1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án dạy học các môn khối lớp 5 - Tuần 17

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 288,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi H§1: Giíi thiÖu bµi GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học HĐ2: Hướng dẫn luyện tập Bµi tËp 1: HS đọc toàn bộ nội dung bài tập1 - Gv hái HS tr¶ lêi: + Câu hỏi dùng để làm gì.. Có t[r]

Trang 1

TUầN 17

Thứ 2 ngày 31 tháng 12 năm 2012

(Nghỉ lễ)

Thứ 3 ngày 01 tháng 01 năm 2013

(Nghỉ lễ)

Thứ 4 ngày 2 tháng 01 năm 2013

(Dạy bài TKB sỏng thứ 2)

Tập đọc Ngu Công xã Trịnh Tường

I-Mục tiêu:

-Rèn kĩ năng đọc, biết đọcdiễn cảm bài văn

-Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ,dám làm đã thay

đổi tập quán canh tác của cả một vùng,làm giàu cho mình,làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II-Đồ dùng:

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

-Tranh cây và quả thảo quả

III-Hoạt động dạy học:

A-Bài cũ: -HS đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện

-Nêu nội dung bài học

B-Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài.

HĐ 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

-Một HS đọc toàn bài.HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

-GV giải nghĩa từ: tập quán,canh tác

-HS luyện đọc theo cặp

-GV đọc toàn bài

b Tìm hiểu bài.

-Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước vào thôn?

-Nhờ có mương nước,tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào?

-Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng,bảo vệ dòng nước?

-Câu chuyện đã giúp em hiếu điều gì?

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.

-Hướng dẫn HS đọc toàn bài

-Tổ chức HS thi đọc diễn cảm

Trang 2

IV-Củng cố,dặn dò:

-HS nhắc lại ý nghĩa của bài văn

-GV nhận xét tiết học

_

Toán Luyện tập chung

I-Mục tiêu: Giúp HS:

-Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

II-Hoạt động dạy học:

A-Bài cũ:

-Một HS chữa bài 3

-Nêu cách tìm một số biết một số phần trăm của số đó

B-Bài mới:

HĐ 1: HS làm bài tập.

Gọi HS nờu yờu cầu bài tập

Bài1,2: HS đặt tính,tính vào vở nháp rồi ghi vào vở BT

Bài 3: Một HS đọc y/c bài tập

? Bài toỏn cho biết gỡ?

? Bài toỏn yờu cầu gỡ?

? Muốn biết so với năm 1995, năm 2000 số thúc mà gia đỡnh bỏc Hũa thu hoạch tăng bao nhiờu phần trăm ta làm thế nào?

( Vài Hs nờu cỏch làm)

Cõu b Tỡm hiểu tương tự cõu a

-Một HS nêu cách giải và giải

HĐ2: Chữa bài:

Gọi HS nhận xột bài làm của bạn trờn bảng phụ

GV củng cố khắc sõu kiến thức cho HS

III-Củng cố,dặn dò:

-Ôn cách tính giá trị của biểu thức

-Ôn cách thực hiện các phép tính với số thập phận

_

Chính tả.(nghe-viết) Người mẹ 51 đứa con

I-Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng nghe- viết, viết đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con Trình bày

đúng hình thức đoạn văn xuôi( BT1)

Làm được BT2

II-Hoạt động dạy học:

A-Bài cũ: HS làm BT 2 trong tiết chính tả trước

B Dạy bài mới

HĐ1: Giới thiệu bài

Trang 3

HĐ2: Hướng dẫn HS nghe viết:

- Một HS đọc bài văn cần viết chính tả Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS nói nội dung đoạn văn

- HS đọc thầm lại bài chính tả Gv nhắc HS chú ý các từ ngữ các em dễ viết sai: 51,

Lý Sơn, Quảng Ngãi, 35 năm, bươn chải,…

- Gv đọc cho HS viết bài chính tả

- Giáo viên chấm chữa một số bài HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nêu nhận xét chung

HĐ3- Hướng dẫn làm BT Chính tả

Bài tập1: Câu a- HS làm việc theo nhóm, báo cáo kết quả theo hình thức tiếp sức.

Cả lớp sửa chữa bổ sung GV nhắc HS nhớ lại mô hình cấu tạo vần

Câu b:

HS nêu yêu cầu của BT

HS làm bài vào vở BT.Chữa bài

GV chốt lại lời giải đúng: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi

GV nói thêm: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của dòng 8

HĐ4 – Củng cố, dặn dò

- Dặn HS ghi nhớ những hiện tượng chính tả trong bài Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần

- Nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt

-Khoa học

Ôn tập học kì I

I-Mục tiêu: Giúp HS củng cố các kiến thức:

-Bệnh lây truyền và một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân

-Đặc điểm,công dụng của một số vật liệu đã học

II-Đồ dùng:

-Hình minh họa trang 68 SGK

-Bảng gài để chơi trò chơi :Ô chữ kì diệu

III-Hoạt động dạy học:

A-Bài cũ:

-Hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi tự nhiên?

