Mục đích yêu cầu :- Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể BT1 Nghe GV kể, trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương BT2 Biết nghe và nhậ[r]
Trang 1TUẦN 29
Cánh ngôn : Thương người như thể thương thân
Thứ 2
Chào cờ
Tốn
Âm nhạc
Tập đọc
Tập đọc
Nĩi chuyện đầu tuần Các số từ 111 đến 200
Ơn tập bài hát chú ếch con Những quả đào
Những quả đào Thứ 3
Thể dục
Kể chuyện
Tốn
Chính tả
Trị chơi “Con cĩc là câu ơng trời” Chuyền bĩng tiếp sức”
Những quả đào Các số cĩ 3 chữ số Tập chép : Những quả đào Thứ 4
Tập đọc
Tốn
LTVC
Thủ cơng
Thể dục
Cây đa quê hương
So sánh các số cĩ 3 chữ số
Từ ngữ về cây cối Câu hỏi Để làm gì Làm vịng đeo tay
Trị chơi “Con cĩc là câu ơng trời” Tâng cầu”
Thứ 5
Tập viết
Tốn
Mĩ thuật
Chính tả
TNXH
Chữ hoa A (kiểu 2) Luyện tập
Tập nặn tạo dáng Nặn hoặc vẽ, xé dán các con vật.
Nghe – viết : Hoa phượng Một số lồi vật sống dưới nước Thứ 6
Tốn
Đạo đức
Tập làm văn
HĐTT
Mét Giúp đỡ người khuyết tật (t2) Đáp lời chia vui Nghe – trả lời câu hỏi Tìm hiểu ý nghĩa lịch sử ngày 30/4
Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2012
Chào cờ : Nĩi chuyện đầu tuần
Tốn : Các số từ 111 đến 200
I Mục tiêu - Nhận biết được các số từ 111 đến 200 Biết cách đọc, viết các số 111 đến 200 Biết cách
so sánh các số từ 111 đến 200 Biết thứ tự các số từ 111 đến 200 Ham thích mơn tốn
II Chuẩn bị : Các hình vuơng, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, các hình vuơng nhỏ biểu diễn đơn vị như đã giới thiệu ở tiết 132 Bảng kê sẵn các cột ghi rõ: trăm, chục, đơn vị, viết
số, đọc số, như phần bài học của SGK
III Các hoạt động Bài 1, Bài 2 (a), Bài 3
1 Khởi động
2 Bài cũ GV kiểm tra HS về đọc số, viết số, so sánh số
trịn chục từ 101 đến 110
3 Bài mới Trong bài học hơm nay, các em sẽ được học
về các số từ 111 đến 200
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 101 đến 200
Để chỉ cĩ tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình vuơng, trong tốn
học, người ta dùng số một trăm mười một và viết là 111
Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới thiệu số 111
Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và cách viết các
số cịn lại trong bảng: 118, 120, 121, 122, 127, 135
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1:Yêu cầu HS tự làm bài, sau đĩ đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2: Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đĩ gọi 1 HS lên
bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Hát Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
Trả lời: Cĩ 1 trăm, sau đĩ lên bảng viết 1 vào cột trăm
Cĩ 1 chục và 1 đơn vị Sau đĩ lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị
HS viết và đọc số 111
Thảo luận để viết số cịn thiếu trong bảng, sau
đĩ 3 HS lên làm bài trên bảng lớp, 1 HS đọc số,
1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số
Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kl: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau nĩ
Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >, <, = vào
Trang 2Bài 3:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Để điền được dấu cho đúng, chúng ta phải so sánh các số
với nhau
4 Củng cố – Dặn dò Nhận xét tiết học.Dặn dò HS về
nhà ôn lại về cách đọc, cách viết, cách so sánh các số từ
101 đến 110
chỗ trống
Âm nhạc : Ôn tập bài hát chú ếch con
Cô Kim Thu dạy
Tập đọc : Những quả đào
I Mục đích yêu cầu :- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật Hiểu ND: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm.(trả lời được các CH trong SGK) Ham thích môn học
*(KNS)
II Chuẩn bị : Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Cây dừa.
