1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 31 đến Tuần 35 - Bùi Thị Ngọc – Tiểu Học Quán Toan

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 183,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dª con nghe lêi mÑ I.Mục đích yêu cầu - H nghe kÓ l¹i ®­îc chuyÖn “Dª con nghe lêi mÑ” Ghi nhí néi dung dùa v¸o tranh minh hoạ và các câu hỏi gợi ý, để kể lại đoạn và toàn bộ câu chuyện [r]

Trang 1

Tuần 31 :( Từ ngày 21/4 đến 25/4/2008)

Thứ hai ngày 21 tháng 4 năm 2008

Tập đọc

Ngưỡng cửa

Mục đích yêu cầu

-H đọc trơn cả bài “Ngưỡng cửa” Luyện đọc các từ ngữ : Ngưỡng cửa, nơi này, quen, dắt vòng, đi men, lúc nào Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và khổ thơ

-Ôn các vần ăt, ăc

+Tìm tiếng trong bài có vần ăt

+Nhìn tranh, nói câu chứa tiếng có vần ăt, ăc

-Hiểu nội dung bài

Ngưỡng cửa là nơi từ đó đứa trẻ bắt đầu đến trường rối đi xa hơn nữa

II.Đồ dùng

III.Các hoạt động dạy học

Tiết 1

1.Kiểm tra (3-5’)

-H đọc đoạn bài “ Người bạn tốt” - trả lời

Ai đã giúp hà khi bạn gãy bút chì

2.Dạy học bài mới

a.Giới thiệu (1’)

- Các ngôi nhà cổ xưa thường có ngưỡng cửa Ngưỡng cửa là phần dưới của khung cửa ra vào, nó rất thân thiết và gần gũi với con người Chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ

” Ngưỡng cửa”

- G chỉ sgk/109 Cho H xem ngưỡng cửa

- Cho H xem tranh

b.Hướng dẫn luyện đọc (20-21’)

- G đọc mẫu

- H đọc thầm – 1 H đọc to

*Luyện đọc tiếng, từ

- G ghi bảng - đọc mẫu

Ngưỡng cửa, nơi này, quen, dắt vòng, đi

men, lúc nào.

- Chỉ bảng cho H đọc cá nhân

*Luyện đọc câu khó

- G đọc mẫu từng thơ

- Chú ý ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ như là

1 dấu chấm

*Luyện đọc đoạn

Cho H đọc 4 dòng thơ đầu

Cho H đọc 4 dòng thơ tiếp theo

- Cho H đọc 4 dòng thơ cuối

-H đọc nối tiếp khổ thơ

 Cho điểm - Nhận xét

Đọc - phân tích

H đọc

H đọc

H đọc

H đọc theo nhóm

Trang 2

*Luyện đọc cả bài - G đọc mẫu

Cho H đọc cả bài

 Cho điểm - Nhận xét

c.Ôn vần (8-10’)

-G ghi : ăt, ăc

-Tìm tiếng có vần ăt trong bài

-Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần ăt, ăc

-Tranh vẽ gì?

Cho H nhìn 2 bức tranh/110 Nói câu chứa

tiếng có vần ăt, ăc

 Nhận xét

2-3 H đọc

H đọc

Dắt, tắp; phân tích

Mẹ dắt bé đi chơi

H nói tự do

H nói

Tiết 2

a.Luyện đọc (10-12)

* G đọc mẫu bài giảng “Ngưỡng cửa”

- Cho H đọc nối tiếp các khổ thơ

- Cho H đọc cả bài

 Nhận xét - cho điểm

b.Tìm hiểu nội dung bài (8-10’)

- Cho H đọc khổ thơ 1

? Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?

- Cho H đọc khổ thơ 2, 3

? Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?

- G đọc diễn cảm bài thơ

- Cho H nhẩm thuộc từng khổ thơ

- Cho H đọc thuộc lòng bài thơ

c.Luyện nói( 8-10’)

- Đọc yêu cầu bài luyện nói

- Cho H nhìn 3 bức tranh sgk/110

 Nhận xét

3.Củng cố (3-4’)

Nhận xét giờ học - Tuyên dương H học tốt

-Học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài : Kể cho bé nghe

H đọc thầm

H đọc theo dãy

H đọc theo nhóm 8-10 H đọc

H đọc Tới trường và xa hơn

H đọc thuộc lòng

Hàng ngày từ ngưỡng cửa nhà mình

em đi những đâu?