-Nêu đặc điểm và công dụng của tơ sợi nhân tạo?

B-Bài mới:

HĐ 1: Con đường lây truyền một số bệnh.

-HS thảo luận nhóm 2,cùng đọc câu hỏi trang 68 SGK và trả lời

+Trong các bệnh:sốt xuất huyết,sốt rét,viêm não,viêm gan A,AIDS,bệnh nào lây qua

đường máu và đường sinh sản?

Trang 4

+Bệnh sốt xuất huyết lây qua con đường nào?

+Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường nào?

+Bệnh viêm não lây truyền qua con đường nào?

+Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đường nào?

-HS trả lời,GV bổ sung

HĐ 2: Một số cách phòng bệnh.

+HS hoạt động theo nhóm:Quan sát tranh minh họa và cho biết

-Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?

-Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?

+HS trình bày ý kiến GV tổng kết

IV-Củng cố,dặn dò:Ôn lại các kiến thức đã học

_

Buổi chiều

(Dạy bài TKB sỏng thứ 3)

Tiếng Anh

(GV bộ môn dạy) _

Luyện từ và câu

Ôn tập về từ và cấu tạo từ

I-Mục tiêu:

- Tìm và phân loại được từ đơn,từ phức,từ đồng nghĩa,từ trái nghĩa,từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của bài tập trong SGK)

II-Đồ dùng:Bảng phụ

III-Hoạt động dạy học:

A-Bài cũ: HS làm lại BT 1,3 tiết trước

B-Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài.

HĐ 2: Hướng dẫn HS làm BT.

Bài 1: Giúp HS nắm vững y/c bài tập.

-Trong tiếng việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào?

-HS phát biểu ý kiến,GV treo bảng phụ viết nội dung ghi nhớ

1.Từ có hai kiểu cấu tạo là từ đơn và từ phức

+Từ đơn gồm một tiếng

+Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng

2.Từ phức gồm hai loại từ ghép và từ láy

-HS làm bài tập và báo cáo kết quả

-GV và cả lớp nhận xét,góp ý

Bài 2: a.Đánh trong các từ đánh cờ,đánh giặc,đánh trống là một từ nhiều nghĩa.

b.Trong veo,trong vắt,trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau

c.đậu trong các từ ngữ thi đậu,chim đậu trên cành,xôi đậu là những từ đồng âm với nhau

Trang 5

Bài tập :-Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch,tinh khôn,tinh ranh,ranh

mãnh,

ranh ma,ma lanh,khôn ngoan,khôn lõi

-Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng,hiến,nộp,cho,biếu,đưa

-Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả,êm ái,êm dịu,êm ấm

-Các từ dùng đúng nhất là: tinh ranh,dâng,êm đềm

IV-Củng cố,dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-HS ôn lại các kiến thức đã học

_

Toán Luyện tập chung

I-Mục tiêu: Giúp HS

- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan quan đến

tỉ số phần trăm

II-Hoạt động dạy học:

A-Bài cũ: Gọi HS làm bài tập

Đặt tính rồi tính:

a.286,43 + 521,85; b 516,4 -350,28;

c 25,04 3,5; d 45,54 : 1,8;

4 HS lờn bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nhỏp

Gọi HS nhận xột bài của bạn ở bảng

B-Bài mới:

HĐ 1: HS làm bài tập.

Bài 1: Hướng dẫn HS làm theo 2 cách

Cách 1: Chuyển phần phân số của hỗn số thành phân số thập phân rồi viết số thập phân tương ứng

Cách 2: Thực hiện phép chia tử số của phần phân số cho mẫu số

Bài 2: HS thực hiện theo quy tắc đã học

Bài 3: HD HS làm theo 2 cách

HĐ 2: Chữa bài HS treo bảng phụ bài 2,3

Bài 1: HS đọc kết quả

Bài 2: Gọi HS nhận xột bài làm của bạn trờn bảng phụ HS ụn lại cỏch tỡm thành phần chưa biết

Bài 3: Cho HS đọc bài toán , HS chữa bài trờn bảng phụ Lớp nhận xét

GV nhấn mạnh để HS hiểu cách tính tỉ số phần trăm

_

Lịch sử

Ôn tập Học kì I

I-Mục tiêu:

Hệ thống những sự kiện tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

Trang 6

( VD: Phong trào chống Pháp của Trương Định; đảng Cộng sản Việt Nam ra đời; khởi nghĩa dành chính quyền ở Hà Nội, chiến dịch Việt Bắc,…)

II-Đồ dùng:

-Bản đồ hành chính VN

-Hình minh họa trong SGK

-Các bông hoa gài câu hỏi lên cây cảnh

III-Hoạt động dạy học:

HĐ1:Hệ thống những sự kiện tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ

1954

HĐ 2: Lập bảng các sự kiện tiêu biểu từ 1945-1954.

