đánh đổi giữađơn giản và công bằng, dựa trên tiêu chí thu nhập gộp hơn là khả năng nộp thuế đểTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

đánh thuế người lao động Năm 2018, luật chỉ cho phép giảm trừ gia cảnh với mứcgiảm trừ là đối với người nộp thuế 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm và đối vớingười phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng Các quy định về giảm trừ gia cảnh cho bảnthân người nộp thuế thì đã rõ ràng nhưng khái niệm về người phụ thuộc thì lại khá rắcrối và chặt chẽ Các điều kiện như phải là con đẻ dưới 18 tuổi, bố mẹ đẻ, bố mẹvợ/chồng ngoài tuổi lao động và không có thu nhập quá 1 triệu đồng/tháng Nếu chẳngmay người lao động bị tai nạn nặng và phải chi trả nhiều khoản tiền cho việc chữa trịthì các khoản này không được trừ trước khi nộp thuế Hay các gia đình có con nhỏ mớisinh nhưng bố mẹ phải đi làm nên cần có người chăm sóc hoặc sử dụng các dịch vụcủa các trường tư nhân thì họ cũng không được trừ các khoản đó khi nộp thuế Songsong đó, những người có cùng thu nhập với những người trong ví dụ nêu trên lạikhông phải mất các khoản đó sẽ được lợi hơn nhiều.

Mặt khác, luật thuế TNCN ở Việt Nam hiện tại đã không cho phép người nộpthuế trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập Các diễn viên không được phéptrừ chi phí cho trang phục, trang điểm; các bác sĩ làm thêm ngoài giờ không được phéptrừ tiền đi lại, ăn uống phục vụ cho việc khám chữa bệnh; các kiến trúc sư không đượcphép trừ chi phí cho việc đi điều tra môi trường, quan sát công trình,… Qua đây, cho tathấy được luật thuế TNCN không bằng nếu so những trường hợp trên với những ngườikhông phải tốn chi phí gì đáng kể

Theo nghiên cứu của Bùi Thị Thúy Bình (2015), sở dĩ ở Mỹ có các quy định chitiết về các khoản giảm trừ, người nộp thuế có thể ước lượng một số chi phí mà khôngcần hóa đơn là do có thể kiểm tra chéo thu nhập, hoặc kiểm tra các giao dịch ở ngânhàng Còn ở Việt Nam, hiện tại cơ quan thuế vẫn chưa làm việc đó do nền kinh tếkhông chính thức khá cao Ước tính khoảng 50% thu nhập quốc dân là từ khu vực phichính thức Hơn nữa, nếu cho phép trừ chi phí tạo ra thu nhập như ở Mỹ thì việc dùnghóa đơn, các chứng từ khống/giả sẽ nhiều trong khi ngành thuế chưa đủ năng lực đểkiểm tra Do vậy, Việt Nam mới có các quy định như thế về giảm trừ gia cảnh ở trên

1.5 Tính hiệu quả về mặt chi phí

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Hiện tại, cơ quan thuế ở Việt Nam là cơ quan hành chính công lớn nhất cảnước Theo số liệu từ Tổng Cục thuế năm 2014, có hơn 44.000 các bộ tại các cơ quanthuế, được chia thành ba cấp là Tổng cục thuế ở Hà Nội, 63 cục thuế ở 63 tỉnh thành và

659 chi cục thuế ở các quận huyện Chi phí cho hoạt động quản lý thuế của các cơquan thuế Việt Nam chiếm 2% số thu thuế nói chung Do số thu từ các loại thuế giánthu khá dễ và lớn, số thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp cũng lớn nên có lẽ chi phí đểthu một đồng thuế TNCN lớn hơn con số 2%

1.6 Chi phí của việc không tuân thủ thuế.

Trên thực tế, công tác kiểm tra của ngành thuế còn rất sơ khai Theo quy địnhhiện hành của luật thuế thì người nộp thuế có thể bị phạt tiền và phạt 7 năm tù nếuphạm tội trốn thuế một cách nghiêm trọng Vì hệ thống cơ quan thuế ở Việt Nam chưa

có một cơ chế kiểm tra thuế đồng bộ và ngẫu nhiên Đối với những đối tượng làm công

ăn lương thì chỉ cần nhập mã số thuế của họ vào hệ thống là sẽ biết ngay được họ cóquyết toán thuế đúng quy định hay không Tuy nhiên, khai sai thuế hoặc tránh thuế ởnhững đối tượng này thường có xác suất thấp và nếu có thì số tiền trốn thuế cũngkhông nhiều nên các cán bộ thuế ít khi kiểm tra/không để ý đến Bên cạnh đó, các nhânvật nổi tiếng và có tầm ảnh hưởng lớn và mang nhiều khả năng trốn/tránh thuế thường

bị cơ quan thuế để ý đến điển hình như diễn viên, ca sĩ, cầu thủ, bác sĩ,…

Hiện nay, trên các kênh truyền thông thông tin đại chúng cũng như website củacục thuế, việc trốn thuế thu nhập doanh nghiệp được công bố và phanh phui khá nhiều.Nhưng, thông tin của các cá nhân trốn thuế thu nhập cá nhân thì thường được che lấp

