Các hoạt động dạy – học chủ yếu: 1.Kieåm tra baøi cuõ: -Gọi HS lên bảng đọc và viết các từ cần -1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS chú ý phân biệt trong tiết chính tả trước.. dưới lớp v[r]
Trang 1Tập đọc
MỒ CÔI XỬ KIỆN
I/ Yêu cầu::
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: nông dân, công
đường , vịt rán, miếng cơm nắm, hít hương thơm, giãy nảy, lạch cạch, phiên xử
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật.:
Hiểu nghĩa từ: công trường, bồi thường,…
Nắm được cốt truyện: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí và công bằng
/Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Lên lớp:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc Ba điều ước.
+Nêu 3 điều ước của chàng thợ rèn ?
+Vì sao 3 điều ước được thực hiện vẫn không
mang lại hạnh phúc cho chàng ?
+Nếu có 3 điều ước em sẽ ước những gì ?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
2/ Bài mới:
a.Giới thiệu
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc thong
thả, nhẹ nhàng tình cảm
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-HD Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Chia đoạn.(nếu cần)
-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
HS đặt câu với từ bồi thường.
-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-4 học sinh lên bảng trả bài cũ
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV:
-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-3 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu
câu VD: Bác này vào quán của tôi / hít hết
mùi thơm lợn quay, / gà luộc, /vịt rán, / mà không trả tiền.// Nhờ Ngài xét cho.//…….
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu:
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh theo tổ
Trang 2Tuần 17 Thứ hai ngày tháng 12 năm 2008
TOÁN:
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết thực hiện tính giá trị của các biểu thức đơn giản có dấu ngoặc
- Có kỹ năng làm tính nhanh ,đúng
- Có ý thức trình bày khoa học
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:.
b Hướng dẫn tính giá trị của các biểu thức đơn
giản có dấu ngoặc
-Viết lên bảng hai biểu thức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5 -YC HS suy nghĩ để tìm cách tính giá trị của hai
biểu thức trên
-YC HS tìm điểm khác nhau giữa hai biểu thức
-Giới thiệu: Chính điểm khác nhau này dẫn đến
cách tính giá trị của hai biểu thức khác nhau
-YC HS SS giá trị của BT trên với BT:
30 + 5 : 5 = 31 -Viết lên bảng BT: 3 x (20 – 10)
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng qui tắc
e Luyện tập:
Bài 1: -Gọi HS nêu YC của bài.
-Cho HS nhắc lại cách làm bài và sau đó YC
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-HD HS làm tương tự bài tập 1
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách,
chúng ta phải biết được điều gì?
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về tìm giá trị của
biểu thức
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần
học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-3 HS lên bảng làm BT
-HS thảo luận và trình bày ý kiến của mình -BT thứ nhất không có dấu ngoặc, BT thứ hai có dấu ngoặc
-HS nêu cách tính giá trị của BT thứ nhất
-HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị của BT
(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7 -HS nêu cách tính và thực hành tính
3 x (20 – 10) = 3 x 10 = 30 -4 HS lên bảng, lớp làm VBT
VD: 35 : (20 – 15) = 35 : 5 = 7 -HS làm bài theo HD của GV
-1 HS đọc đề bài SGK
-Có 240 quyển sách, xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 4 ngăn
-Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách? -Chúng ta phải biết mỗi tủ có bao nhiêu quyển sách; chúng ta phải biết có tất cả bao nhiêu ngăn sách
-2 HS lên bảng (mỗi HS 1 cách), lớp làm VBT
-Cách 1, cách 2
Trang 3THỂ DỤC
ÔN THỂ DỤC VÀ RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
TRÒ CHƠI “CHIM VỀ TỔ”.
I Mục tiêu:
Tiếp tục ôn các động tác đội hình đội ngũ và rèn luyện tư thế cơ bản đã học Yêu cầu
HS thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác
Chơi trò chơi “Chim về tổ” Yêu cầu biết cách chơi và chơi một cách tương đối chủ động.