Bước qua ngưỡng cửa bạn Mai đi tới trường… gặp bạn đi đá bóng

Kể với cha mẹ hôm nay ở lớp em ngoan thế nào

Thứ ba ngày tháng 4 năm 2008

Chính tả

Ngưỡng cửa

I.Mục đích yêu cầu

Trang 3

- Chép lại đúng khổ thơ cuối bài “Ngưỡng cửa”

- Điền đúng vần ăt hay ăt Chữ g hay gh

II.Đồ dùng

Chép nội dung bài chính tả

III.Các hoạt động

1.Giới thiệu (1’)

- Viết chính tả, chép bài: Ngưỡng cửa - khổ

cuối

2.Viết chính tả (30’)

-G đưa nội dung bài viết

-G đọc mẫu bài

*Hướng dẫn viết chữ khó (5-7)

- G gạch chân các chữ khó viết: Buổi, đường,

tắp

G đọc mẫu, phân tích cách viết

- G xoá bảng đọc các chữ trên cho H viết

 Nhận xét

* Hướng dẫn viết vở (13-15’)

- G chỉ bài viết - bài viết có mấy dòng thơ?

- Mỗi dòng thơ có mấy chữ?

- Chữ ở đầu dòng viết như thế nào?

- Cho H viết lùi vào 3 ô

- Hướng dẫn tư thế ngồi , cách cầm bút

- G chỉ từng chữ trên bảng cho H chép

*Chấm - chữa lỗi (5-7’)

G đọc thông thả chỉ vào từng chữ trên bảng để

H soát lỗi Dừng lại ở những chữ khó viết

Đánh vần cho H soát lỗi

- G chấm bài (10-12 bài)

 Nhận xét

*Làm bài tập (2-5’)

G đưa bảng phụ ghi bài/ 111

H đọc yêu cầu

- Cho H quan sát tranh, điền vần chữ còn

thiếu- đọc lại

 Nhận xét

3 Củng cố (2-3’)

Nhận xét giờ học Tuyên dương H viết đẹp

H đọc

H đọc cá nhân đánh vần 1 số chữ

H nhẩm viết bảng con

5 chữ

Viết thẳng hàng, viết hoa

H viết vở từng dòng

H cầm bút chì gạch chân những chữ viết sai

H ghi số lỗi ra lề

H đổi bài tự kiểm tra

H mở sgk - theo dõi

Điền ăc - ăt

Điền g - gh

Tập viết Tô chữ q , R, ăt, ăc, màu sắc, dìu dắt

I.Mục đích yêu cầu

Trang 4

-H biết tô chữ q , R hoa

-Tập viết các vần ăt, ăc, màu sắc, dìu dắt theo chữ thường, cỡ 2 li , 1 li vừa đúng mẫu chữ, đều nét

II.Đồ dùng dạy học

-Chữ q , R hoa

-Kẻ sẵn nội dung bài

III.Các hoạt động dạy học

1.Giới thiệu

Tô chữ q , R hoa Viết các vần ăt, ăc, màu

sắc, dìu dắt

2.Hướng dẫn tô chữ cái hoa (3-4’)

-Đính chữ q hoa Giới thiệu chữ q hoa để H

biết

-Nhận xét chữ q

G hướng dẫn: Đặt bút từ đường kẻ 6 viết nét

cong kín giống chữ q Viết nét 2 dừng bút ở

đường kẻ 2

- G hướng dẫn H nhận xét chữ R hoa

- G hướng dẫn H viết theo chữ mẫu

Nhận xét

3 G hướng dẫn H viết từ ứng dụng

- G hướng dẫn viết cỡ chữ 2 li

- G hướng dãn H viết cỡ chữ 1 li

4.Vở viết (14-15’)

-Đọc nội dung bài viết

-Quan sát chữ q mẫu

Đặt bút từ đường kẻ 6 viết theo chiều mũi

tên, dừng bút ở đường kẻ 2

- dòng ăt : Viết từ đường kẻ 2

- Dòng dìu dắt: cách 3 đường kẻ viết từ

đường kẻ 4

- Dòng màu sắc: viết từ đường kẻ 3

- Cho H quan sát vở mẫu Hướng dẫn tư thế

ngồi, cầm bút

-Cho H viết vở chữ 1 li

5.Chấm - Nhận xét (5-7’)

