- Làm đúng các bài tập trong vở BTTN&tự luận II- Các hoạt động dạy- học 1, Viết chính tả: GV đọc cho HS luyện viết lại bài: “ Buôn Chư Lênh đón cô giáo” 2, Làm bài tập: GV tổ chức cho HS[r]
Trang 1Thửự Hai, ngaứy 12 thaựng 12 naờm 2011
SAÙNG:
Chào cờ
*****************************************************************
Tập đọc Thầy thuốc như mẹ hiền I- Mục tiêu
- Đọc rành mạch, lưu loỏt; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông( Trả lời được cõu hỏi 1, 2, 3)
- Giáo dục các em về lòng nhân ái của con người
II- Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ cho đoạn văn cần luyện đọc
III- Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A- Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài thơ Về ngôi nhà đang xây và trả
lời câu hỏi cuối bài
- GV nhận xét, cho điểm HS
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài :
- GV sử dụng tranh minh hoạ và nêu cảnh
vẽ trong tranh, giới thiệu về nội dung bài
đọc
2- Hướng dẫn luyện đọc
- Đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS chia đoạn (3đoạn)
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn của
bài
- 2 HS đọc, lớp nhận xét
- HS lắng nghe kết hợp xem tranh SGK
- 1 HS đọc
-HS chia đoạn
- Luyện đọc nối tiếp theo các đoạn (đọc 2 –3 lượt )
Trang 2GV nghe, sửa lỗi phát âm, hướng dẫn ngắt
giọng trong câu dài và kết hợp giải nghĩa
từ mới trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
3- Tìm hiểu bài
-Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK
*Câu 1 : GV nêu câu hỏi
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái
của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho
con người thuyền chài ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhấn mạnh cho HS thấy tấm lòng của
ông với người bệnh qua sự chăm sóc tận
tình
*Câu 2 : -Yêu cầu HS đọc phần 2 và trả lời
câu hỏi
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc ông chữa bệnh cho người
phụ nữ ?
- GV nhấn mạnh các chi tiết thể hiện ông
là người rất có trách nhiệm
*Câu 3 + Vì sao có thể nói Lãn Ông là một
người không màng danh lợi ?
- GV nhận xét, hoàn thiện nội dung
*Câu 4 : + Em hiểu nội dung hai câu thơ
cuối bài như thế nào ?
- GV nhận xét , chốt lạí ý đúng (VD :
Công danh rồi sẽ trôi đi , chỉ có tấm lòng
nhân nghĩa còn mãi / Lãn Ông chăm chỉ
làm việc nghĩa , không màng công danh
)
- GV chốt lại nội dung bài
4- Đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn của
bài, GV theo dõi , giúp HS tìm đúng giọng
của từng đoạn cả lớp theo dõi tìm cách
đọc hay
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2 ( đưa bảng
phụ):
- HS luyện đọc theo cặp 1 HS đọc toàn bài
- HĐ theo cặp đọc phần 1 nêu kết quả
- Lãn Ông nghe tin con người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự
đến thăm Ông chăm sóc người bệnh tận tuỵ suốt cả tháng trời,…- HĐ theo cặp trả lời câu hỏi
( Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của người bệnh không phải do
ông gây ra )
- Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra Điều đó chứng
tỏ ông là một thầy thuốc có lương tâm và trách nhiệm
- Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo từ chối
- HS nêu theo hiểu biết, lớp nhận xét, bổ sung
- Công danh rồi sẽ trôi đi, chỉ còn tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý
và còn mãi;…
- 1- 2 HS nêu nội dung
- 3 HS đọc theo đoạn, cả lớp theo dõi, nhận xét, tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc diễn cảm
- 3 –5 HS thi đọc diễn cảm
Trang 3- GV đọc diễn cảm đoạn
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp
C- Củng cố - dặn dò
- Nội dung bài đọc
- Nhận xét tiết học
*****************************************************************
Toán
TIẾT 76 Luyện tập
I Mục tiêu
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2
II Đồ dùng dạy - học
- Phấn màu, bảng phụ
III Hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ:
-Nêu cách tìm tỷ số phần trăm của hai
số
- Thực hiện : Tìm tỷ số phần trăm của 2
số : 54 và 90 52,5 và 42
- GV nhận xét, cho điểm
B- Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu của đề
- Yêu cầu HS nêu cách làm theo mẫu
- Gv hướng dẫn : Để tính 6% + 15% ta
lấy 6 + 15 = 21( vì 6 % = ,15 %=
100 6
) rồi viết thêm kí hiệu %
100
15
-Lưu ý cho HS hiểu đây là làm tính với tỉ
- 1 HS trả lời Lớp nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài
- 1 Hs nêu yêu cầu của đề
- HĐ theo cặp nêu cách làm
- HS làm bài vào vở vàlên bảng chữa bài
a) 27,5% + 38% = 65,5%
b) 30% - 16% = 14%
c) 14,2% x 4 = 56,8%
d) 216% : 8 = 27%
Trang 4số phần trăm của cùng 1 đại lượng.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài
Bài 2:
- GV gọi HS đọc đề toán , phân tích đề
- Gv hướng dẫn HS làm bài, và lưu ý HS
2khái niệm : Số phần trăm đã thực hiện
được và số phần trăm vượt mức so với kế
hoạch cả năm
- Để tính tỉ số phần trăm của số diện tích
ngô trồng được đến hết tháng và kế
hoạch cả năm em làm thế nào ?