II Địa điểm, phương tiện:
Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ và kẻ sẵn các vạch cho trò chơi: “Chim về tổ” và các
vạch chuẩn bị cho tập đi chuyển hướng phải, trái
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học: 1 phút
-Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh
sân tập: 1 phút
-Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”: 1-2 phút
-Ôn bài thể dục phát triển chung: 1 lần 3 x 8
nhịp
Phần cơ bản:
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
quay phải, quay trái, đi đều 1- 4 hàng dọc, đi
chuyển hướng phải, trái (mỗi lần khoảng 2m):
(8– 10 phút)
+Tập 2– 3 lần liên hoàn các động tác, mỗi lần
tập GV chọn các vị trí đứng khác nhau để tập
hợp
+Chia tổ tập luyện theo khu vực đã phân công
Các tổ trưởng điều khiển cho các bạn tập
- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển
hướng phải, trái: (6- 8 phút)
+Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số: 1 lần
-GV theo dõi nhận xét, đánh giá
-Chơi trò chơi “Chim về tổ” :7-8 phút (GV
hướng dẫn như các tiết trước ) GV nêu tên trò
chơi, nhắc lại cách chơi và nôïi quy chơi
Phần kết thúc:
-Đứng tại chỗ vổ tay, hát : 1 phút
-GV cùng HS hệ thống bài :1 phút
-GV nhận xét giờ học : 2-3 phút
-GV giao bài tập về nhà : Ôn luyện bài tập
-Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo
-Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay các khớp cổ tay, cổ chân,……
-Tham gia trò chơi “Làm theo hiệu lệnh” một
cách tích cực
-Lớp trưởng hô, cả lớp tập bài thể dục
-Cả lớp cùng tập luyện dưới sự HD của cán sự lớp
-HS chú ý theo dõi và cùng ôn luyện
+Lắng nghe sau đó ôn luyện
+Tập luyện dưới sự HD của cán sự lớp
+Tập luyện theo tổ, tổ trưởng điều khiển tổ mình tập luyện
+Biểu diễn thi đua
-HS tham gia chơi tích cực
+Cho HS chơi thử, sau đó chơi chính thức
-Hát 1 bài
-Nhắc lại ND bài học
-Lắng nghe và ghi nhận
Trang 4CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Bài: VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I/ Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả
Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Vầng trăng quê em.
Làm đúng bài tập điền các tiếng âm, vần dễ lẫn (d/gi/r hoặc ăc/ăt) vào chỗ trống.
II/ Đồ dùng:
Bài tập 2a hoặc 2b chép sẵn trên bảng lớp
III/ Lên lớp:
1 / KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết
chính tả trước
- Nhận xét ghi điểm
2 / Bài mới:
a/ GTB
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
Hỏi: Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp
như thế nào ?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Bài viết được chia thành mấy đoạn?
-Chữ đầu đoạn được viết như thề nào?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài: Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2: -GV có thể chọn bài a hoặc bài b.
-Gọi 1 HS đọc YC bài tập
-GV dán phiếu lên bảng
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả
Học thuộc các câu đố
- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con
- lưỡi, thuở bé, cho tròn chữ, cha, trong, đã già,
nửa chừng, thẳng băng,…
-Lắng nghe
- Theo dõi GV đọc
-Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vài đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác ban đêm
-7 câu
-2 đoạn
-Viết lùi vào 1 ô và viết hoa
-Những chữ đầu câu phải viết hoa
-HS: trăng, luỹ tre làng, nồm nam, vầng trăng
vàng, giấc ngủ,…
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con -HS nghe viết vào vở
-HS đổi vở và tự dò bài, báo cáo GV
-HS nộp 5 -7 bài
-1 HS đọc YC trong SGK
-2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp -Đọc lại lời giải và làm vào vở
Lời giải:
* Cây gì gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền.
Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao người.