đi và rất hiếm khi công bố và vẫn chưa có nhiều trường hợp những cá nhân đó bị phạtnặng vì tội trốn thuế thu nhập cá nhân Thay vì bị phạt nặng thì những người vi phạmthuế TNCN lên tới hàng tỷ đồng chỉ bị truy thu (là một quyết định hành chính của cơquan thuế, yêu cầu đối tượng chịu thuế phải nộp phần thuế còn thiếu vào ngân sáchnhà nước) với lý do là các quan chức ngành thuế cũng cho rằng những người nàykhông hiểu biết về pháp luật thuế chứ không cố tình trốn thuế (Phạm Huyền, 2013)

Báo Sao Việt (2015) cũng đã thẳng thắn nêu lên vấn đề nhức nhối này:”Trên thếTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

giới đã có nhiều người nổi tiếng trốn thuế bị điều tra, truy tố Còn ở Việt Nam, tìnhtrạng này đã diễn ra từ lâu nhưng vẫn chưa có biện pháp xử lý mạnh tay nên nhiềungười nhờn luật.” Qua đây, ta thấy được sự quản lý lỏng lẻo và các công tác kiểm tracòn sơ khai và chưa mang tính thống nhất đồng bộ, chỉ tập trung vào một số bộ phậnnhất định, không ngẫu nhiên, bên cạnh đó những trường hợp vi phạm thuế TNCN cũngkhông được công khai phạt,… tất cả các lý do trên đã dẫn tới chi phí không tuân thủthuế TNCN rất thấp tại Việt Nam nói chung.

1.7 Lợi ích của việc tuân thủ thuế TNCN

Bên cạnh chi phí không tuân thủ thấp thì còn tồn tại thêm một vấn đề nữa là lợiích của việc tuân thủ thuế TNCN Thực tế ở Việt Nam, lợi ích của việc tuân thủ thuếdường như là rất thấp và khá ít Nguyên nhân gây nên vấn đề này là vì các khoản trừtrước khi xác định thu nhập chịu thuế chưa được cụ thể và hợp lý; công tác hỗ trợ khai

và nộp thuế TNCN chưa được chú trọng nhiều; các dịch vụ công chưa được nhà nướcchú trọng nhiều chưa thấy rõ được lợi ích trực tiếp từ việc nộp thuế TNCN Khi kết nốicác nguyên nhân vừa nêu trên, lợi ích thấp lại thêm việc hỗ trợ tuyên truyền thuếkhông tốt chưa đúng bài, làm cho việc khai và nộp thuế trở nên phức tạp và khó khănhơn Hơn nữa, chi phí của việc không tuân thủ lại thấp, chênh lệch quá nhiều so vớiviệc phải tuân thủ thuế, cũng không thu được những lợi ích hữu hình tức khắc từ việctuân thủ đó Nên ở địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và Việt Nam nói chung việcthực hiện tuân thủ thuế là không cao

1.8 Đề xuất mô hình nghiên cứu

Cơ quan thuế hoặc những người nghiên cứu có thể tự tiến hành hoặc phối hợpvới các đơn vị, tổ chức khác thực hiện điều tra, khảo sát NNT

Theo Shukla và cộng sự (2011), việc không tuân thủ thế có nguyên nhân chủquan gồm: chính sách thuế, năng lực của cơ quan thuế, tính hiệu quả và liêm chính, chiphí tuân thủ Nguyên nhân khách quan gồm: trách nhiệm giải trình trong chi tiêu công,tham nhũng, và quy mô của nền kinh tế phi chính thức

Theo Bùi Thị Thúy Bình (2015) đã phân tích, hai yếu tố nhằm nâng cao sự tuânTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

thủ thuế gồm: giàm chi chí và tăng lợi ích của việc tuân thủ thuế; giảm lợi ích và tăngchi phí của việc không tuân thủ thuế Để giảm chi phí tuân thủ thì luật thuế cần đơngiản, số mức thuế hợp lý, dịch vụ trợ giúp về chuyên môn tốt Còn những yếu tố làmtăng lợi ích của việc tuân thủ là luật thuế cần phải rõ ràng, nhất quán và hướng dẫnđến hoàn cảnh của từng người/gia đình; việc khai/quyết toán thuế dễ dàng và dịch vụ

hỗ trợ tốt; công tác hoàn thuế dễ dàng; lợi ích trực tiếp từ việc đóng thuế cao; tiền thuếđược sử dụng đúng mục đích Để tăng chi phí của việc không tuân thủ, cần phải tăngxác suất bị phát hiện, có các hình phạt thích đáng và áp dụng các hình phạt nàynghiêm minh, công bằng

Tác giả đã thực hiện đề tài này trên cơ sở kế thừa mô hình nghiên cứu của

Shakla và cộng sự (2011) (Sơ đồ 1.1)

Sơ đồ 1.1 – Mô hình nghiên cứu của Shalka và cộng sự (2011)

Nguồn: Shalka và cộng sự (2011)

1.9 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.

1.9.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước.