- Nêu cách tìm số phần trăm vượt mức kế
hoạch
- Gv chữa bài, nhận xét
Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)
- GV hỏi chung cả lớp để tóm tắt bài.
+ Muốn biết tiền bán rau bằng bao nhiêu
phần trăm tiền vốn làm như thế nào?
- Tỉ số phần trăm tiền bán rau và tiền vốn
là 125 % có nghĩa là gì ?
- Tính xem người đó lãi bao nhiêu so với
tiền vốn làm thế nào ?
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải
- Gv nhận xét, chấm, chữa
C Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS đọc đề bài
- HS nêu cách giải bài toán
(l ấy 18: 20 = 0,9 = 90% )
- HS làm bài, 1 Hs chữa bài a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà an đã thực hiện
được là
18 : 20 = 0,9 0,9 = 90%
b) Đến hết năm, thôn Hoà An đã thực hiện được kế hoạch là
23,5 : 20 = 1,175 1,175 = 117,5%
Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là
117,5%- 100% = 17,5%
đáp số : a) 90%; b) 117,5% vượt 17,5%
- HS đọc đề, tìm hiểu đề
- Xác đinh cách giải ( Lấy 52500:
42000= 1,25 = 125 %)
- HS nêu ( tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125 % )
- 1-2 HS nêu
- HS hoàn thành bài, 1 HS chữa bài
*****************************************************************
đạo dức
I- Mục tiêu
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi
- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nõng cao được hiệu quả cụng việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
Trang 5- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp ,của trường.
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô và mọi người trog cụng việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
- HS khá giỏi:
+ Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh
+ Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường
II- Đồ dùng dạy - học
- Thẻ màu
III- Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao chúng ta phải tôn trọng phụ nữ ?
- Kể tên một số gương người tốt, nhà bác học,
anh hùng là phụ nữ mà em biết
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và
thảo luận các câu hỏi được nêu dưới tranh
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng
nhau làm công việc chung: người giữ cây ,
người lấp đât Để trồng được cây ngay ngắn
thẳng hàng ,cần phải biết phối hợp với nhau
.Đó là biểu hiện của việc hợp tác với người
xung quanh
2 Hoạt động 2: Làm bài tập 1 - SGK
- GV chia nhóm , yêu cầu thảo luận theo yêu
cầu bài tập
- Đại diện nhóm trình bày.Nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- GV kết luận: Để hợp tác với người xung
quanh , các em cần phải biết phân công
nhiệm vụ cho nhau ; bàn bạc công việc với
nhau , hỗ trợ nhau
3 Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ ( Bài tập 2 )
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
- 2 HS trả lời.Lớp nhận xét
HS làm việc theo nhóm : quan sát tranh trong SGK và thảo luận các câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Làm việc theo nhóm : Tìm hiểu những biểu hiện của việc hợp tac với những người xung quanh
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Trang 6- Yêu cầu HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ
- Yêu cầu HS giải thích lí do
-GV kết luận với từng nội dung: tán
thành.(a,d) , không tán thành (b,c)
- GV hỏi một vài HS : Tại sao em lại tán
thành với ý kiến đó ?…
* Ghi nhớ : GV gọi 2 HS đọc
* Liên hệ :
- Những việc làm nào của em và các bạn thể
hiện sự hợp tác?