(Là cây mây)
Trang 5Thứ ba ngày tháng 12 năm 2008
TOÁN :
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Kĩ năng thực hiện tính giá trị của biểu thức
Xếp hình theo mẫu
So sánh giá trị biểu thức với một số
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b Luyện tập:
Bài 1:
-YC HS nêu cách làm bài, sau đó làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-YC HS tự làm bài, sau đó 2 em ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-YC HS SS giá trị của biểu thức (421 – 200)
x 2 với BT 421 – 200 x 2
-Theo em tại sai giá trị của hai BT này lại
khác nhau, trong khi có cúng số, cùng dấu
phép tính?
-Vậy khi tính giá trị của BT, chúng ta cần XĐ
đúng dạng của BT đó, sau đó thực hiện các
phép tính đúng thứ tự
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: -Viết lên bảng: (12 + 11) x 3 …45
-Để điền được đúng dấu cần điền vào chỗ
trống, chúng ta cần làm gì?
-YC HS TGTBT: (12 + 11) x 3
-YC HS SS 69 và 45
-Vậy chúng ta điền dấu lớn hơn (>) vào chỗ
trống YC HS làm bài các phần còn lại
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-YC HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để KT bài của nhau
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về tìm giá trị
của biểu thức
-Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau
-3 HS lên bảng làm BT
-Thực hiện tính trong ngoặc trước
-4 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT -Làm bài và kiểm tra bài của bạn
-Giá trị của hai BT này khác nhau
-Vì thứ tự thưc hiện các phép tính trong hai
Bt này khác nhau
-Chúng ta cần tính GT của BT: (12 + 11) x
3 trước, sau đó SS giá trị của BT với 45 (12 + 11) x 3 = 23 x 3
= 69
69 > 45 -3 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
11 + (52 – 22) = 41
30 < (70 + 23) :3
120 < 484 : (2 x 2) -HS thi nhau xếp hình
Trang 6
TẬP ĐỌC
ANH ĐOM ĐÓM
I/ Mục tiêu:
Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: gác núi, lan dần,
làn gió mát, lặng lẽ, long lanh, quay vòng, rộn rịp…
Ngắt, nghỉ hơi đúng các nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: đom đóm, cò bợ, vạc, chuyên cần,
Hiểu: Bài thơ cho ta thấy sự chuyên cần của anh Đom Đóm Cuộc sống của các loài vật
ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
Học thuộc lòng bài thơ
II/ Chuẩn bị:
Tranh MH bài TĐ, bảng phụ ghi nội dung phần luyện đọc
III/ Lên lớp:
1/ KTBC:
- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài tập
đọc Mồ Côi xử kiện.
- Nhận xét ghi điểm
2/ Bài mới:
a/ GTB: Cuộc sống của các loài vật ở nông
thôn có rất nhiều điều thú vị, trong giờ tập
đọc hôm nay, chúng ta cùng đọc và tìm hiểu
bài thơ anh đom đóm cuả nhà thơ Võ Quảng
để hiểu thêm về điều đó
- GV ghi tựa
b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha
thiết, tình cảm HD HS cách đọc Chú ý tới từ
gợi cảm: lan dần, chuyên cần, gió mát,
suốt một đêm, lo, lặng lẽ, long lanh,
quay vòng, bừng nở, rộn rịp, lui.
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
khó
- YC 3 HS nối tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ
khó
- YC 6 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
-Theo dõi GV đọc
-HS đọc đúng các từ khó.(mục tiêu) -Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV -3 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ
VD:
Tiếng chị cò Bợ://
Ru hỡi !// Ru hời !//
Hỡi bé tôi ơi,/
Ngủ cho ngon giấc.
- 1 HS đọc chú giải Cả lớp đọc thầm theo HS
đặt câu với từ: chuyên cần.
-6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài SGK
Trang 7- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ
c/ HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
-Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?
-Trong thực tế, đom đóm đi ăn đêm; ánh sáng
ở bụng đom đóm phát ra để dễ tìm thức ăn
Ánh sáng đó là do chất lân tinh trong bụng
đóm gặp không khí phát sáng
-Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm trong
hai khổ thơ?
-Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình
như thế nào? Những câu thơ nào cho em biết
điều đó?
-Anh Đom Đóm thấy những cảnh vật gì trong
đêm?
-HS đọc thầm cả bài thơ, tìm một hình ảnh
đẹp của anh Đom Đóm trong bài thơ
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
- Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ Cả lớp ĐT
bài thơ trên bảng
- Xoá dần bài thơ
-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi HS
đọc trước lớp
- Nhận xét cho điểm
4/ Củng cố – Dặn dò:
- YC HS suy nghĩ và tả lại cảnh đêm ở nông
thôn được miêu tả bằng lời của em
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị bài
sau
- Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
- 1 HS đọc cả lớp theo dõi SGK -Anh Đom Đóm lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên
-Lắng nghe
-Chuyên cần
- Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình rất nghiêm túc, cần mẫn, chăm chỉ Những
câu thơ cho ta thấy điều đó là: Anh Đóm
chuyên cần Lên đèn đi gác Đi suốt một đêm
Lo cho người ngù.
-Thấy chị cò Bợ ru con ngủ, thím vạc lặng lẽ mò tôm bên sông, ánh sao Hôm chiếu xuống nước long lanh
-HS phát biểu ý kiến suy nghĩ của từng em
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc cá nhân Tự nhẩm, sau đó 1 số HS đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài trước lớp
- 2 – 3 HS thi đọc trước lớp cả bài
-2 HS thực hiện, GV chỉnh sửa
-Lắng nghe ghi nhận
Trang 8
TẬP VIẾT:
Bài: ÔN CHỮ HOA: N
I/ Mục tiêu:
Củng cố cách viết hoa chữ N.
Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa Đ, N, Q.
Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Ngô Quyền và câu ứng dụng:
YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ viết hoa: N, Q
Tên riêng và câu ứng dụng
Vở tập viết 3/1
III/ Lên lớp:
1 / KTBC:
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của
tiết trước
- HS viết bảng từ:Mạc Thị Bưởi Một, Ba.
2/ Bài mới:
a/ GTB:
b/ HD viết chữ hoa:
* QS và nêu quy trình viết chữ hoa : N, Q
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ N, Q
-GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Ngô Quyền?
- Giải thích- QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách như
thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
d/ HD viết câu ứng dụng:HS đọc câu ứng dụng:
- Giải thích:
-Nhận xét cỡ chữ
-HS viết bảng con. Đường,Non.
e/ HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở TV
3/1 Sau đó YC HS viết vào vở
- Thu chấm 10 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng
- HS nộp vở
- 1 HS đọc:
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con
- Có các chữ hoa: N, Q, Đ
- 1 HS nhắc lại Lớp theo dõi
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng con:
N, Q, Đ.
-2 HS đọc Ngô Quyền.
-2 HS nói theo hiểu biết của mình -Chữ N, Q, Đ, Y cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách bằng 1 con chữo
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:
-3 HS đọc
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.
-Chữ N, Đ, g, q, h, b, đ cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con Đường, Non
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV -1 dòng chữ N cỡ nhỏ
-1 dòng chữ Q, Đ cỡ nhỏ
-2 dòng Ngô Quyền cỡ nhỏ
-4 dòng câu ứng dụng
Trang 9Tuần 17
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP
I/ Yêu cầu:
Sau bài học, bước đầu HS biết một số quy định đối với người đi xe đạp
II/ Chuẩn bị:
Tranh, áp phích về An toàn giao thông
Các hình trong sách giáo khoa trang 64, 65
Bảng phụ, phấn màu
III/ Lên lớp:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lên bảng trả lời kiến thức
tiết trước Làng quê và đô thị.
+ Hỏi: Ở làng quê và đô thị người ta
thường sống bằng nghề gì?
-Nhận xét chung
2/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Hỏi: Hằng ngày , các em đến trường bằng
phương tiện gì?