6.Củng cố (1-3’)

Nhận xét giờ học Tuyên dương H viết đẹp

H tô trên không

H viết bảng con

H viết vở từng dòng

Thứ tư ngày tháng 4 năm 2008

Tập đọc

Kể cho bé nghe

Trang 5

Mục đích yêu cầu

-H đọc trơn cả bài.”Kể cho bé nghe” luyện đọc các từ ngữ: ầm ĩ, chó vện, chăng dây,

ăn no, quay tròn, nấu cơm Luyện cách đọc thể thơ 4 chữ,

-Ôn các vần ươc, ươt

+Tìm tiếng trong bài có vần ươc, ươt

-Hiểu đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà, ngoài đồng

II.Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ sgk

III.Các hoạt động dạy học

Tiết 1

1.Kiểm tra bài cũ (5’)

-Đọc bài “ Ngưỡng cửa”

Em bé qua ngưỡng cửa để đi đâu?

2.Dạy học bài mới

a.Giới thiệu (2’)

b.Hướng dẫn H luyện đọc (20’)

-G đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, tinh nghịch,

nghỉ hơi lâu sau các câu chẵn (2, 4…)

- Bài đọc có mấy dòng thơ

*Hướng dẫn H luyện đọc tiếng, từ

-G viết các từ: ầm ĩ, chó vện, chăng dây, ăn

no, quay tròn, nấu cơm.

- G đọc mẫu

*Luyện đọc câu

- G đọc mẫu từng dòng thơ

- Cho H đọc nối tiếp dòng

*Luyện đọc đoạn bài

- Cho vài H đọc cả bài thơ

 Nhận xét cho điểm

c.Ôn vần (8-10’)

- Giới thiệu Ôn vần ươc, ươt

+Tìm tiếng tong bài có vần ươc

+Tìm tiếng tong bài có vần ươt

 Nhận xét

H đọc thầm

H đọc theo nhóm 3 người

H đọc lại kết hợp phân tích

2-3 H đọc lại

H tìm

H đọc lại - phân tích Nước

H tìm - nói

Tiết 2

a.Luyện đọc (10-12)

G đọc mẫu lần 2

- Cho H đọc nối tiếp dòng thơ

- Cho H đọc cả bài

 Nhận xét - cho điểm

H đọc thầm

2 nhóm

Trang 6

b.Tìm hiểu bài (8-10’)

- Cho 1H đọc toàn bài

- Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì?

- Cho H đọc phân vai hỏi-đáp theo bài thơ

- G đọc diễn cảm cả bài

c.Luyện nói( 8-10’)

Nêu yêu cầu: Hỏi đáp về những con vật mà

em biết

 G Nhận xét - sửa sai

3.Củng cố dặn dò (2-3’)

-G Nhận xét giờ học

Cả lớp đọc thầm Con trâu sắt là cái máy cày nó làm thay việc con trâu Nhưng người ta dùng sắt để chế tạo nên gọi là con trâu sắt

2H: 1 em đọc dòng thơ số lẻ

1 em đọc dòng thơ số chẵn Tạo nên sự đối đáp

2H khá đọc lại 2H hỏi nhau theo mẫu sgk/113

Thứ năm ngày tháng 4 năm 2008

Chính tả

Trang 7

Kể cho bé nghe

I.Mục đích yêu cầu

-Nghe - viết 8 dòng thơ đầu bài “Kể cho bế nghe”

-Điền đúng vần ươt hay ươc điền chữ ng hoặc ngh

II.Đồ dùng dạy học

Bảng phụ chép 2 bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Tiết 1

1.Giới thiệu (1’)

-Nghe viết bài kể cho bé nghe

2.Viết chính tả (30’)

-Mở sgk/112 G đọc 8 dòng thơ đầu

+Khi viết thơ cần chú ý điều gì?

*Hướng dẫn viết từ khó (5-7)

- G phát âm-viết bảng: Vịt bầu, chó vện, dây

điện, quay tròn.

- G viết bảng những từ khó.