C- Củng cố –dặn dò :
- Nội dung bài học
- Nhận xét giờ
- HS suy nghĩ , dùng thẻ màu
để bày tỏ thái độ
- 3-4 HS giải thích lí do
- HS giải thích sự lựa chọn
- Đọc ghi nhớ
- HS liên hệ : lao động, vệ sinh lớp học, học nhóm,…
- 2 HS đọc ghi nhớ
**********************************************************************************************
CHIEÀU:
Luyện: tập đọc
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I Mục tiêu
- Rốn kĩ năng đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc
- Hiểu nội dung của bài thụng qua làm bài tập
II Cỏc hoạt động dạy- học
1, Luyện đọc:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhúm
- Thi đọc GV, cả lớp nhận xột
2, Làm bài tập: GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài
3 Củng cố:
- 1 HS đọc lại toàn bài
- 1 HS nờu lại nội dung của bài
***************************************************************
LỊCH SỬ
( Coự GV chuyeõn soaùn giaỷng)
*****************************************************************
ÂM NHẠC
Trang 7( Coự GV chuyeõn soaùn giaỷng)
**********************************************************************************************
Thửự Ba, ngaứy 13 thaựng 12 naờm 2011
SAÙNG:
chính tả (Nghe- vieỏt)
Về ngôi nhà đang xây I- Mục tiêu
- Viết đúng chính tả , khụng mắc quỏ 5 lỗi trong bài; trỡnh bày đúng hình thức hai khổ thơ đầu trong bài Về ngôi nhà đang xây
- Làm bài tập 2(a/b) tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện (BT3)
- G D học sinh ý thức viết đúng , viết đẹp
II- Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ cho bài tập 2a
III- Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A- Kiểm tra bài cũ
- Viết bảng các tiếng có âm đầu tr/ch
- GV nhận xét
B - Bài mới
1- Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu
tiết học
2- Hướng dẫn viết chính tả
- Gọi HS đọc 2 khổ thơ
- Hỏi : Ngôi nhà đang xây có gì đẹp ?
- Hướng dẫn viết từ khó
- GV hướng dẫn viết đúng một số từ, VD :
- Lưu ý HS cách trình bày khổ thơ tự do
- GV đọc cho HS viết
- GV chọn chấm 5-7 bài, nhận xét về kĩ thuật
viết , chính tả
3- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Chia lớp thành các nhóm làm bài
- 2 HS viết trên bảng , HS dưới lớp viết vào giấy nháp
- 1 HS đọc Lớp theo dõi
- 1- 2 HS nêu ( giàn giáo tựa cái lồng làn gió về mang hương )
- HS tìm và nêu các từ khó
- HS luyện đọc , viết các từ vừa tìm được
- HS viết bài
- 1 HS đọc ,lớp theo dõi
- HS hoạt động theo nhóm 4, sử
Trang 8- Yêu cầu HS các nhóm nêu kết quả , nhóm
lhác bổ sung
- Yêu cầu HS ghi nhớ để viết đúng các trường
hợp có âm đầu d/gi /r trong bài
Bài 3
- Gọi HS nêu nội dung của bài tập
- Lưu ý HS đánh số thứ tự theo các ô cần điền
để điền cho dễ
- Yêu cầu HS đọc và tự điền tiếng có âm đầu v/
d/ vào chỗ trống trong câu chuyện
-Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
- Yêu cầu HS đọc câu chuyện khi đã điền từ
- Hỏi : Truyện có chi tiết nào đáng cười ?