-Như vậy, hằng ngày lớp mình đến trường
bằng nhiều phương tiện khác nhau Để
giúp các em được an toàn, hôm nay thầy
cùng các em tìm hiểu về luật giao thông
nói chung và An toàn khi đi xe đạp nói
riêng
b.Giảng bài:
Hoạt động 1:Đi đúng, đi sai luật giao
thông:
Bước 1: Thảo luận nhóm.
-YC HS thảo luận nhóm, quan sát tranh và
trả lời câu hỏi Trong hình, ai đi đúng ai đi
sai luật giao thông? Vì sao?
( Giáo viên có thể chia lớp thành 7 nhóm,
mỗi nhóm QS và thảo luận một tranh)
- HS trả lời 1 số câu hỏi
+Ở làng quê, người dân thường sống bằng nghề
trồng trọt, chăn nuôi, chài lưới và các nghề thủ công Ở đô thị người dân thường đi làm trong các công sở, cửa hàng, nhà máy
-HS trả lời: Đến trường bằng xe máy (bố mẹ đưa đến); Em đi bộ; Em đi xe đạp,……
-HS lắng nghe và nhắc lại
-HS tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
+Tranh 1: Người đi xe máy là đi đúng vì lúc ấy là đèn xanh Còn người đi xe đạp và em bé là đi sai luật giáo thông, sang đường lúc không đúng đèn báo hiệu
+Tranh 2: Đi xe đạp vào đường một chiều là sai +Tranh 3: Đi xe đạp vào bên trái đường là sai +Tranh 4: Đi xe đạp trên vỉa hè dành cho người
đi bộ là sai
+Tranh 5: Anh thanh niên chở hàng hoá cồng kềnh vướng vào người khác gây tai nại là sai +Tranh 6: Các bạn HS đã đi đúng luật, đi một hàng và đi phía tay phải
+Tranh 7: Đi xe đạp chở ba, lại còn đùa giỡn bỏ
Trang 10-GV nhận xét, tổng kết các ý kiến của HS.
Bước 2: Thảo luận theo cặp:
-YC HS T luận cặp đôi theo câu hỏi sau:
hai tay khi đi xe là sai
-HS theo dõi, nhận xét bổ sung
-HS tiến hành thảo luận cặp đội trả lời nhanh
Ví dụ: HS trả lời dựa vào bảng sau:
Đi xe đạp
-Đi về bên phải đường
-Đi hàng một
-Đi đúng phần đường
-Chở chỉ một người
-………
-Đi về bên trái
-Đi nhiều hàng trên đường
-Đi vào đường ngược chiều
-Chở nhiều người (3 người trở lên)
-………
- GV nhận xét và kết luận:
Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần đường dành cho người đi xe đạp, không đi vào đường ngược chiều Không đi trên vỉa hè hay mang vác cồng kềnh, không đèo ba,…
Hoạt động 2: Chơi trò chơi đèn xanh, đèn
đỏ.
-GV phổ biến cách chơi và luật chơi cho
HS Tổ chức cho HS chơi thử một vài lần,
sau đó chơi chính thức
-Nhận xét tuyên dương những bạn chơi tốt
4.Củng cố – dặn dò:
-YC HS đọc phần ghi nhớ SGK
-Đi xe đạp như thế nào là an toàn?
-Về nhà xem lại bài và thực hiện khi
chúng ta đi xe đạp ra ngoài đường, chấp
hành tốt luật giao thông
-HS cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực, bàn tay nắm, tay trái dưới tay phải
-Lớp trưởng hô:
-Đèn xanh: Cả lớp quay tròn hai tay
-Đèn đỏ: Cả lớp dừng quay và để tay ở vị trí chuẩn bị Đèn vàng: quay chậm lại Trò chơi được lặp đi lặp lại nhiều lần
-2, 3 HS đọc, sau đó ĐT cả lớp
-HS xung phong trả lời
-Chuẩn bị bài sau