- Hướng dẫn H viét từ khó

-Xoá bảng- Đọc từng từ – H viết bảng

* Hướng dẫn viết vở (13-15’)

-Lưu ý H tư thế ngồi, cách cầm bút

-Nhắc H trình bày bài thơ: lùi 4 ô

- Các chữ ở đầu dòng viết hoa

- G đọc từng dòng (2-3 lần)

- G đọc thong thả

*Chấm bài- chữa lỗi (5-7’)

-G chấm bài 10 bài

 Nhận xét

H đọc thầm Các chữ đầu dòng viết hoa

H đọc phân tích

H viết bảng con

H nhẩm - viết bảng

H nghe- viết

H soát lỗi

*Làm bài tập (3-5’)

- Hướng dẫn H làm bài trong sgk/ 113

-2 H chữa trên bảng

- Bài 2: Mái tóc rất mượt, dùng thước đo vải

- Bài 3: Ngày mới đi học, Cao Bá Quát viết chữ xấu như gà bới Sau đó kiên trì luyện tập ngày đêm quên cả nghỉ ngơi ông đã trở thành người nổi tiếng chữ đẹp

3 Củng cố dặn dò (2-3’)

G khen ngợi những H học tốt, chép bài đúng, đẹp

Kể chuyện

Trang 8

Dê con nghe lời mẹ

I.Mục đích yêu cầu

- H nghe kể lại được chuyện “Dê con nghe lời mẹ” Ghi nhớ nội dung dựa váo tranh minh hoạ và các câu hỏi gợi ý, để kể lại đoạn và toàn bộ câu chuyện , biết đổi giọng khi đọc lời hát của dê mẹ, của Sói

- H nhận ra: Dê con nghe lời mẹ nên đã không mắc mưu Sói Sói bị thất bại tiu nghỉu

bỏ đi Câu chuyện khuyên ta phải biết nghe lời người lớn

II.Đồ dùng

-Tranh truyện sgk

-Chuẩn bị mặt lạ: Dê mẹ, dê con, Sói

III.Các hoạt động

1.Giới thiệu

2.G kể chuyện

- G kể 2-3 lần với giọng diễn cảm

- G kể lần 1 để H biết câu chuyện

- G kể lần2, 3 kết hợp với tranh minh hoạ, yêu cầu H nhớ truyện (kỹ thuật kể)

- Đoạn mở đầu dê mẹ âu yếm dặn con

-Tiếng hát của Dê mẹ vừa thong thả vừa trong trẻo thân mật

-Tiếng hát của (Dê mẹ) Sói khô khan, không có tình cảm giọng ầm ầm

-Đoạn cuối kể giọng vui vẻ, đầm ấm

3.Hướng dẫn H kể từng đoạn chuyện theo tranh (ít nhất 10 em)

Tranh 1: H quan sát tranh Đọc các câu hỏi dưới tranh H kể lại đoạn truyện dựa theo tranh

Tranh 3, 4, 5: ( tương tự)

 Cả lớp nhận xét

4.Hướng dẫn H kể phân vai

-Cho 4 H đóng vai: Dê mẹ, Dê con, người dẫn chuyện, Sói.

 Các em tiến hành diễn lại câu chuyện

5.Giúp H hiểu ý nghĩa câu chuyện

+Các em biết vì sao Sói lại tưu nghỉu cúp đuôi bỏ đi không?

ý nghĩa

6.Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học

Thứ sáu ngày tháng 4 năm 2008

Trang 9

Tập đọc

Hai chị em

Mục đích yêu cầu

1-H đọc trơn cả bài Luyện đọc các từ ngữ: Luyện đọc các từ ngữ: Vui vẻ, một lát, hét lên, dây cót, buồn Luyện đọc các đoạn văn có ghi lời nói

2-Ôn các vần et và oet

+Tìm tiếng trong bài có vần et

+Tìm tiếng trong bài có vần et, oet

3-Hiểu nội dung bài

-Cậu em không cho chị chơi đồ chơi của mình Chị giận bỏ đi học bài Cậu em cảm thấy buồn chán vì không có người chơi

-Câu chuyện khuyên em không nên ích kỷ

II.Đồ dùng

Tranh minh hoạ sgk

III.Các hoạt động

Tiết 1

1.Kiểm tra bài cũ (3’)

-Đọc 8 dòng thơ đầu bài Kể cho bé nghe

-Con cho, cái cối say lúa có đặc điểm gì ngộ nghĩnh?