C- Củng cố - dặn dò
- Nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
dụng 1 nhóm viết vào bảng phụ chữa trước lớp
(giá rẻ, đắt rẻ
hạt dẻ, mảnh dẻ )
- 1 HS đọc trước lớp
- HS làm vào vở bài tập.1 HS làm trên bảng lớp
- 1 H S đọc
- 1 - 2 HS nêu ( Anh ta vẽ dở quá đến nỗi mọi người xung anh chẳng ai nhận ra )
***********************************************************
Luyện từ và câu Tổng kết vốn từ
I- Mục tiêu
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ : nhân hậu, trung thực dũng cảm, cần cù(BT1)
- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm(BT2)
II- Đồ dùng dạy - học
- Từ điển HS , bảng nhóm
III- Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc một số câu thành ngữ , tục ngữ
về quan hệ gia đình hay bè bạn
- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết
- Nhận xét, cho điểm HS
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài :
- GV nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
2- Hướng dẫn làm bài tập
- 2 HS đọc , lớp nhận xét
- 2HS đọc đoạn văn miêu tả đã viết
Trang 9Bài 1
- Gọi HS đọc nội dung của bài tập Gv kẻ
bảng như SGK
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của đề bài
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng , hệ thống
các từ ngữ vừa tìmđược nói về tính cách con
người
- Nhận xét , củng cố nghĩa của từ , củng cố
về từ đồng nghĩa , trái nghĩa
Bài 2
- Gọi HS đọc của bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
- Gọi HS phát biểu
- GV và lớp nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
*GV củng cố cho HS những tính cách tốt
của cô Chấm và các từ ngữ , hình ảnh thể
hiện tính cách đó
C- Củng cố - dặn dò
- Nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- 1 HS đọc trước lớp
- Nghe hướng dẫn , làm bài theo nhóm 4 : tìm từ đồng nghĩa , trái nghĩa với các từ đã cho
( VD : nhân hậu + đồng nghĩa : nhân ái , nhân đức +trái nghĩa : độc ác , bất nhân )
- 2-3 HS làm trên bảng lớp
- 1 HS đọc
- HS thảo luận theo cặp: Tìm những chi tiết , hình ảnh nói về tính cách cô Chấm (VD : Tính trung thực :
đôi mắt dám nhìn thẳng , dám nói thế nói ngay , nói thẳng băng không có gì độc địa )
*****************************************************************
Toán TIẾT 77 Giải toán về tỷ số phần trăm (tiếp theo)
I- Mục tiêu
- Biết tỡm một số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng nhóm
II- Các hoạt động dạy- học
Trang 10A- Kiểm tra bài cũ
- Thực hiện các phép tính sau:
15 % +96 % = 82 % -76% =
- GV nhận xét và cho điểm HS
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài :
- GV nêu mục đích , yêu cầu tiết học
2- Hướng dẫn Hs giải toán về tỉ số phần
trăm
a.Giớithiệu cách tính 52,5% của số 800.
- Gv gọi HS đọc ví dụ, ghi tóm tắt đề bài
lên bảng
- Gv hướng dẫn các bước thực hiện
+ 100% số Hs toàn trường là bao nhiêu em?
+ 1% số Hs toàn trường là bao nhiêu em?
+ 52,5% số Hs toàn trường là ?
- Vậy để tính 52 % của 800 em làm thế nào
- Lưu ý HS áp dụng quy tắc này tương tự
cho các số khác
b Bài toán về tìm một số phần trăm của một số.
- GV nêu bài toán
- Gv gợi ý HS giải :
+Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5 % được
hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau mộ tháng có
lãi o,5 đồng
+Do đó gửi 1 000 000đồng sau một thnág
được lãi bao nhiêu ?
- Gv chốt lại cách giải
3- Thực hành:
Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu Hs nêu cách làm
- GV chốt lại các bước giải :
+Tìm 75 % của 32 HS
+Tìm số HS 11 tuổi
- 1 Hs lên bảng
- Lớp nhận xét
- Hs đọc ví dụ
Tóm tắt:
Số Hs toàn trường : 800 HS
Số Hs nữ chiếm : 52,5%
Số Hs nữ : Hs
- HS nêu các bước thực hiện , từ đó
đi đến cách tính
800 : 100 x 52,5 = 420 (HS)
hoặc 800 x 52,5 : 1000 = 420 ( HS)
- HS nêu quy tắc thực hiện ( SGK )
- Hs đọc đề bài
- HS nêu cách giải , áp dụng quy tắc vừa học để làm bài
+Lấy 1000000 : 100 x 0,5
=5000(đ)
- 1 HS đọc đề bài
- 1-2 HS nêu , lớp nhận xét ( Lấy
32 x 75 :100 = 24 (học sinh )
- HS hoàn thành bài và 1 HS chữa bài