-Gọi HS đã lập bảng thống kê dán lên bảng

-HS cả lớp cùng đọc lại bảng thống kê của bạn,đối chiếu với bảng thống kê của

mình,bổ sung ý kiến

Thời gian Sự kiện lịch sử ý nghĩa lịch sử

Cuối 1945-năm

1946

19-12-1946

20-12-1946

20-12-1946

đến tháng

2-1947

Thu-đông 1947

Thu đông 1950

Tháng 2-1951

đến 1-5-1952

30-3-1954 đến

7-5-1954

HĐ 2: Hái hoa dân chủ.

-GV tổ chức cho HS hái hoa dân chủ để ôn lại kiến thức lịch sử đã học của giai đoạn 1945-1954

-GV nêu cách chơi,luật chơi

-GV làn lượt nêu các câu hỏi của trò chơi

-Kết thúc cuộc chơi,đội nào dành được nhiều thẻ đỏ nhất đội đó thắng cuộc

IV-Củng cố,dặn dò:Ôn lại các kiến thức đã học

_

Thứ 5 ngày 03 tháng 01 năm 2013

(Dạy bài TKB sỏng thứ 4)

Tập đọc

Ca dao về lao động sản xuất

I Mục tiêu:

Trang 7

- Ngắt nghỉ hợp lí theo thể thơ lục bát.

- Hiểu ý nghĩa các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Thuộc lòng 2-3 bài ca dao

II.Đồ dùng dạy - học

- Tranh ảnh minh hoạ trong SGK Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học

A Bài cũ:

HS đọc lại truyện Ngu công xã Trịnh Tường , trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc

B Dạy bài mới

HĐ1 Giới thiệu bài.

HĐ2 Giáo viên hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc: 1HS khá, giỏi đọc toàn bài.

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

+Giúp HS luyện đọc đúng một số từ ngữ

+Hướng dẫn HS hiểu nghĩa của các từ khó ghi ở cuối bài

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc lại cả bài GV đọc diễn cảm toàn bài giọng tâm tình nhẹ nhà

b Tìm hiểu bài: GV hướng dẫn HS đọc thầm và đọc lướt Tổ chức cho HS suy nghĩ,

trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài trong SGK

- Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của ngừi nông dân trong sản xuất

? HS dựa vào cả 3 bài ca dao, trả lời

- Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân?

- Tìm những câu ứng với mỗi nội dung ( a, b, c )

Nội dung a: Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày

Nội dung b: Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất

Nội dung c: Nhắc người ta nhớ ơn ngưpì ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo

c Luyện đọc diễn cảmvà HTL các bài ca dao

- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm

Hướng dẫn HS đọc cả 3 bài ca dao; tập trung hướng dẫn kĩ cách đọc một bài

( bài 3); tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm bài 3

- HS đọc 3 bài ca dao và thi đọc thuộc lòng

HĐ3: Củng cố, dặn dò: Nhắc lại nội dung ý nghĩa 3 bài ca dao.

- Giáo viên nhận xét tiết học

_

Toán

Giới thiệu máy tính bỏ túi.

Trang 8

I-Mục tiêu: Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính

cộng,trừ,nhân,chia các số thập phân

II-Đồ dùng: Máy tính bỏ túi cho các nhóm

III-Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Một HS chữa bài tập 3( SGK)

- GV nhận xét

2 Dạy -học bài mới

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ2 Làm quen với máy tính bỏ túi

Các nhóm quan sát máy tính, trả lời các câu hỏi: Em thấy trên mặt máy tính có những gì? Em thấy ghi gì trên các phím?

HS ấn phím ON/ C và phím OFF nêu kết quả quan sát được

HĐ3 Thực hiện các phép tính

GV ghi một phép tính cộng lên bảng, ví dụ:

Tính: 25,3 + 7,09

Đọc cho HS ấn lần lượt các phím cần thiết đồng thời quan sát trên màn hình

- Tương tự với 3 phép tính trừ, nhân, chia.HS nào chưa rõ có thể hỏi bạn trong nhóm -GV lần lượt ghi các phép tính cộng,trừ,nhân,chia lên bảng

-Đọc cho HS ấn các nút cần thiết đồng thời quan sát kết quả trên mà hình

HĐ4: Thực hành ( Bài tập 2,3 giảm tải)