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài (2’)

b.Hướng dẫn luyện đọc (20’)

-G đọc mẫu toàn bài Thay đổi giọng kể và

giọng cậu em.(Khó chịu, đành hanh)

Để đọc đúng trong bài có 1 số từ khó: vui vẻ,

một lát, hét lên, dây cót, buồn

-G viết và đọc mẫu

*Luyện đọc câu

-G đọc mẫu từng câu, chú ý cách ngắt hơi

-Cho H đọc nối tiếp câu

 G chú ý sửa cho H Đọc câu nói của cậu

em thể hiện thái độ đành hanh của cậu

*Luyện đọc đoạn bài

-Chia bài thành 3 đoạn

Đoạn 1: “Hai chị em… gấu bông của em”

Đoạn 2: “Một lát sau… của chị ấy”

Đoạn 3: Phần còn lại

G đọc mẫu - hướng dẫn

Cho H đọc cả bài

 G Nhận xét - cho điểm

c.Ôn vần (8-10’)

-Giới thiệu: ôn vần et- oet

-Tìm trong bài tiếng có vần et

H đọc thầm

H đọc kết hợp phân tích tiếng

3- 4H đọc lại 3- 4 nhóm

H đọc theo nhóm 3H

H đọc lại

H : het

Trang 10

-Thi tìm tiếng ngoài bài có vần et?

-Thi tìm tiếng ngoài bài có vần oet?

Điền vần et hay oet vào bài 3 Ngày Tết ở Miền Nam nhà noà

cũng có bánh tết -Chim gõ kiến khoét…

Tiết 2

a.Luyện đọc (10-12)

G đọc mẫu lần 2

-Cho H đọc nối tiếp câu

-Cho H đọc nối tiếp đoạn

-Cho H đọc cả bài

 Nhận xét - cho điểm

b.Tìm hiểu bài (8-10’)

-Cho 1 H đọc đoạn 1

+ Cậu em làm gì khi chị đụng vào con gấu

bông?

+Vì sau cậu em thấy buồn khi ngồi chơi 1

mình

Em có nên học tập cậu bé trong bài?

Bài văn nhắc nhở chúng ta không nên ích kỷ

Cần có bạn cùng chơi cùng làm

c.Luyện nói( 8-10’)

-G nêu yêu cầu Em thường chơi với anh chị

trò chơi gi?

 Nhận xét

3.Củng cố (2-3’)

-G Nhận xét tiết học

H đọc thầm

3 nhóm 8-10 em

2-3H đọc đoạn 1 Câu nói: Chị đừng động vào con gấu bông của em

H đọc đoạn 2 Cậu nói chi hãy chơi đồ chơi của chị

Cậu không muốn chị chơi đồ chơi của mình

H đọc đoàn 3 -Cậu em thấy buồn chán vì không

có người cùng chơi Đó là hậu quả của thói ích kỷ

H nói theo cặp trò chuyện nhau theo đề tài trên

Trang 11

Tuần 32: ( Từ ngày đến )

Thứ hai ngày tháng 4 năm 2008

Tập đọc

Hồ gươm

I.Mục đích yêu cầu

1.H đọc trơn cả bài” Hồ gươm” Luyện đọc các từ ngữ : Khổng lồ, long lanh, lấp ló, xum xuê Luyện đọc các câu có nhiều dấu phẩy, tập ngắt hơi cho đúng

2.Ôn các vần ươm,ươp

+Tìm tiếng trong bài có ươm

+Nói câu chứa tiếng có vần ươm, ươp

3.Hiểu nội dung bài

Hồ gươm là cảnh đẹp của Thủ đo Hà Nội

II.Đồ dùng

Tranh minh hoạ sgk

III.Các hoạt động dạy học

Tiết 1

1.Kiểm tra bài cũ (3’)

-Đọc bài: “Hai chị em”

+Vì sao cậu em thấy buồn khi ngồi chơi một mình?

2.Dạy học bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Hướng dẫn H luyện đọc (20’)

- G đọc mẫu: giọng đọc chậm, trìu mến, ngắt

nghỉ rõ sau dấu chấm phẩy

- H xác định câu

*Luyện đọc tiếng, từ

G viết - đọc mẫu

Khổng lồ, lấp lánh, long lanh, lấp ló, xum

xuê

*Luyện đọc câu

- G đọc mẫu từng câu

- Chỉ câu bất kỳ cho H đọc

 Nhận xét

*Luyện đọc đoạn, bài

- G đọc mẫu từng câu

- Chỉ câu bất kỳ cho H đọc

 Nhận xét

Chia bài thành 2 đoạn

 Nhận xét - cho điểm

c.Ôn vần (8-10’)

- Giơí thiệu: ôn vần ươm, ươp?