Chi phí tuân thủ

Tham nhũng

Hành vi của người nộp thuế

Mức độ không tuân thủThất thoát nguồn thu

Trốn thuế Tránh

thuế

Nền kinh tếphi chính thứcTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Trên thế giới đã có không ít đề tài nghiên cứu về sự tuân thủ thuế nói chung vàtuân thủ thuế TNCN nói riêng, đều có những thành công và đạt được những kết quảnhất định góp phần vào sự nghiệp quản lý thuế Sau đây là một số công trình nổi tiếng:

Công trình nghiên cứu của Allingham và Sandmo với đề tài tên “Income TaxEvasion: A Theoretical Analysis” vào năm 1972 Đây được xem là nghiên cứu tiênphong về hành vi tuân thủ thuế Kết quả của nghiên cứu cho thấy hành vi trốn thuế phụthuộc nghịch biến vào mức phạt và nguy cơ bị phạt Vì vậy, giải pháp được đề xuất là

cơ quan thuế phải thường xuyên kiểm tra thuế và xử phạt[9]

Một nghiên cứu khác của Keith Walsh với tên “Understanding TaxpaperBehavior” đã được công bố gần đây Nghiên cứu đã cho ra mô hình gồm 05 biến ảnhhưởng đến hành vi tuân thủ thuế bao gồm[11]:

(1) Sự làm nản lòng: Tính chặt chẽ và nghiêm minh của pháp luật, tinh thầnmẫn cảm và liêm chính của nhân viên quản lý thuế, sự trợ giúp hữu hiệu của hệ thốngthông tin

(2) Chuẩn mực xã hội: Thái độ thượng tôn pháp luật, đề cao trách nhiệm củacông dân trong cộng đồng

(3) Công bằng và niềm tin: Niềm tin của người nộp thuế vào sự đối xử côngbằng trong thực thi nghĩa vụ tài chính đối với đất nước

(4) Cơ hội và sự phức tạp: Sự kiểm tra và phối hợp nghĩa vụ chặt chẽ từ cơquan quản lý thuế và cơ quan nhà nước có liên quan đối với mọi giao dịch kinh tếkhiến cho cơ hội gian lận thuế giảm xuống

(5) Kinh tế vĩ mô và vai trò của chính phủ: Tăng trưởng GDP, công ăn việc làm

và hành động cụ thể, hiện hữu của chính phủ đối với nền kinh tế

Nghiên cứu của Fisher và các cộng sự đã phân tích và cho rằng mô hình Tuânthủ thuế chịu ảnh hưởng bởi các biến như sau[12]:

(1) Hệ thống thuế: Thuế suất, hình phạt, khả năng bị phát hiện, sự phức tạp của

hệ thống thuế

(2) Thái độ và nhận thức: Sự công bằng, đạo đức và ảnh hưởng của nhóm.Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 02/04/2021, 10:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bùi Thị Thúy Bình (2015), “Phân tích các nguyên nhân làm giảm động cơ tuân thủ thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam dữ trên kinh nghiệm Hoa Kỳ”, trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích các nguyên nhân làm giảm động cơtuân thủ thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam dữ trên kinh nghiệm Hoa Kỳ”
Tác giả: Bùi Thị Thúy Bình
Năm: 2015
[2] Lê Thị Cẩm Châu (2016), “Giải pháp quản lí thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế”, trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp quản lí thuế thu nhập cá nhân từ tiềncông, tiền lương tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế”
Tác giả: Lê Thị Cẩm Châu
Năm: 2016
[4] Shukla, Gangadha P., Phạm Minh Đức, Englachalk, M., Lê Minh Tuân (2011),“Cái cách thuế ở Việt Nam: Hướng tới một hệ thống thuế hiệu quả và công bằng hơn”, Ngân hàng thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cái cách thuế ở Việt Nam: Hướng tới một hệ thống thuế hiệu quả và công bằnghơn”
Tác giả: Shukla, Gangadha P., Phạm Minh Đức, Englachalk, M., Lê Minh Tuân
Năm: 2011
[5] Phạm Văn Hoan (2016),”Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai tại TP. Hồ Chí Minh”, trường Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thunhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai tại TP. Hồ Chí Minh”
Tác giả: Phạm Văn Hoan
Năm: 2016
[6] Bộ Tài chính (2008), Thông tư số 84/2008/BTC ngà 30/09/2008 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2008 Hướng dẫn thihành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều củaLuật Thuế thu nhập cá nhân
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2008
[7] Nguyễn Thị Thanh Hoài (2011), “Chuyên đề giám sát tính tuân thủ thuế ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chuyên đề giám sát tính tuân thủ thuế ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hoài
Năm: 2011
[8] Phan Thị Mỹ Dung & cộng sự (2015), “Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp”, Tạp chí Tài Chính, tháng 7/2015.2. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủthuế của các doanh nghiệp”
Tác giả: Phan Thị Mỹ Dung & cộng sự
Năm: 2015
[9] Allingham và Sandmo (1972), Income Tax Evasion: A Theoretical Analysis, Braithwaite, V. (2001), A new approach to tax compliance, Australian.Trường Đại học Kinh tế Huế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w