Các nhóm tự làm Mỗi em trực tiếp làm một bài tập

Tất cả HS phải tự bấm máy tính

Tổ chức thi tính nhanh bằng máy tính

HĐ5: Củng cố dặn dò

Giáo viên nhận xét tiết học

Dặn HS tập sử dụng máy tính nhưng không lạm dụng

_

Khoa học

Ôn tập cuối học kì I

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:

- Đặc điểm giới tính

- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân

- Tính chất và công dụng một số vật liệu đã học

II Đồ dùng dạy học: Hình trang 68 SGK Bảng nhóm

III Hoạt động dạy - học chủ yếu

HĐ1 Ôn lại bảng hệ thống các kiến thức về tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học

Trang 9

HĐ2.Trò chơi đoán chữ

Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại một số kiến thức trong chủ đề "Con người và sức

khoẻ"

Cách tiến hành:

- Bước 1: Tổ chức và hướngdẫn

+ Chơi theo nhóm

+ Luật chơi: Quản trò đọc câu thứ nhất : " Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng

được gọi là gì?", Người chơi có thê nói luôn đáp án hoặc nói tên một chữ cái như: chữ T Khi đó quản trò nói : " Có 2 chữ T " người chơi nói tiếp " Chữ H ", quản trò nói : " Có 2 chữ H",… Nhóm nào đoán được nhiều câu đúng là thắng cuộc

- Bước 2: HS chơi theo hướng dẫn ở bước 1

Đáp án: 1 Sự thụ tinh ; 2 Bào thai ; 3 Dậy thì; 4 Vị thành niên; 5 Trưởng thành;

6 Già; 7 Sốt rét; 8 Sốt xuất huyết ; 9 Viêm não; 10 Viêm gan A

HĐ3: Nhận xét, dặn dò

- GV nhận xét giờ học Dặn ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra học kì I

Kĩ thuật Thức ăn nuôi gà

I Mục tiêu : HS cần phải:

- Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng để nuôi

- Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương

II Đồ dùng dạy học

Tranh ảnh trong SGK

Mộy số mẫu thức ăn nuôi gà

Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học

Giới thiệu bài

HĐ1 Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi gà

- HS đoc SGK trả lời câu hỏi: Động vật cần những yếu tố nào để tồn tại, sinh trưởng

và phát triển?

- Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể động vật được lấy từ đâu?

- GV nêu một vài ví dụ minh hoạ Kết luận hoạt động 1: theo nội dung SGK

HĐ2 Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà

- Đặt câu hỏi để yêu cầu HS kể tên các loại thức ăn nuôi gà

- HS trả lời GV ghi tên các thức ăn của gà lên bảng theo nhóm

- Nhắc lại tên thức ăn nuôi gà: thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, rau xanh, cào cào, ốc, tép,

HĐ3 Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà

- HS đọc nội dung mục 2 SGK

Trang 10

- GV đặt câu hỏi: Thức ăn của gà được chia làm mấy loại? Hãy kể tên các loại thức ăn.

- HS trả lời- Gv nhận xét

- HS thảo luận về tác dụng và sử dụng các loại thức ăn nuôi gà, hoàn thành bài tập ở phiếu

- Đại diện nhóm trả lời GV nhận xét, tóm tắt, giải thích minh hoạ

IV Nhận xét - dặn dò

Nhận xét giờ học- Dặn chuẩn bị bài sau

_

Buổi chiều

Âm nhạc ( GV chuyên trách lên lớp)

_

Địa lí

Ôn tập học kì I

I-Mục tiêu:

Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản

- Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta

- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu , sông ngòi, đất rừng

- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ

II-Đồ dùng:

-Bản đồ hành chính VN

-Bản đồ tự nhiên VN

III-Hoạt động dạy học:

HĐ 1: Một số đặc điểm tự nhiên nước ta.

Câu1: Ghi vào chỗ chấm chữ Đ trước ý đúng,chữ S trước ý sai.

- VN vừa có đất liền vừa có đảo và quần đảo,vừa có biển

- Biển bao bọc phía tây và Nam phần đất liền nước ta

- Đường bờ biển nước ta cong hình chữ S

- Nước ta có thể giao lưu với nhiều nước bằng đường bộ,đường biển và đường hàng không

- Hoàng Sa và Trường Sa là hai quần đảo của nước ta

Câu 2: Khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng:

Trên phần dất liền nước ta:

a Đồng bằng chiếm diện tích lớn hơn đồi núi

b 1/2 diện tích là đồng bằng,1/2 diện tích là đồi núi

c 1/4 diện tích là đồng bằng,3/4 diện tích là đồi núi

d 3/4 diện tích là đồng bằng,1/4 diện tích là đồi núi

Câu 3: Nêu đặc điểm khí hậu của miền Bắc và miền Nam?

HĐ 2:Dân cư và các ngành kinh tế nước ta.

Ngày đăng: 02/04/2021, 10:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w