-H đọc thầm

H đọc cá nhân kết hợp phân tích

đánh vần

2 H đọc lại

H đọc nối tiếp câu

2 H đọc lại

H đọc nối tiếp đoạn 2-3 H đọc cả bài

H đọc bài

H : gươm

H nói theo mẫu sgk

Trang 12

- Tìm tiếng trong bài có vần ươm?

- Nói câu chứa tiếng có vần ươm?

- Nói câu chứa tiếng có vần ươp?

 Nhận xét

nói tự nhiên

Tiết 2

a.Luyện đọc (10-12)

* G đọc mẫu lần 2

- Cho H đọc nối tiếp câu

- Cho H đọc cả bài

 Nhận xét - cho điểm

b.Tìm hiểu nội dung bài (8-10’)

+Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu?

+Từ trên cao nhìn xuống, mặt Hồ Gươm trong

như thế nào?

 Giới thiệu bức tranh minh hoạ

Chốt: Hồ Gươm là cảnh đẹp của Thủ đô

- G đọc diễn cảm toàn bài

c.Luyện nói( 8-10’)

- Chơi trò thi nhìn ảnh, tìm hiểu văn tả cảnh

G nhận xét

3.Củng cố- dặn dò (2-3’)

Nhận xét tiết học

Cả lớp đọc thầm 2-3 nhóm

8-10 em

H đọc thầm đoạn 1

- Hồ Gươm là cảnh đẹp ở Hà Nội

- Từ trên cao nhìn xuống, mặt Hồ trông như một chiếc gương bầu dục lớn khổng lồ sáng long lanh

H đọc đoạn 2

2-3 H đọc lại

- H quan sát 3 bức tranh, cầu Thê Húc, Đền Ngọc Sơn, Tháp Rùa và nói

Trang 13

Thứ ba ngày tháng 4 năm 2008

Chính tả

Hồ gươm

I.Mục đích yêu cầu

-Tập chép đoạn từ “Cầu Thê Húc” màu son ‘Đền cổ kính” trong Hồ Gươm

-Điền đúng vần ươm hay ươp Chữ k hay c

II.Đồ dùng

Bảng phụ chép sẵn bài “ Hồ Gươm”

III.Các hoạt động

1.Giới thiệu bài (1’)

-Tập chép bài: Hồ Gươm

2.Viết chính tả (30’)

- G đọc mẫu bài viết

+Trình bày 1 đoạn văn cần chú ý điều gì?

*Hướng dẫn viết đúng từ khó (5-7’)

- G gạch chân và phát âm: Thê Húc, Ngọc

Sơn, lấp ló, xum xuê, Tháp Rùa, cổ kính.

- G đọc từng từ

- H viết bảng con

* Hướng dẫn viết vở (13-15’)

- Lưu ý tư thế ngồi , cách cầm bút

- Nhắc lại cách trình bày bài viết

- G đọc thong thả

*Chấm - chữa lỗi (5-7’)

Hướng dẫn H làm bài trong sgk/120

2 H chữa trên bảng

Bài2: - Trò chơi cướp cờ

- Những lượm lúa vàng ươm

Bài 3: Qua cầu gõ kẻng

3 Củng cố -dặn dò(2-3’)

Tuyên dương những H viết đẹp-điểm cao

H đọc lại Câu 1 lùi 2 ô Các chữ đều, câu và tên riêng viết hoa

- H viết bảng con

H mở vở

H tập chép bài vào vở

H soát lỗi

Tập viết Tô chữ hoa s

I.Mục đích yêu cầu

-H biết tô chữ hoa s, T

-Tập viết chữ thường các vần ươm, ươp , màu sắc, Hồ Gươm, nườm nượp , các chữ

cỡ 2 li cỡ 1 li theo mẫu

II.Đồ dùng dạy học

-Chữ s , T mẫu, bài mẫu

Ngày đăng: 02/04/2021, 10:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w