3 Bài mới chúng ta cùng học bài hôm nay Những quả
đào.
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1 HS khá đọc
lại bài
b) Luyện phát âm
Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã
Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập trung vào
những HS mắc lỗi phát âm)
Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi cho
HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử dụng mấy
giọng đọc khác nhau? Là giọng của những ai?
Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn được phân chia
ntn?
(KNS) Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân
Yêu cầu HS đọc đoạn 2
Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn Xuân Chú ý đọc với
giọng hồn nhiên, nhanh nhảu
Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn lại tương tự như trên
d) Thi đọc
Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân
Nhận xét, cho điểm
Hát
2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài Cây dừa và
trả lời câu hỏi cuối bài
3 HS đọc lại tên bài
Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV
+ Các từ đó là: quả đào, nhỏ, hỏi, chẳng bao lâu, giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…
5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác nhau, là giọng của người kể, giọng của người ông, giọng của Xuân, giọng của Vân, giọng của Việt
Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Sau một chuyến … có ngon không? + Đoạn 2: Cậu bé Xuân nói ông hài lòng nhận xét
+ Đoạn 3: Cô bé Vân nói … còn thơ dại quá!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
1 HS đọc bài
HS đọc đoạn 2
Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3, 4, 5 (Đọc
2 vòng) Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đọan trong bài
Trang 3e) Cả lớp đọc đồng thanh
Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
4 Củng cố – Dặn dò Nhận xét tiết học.Chuẩn bị tiết 2
Tập đọc : Những quả đào (tt)
I Mục đích yêu cầu :- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật Hiểu ND: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm.(trả lời được các CH trong SGK) Ham thích môn học
II Chuẩn bị : Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Những quả đào (Tiết 1)
3 Bài mới Giới thiệu:Những quả đào (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Người ông dành những quả đào cho ai?
Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?
Ông đã nhận xét về Xuân ntn?
Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?
Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?
Ông đã nhận xét về Vân ntn?
Chi tiết nào trong chuyện chứng tỏ bé Vân còn rất thơ
dại?
Việt đã làm gì với quả đào ông cho?
Ông nhận xét về Việt ntn?
Vì sao ông lại nhận xét về Việt như vậy?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài.
Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài
Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau mỗi lần đọc
Chấm điểm và tuyên dương các nhóm đọc tốt
4 Củng cố – Dặn dò Nhận xét tiết học, dặn dò HS về
nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau: Cây đa quê
hương
Hát
Người ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ
Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào 1 cái
vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to
Người ông sẽ rằng sau này Xuân sẽ trở thành
1 người làm vườn giỏi
Ông nhận xét về Xuân như vậy vì khi ăn đào, thấy ngon Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có 1 cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây
Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt
đi Đào ngon đến nổi cô bé ăn xong rồi vẫn còn thèm mãi
Ông nhận xét: Ôi, cháu của ông còn thơ dại quá
Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì ăn xong rồi vứt hạt đào đi luôn
Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị
ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên gườn bạn rồi trốn về
Ông nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu
Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm
4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện
5 HS đọc lại bài theo vai
Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2012
Thể dục : Trò chơi "con cóc là cậu ông trời" và "chuyển bóng tiếp sức"
I/Mục tiêu : Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi Bước đầu biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ.Tạo cho các em tính nhanh nhẹn và vui tươi
II/Địa điểm - phương tiện
1 Địa điểm : Sân thể dục vệ sinh sạch sẽ.
2 Phương tiện : Còi, kẻ sân, bóng
III/Nội dung,phương pháp tổ chức
Trang 41 Phần mở đầu.
- GV nhận lớp,phổ biến nội dung bài học
- HS đứng tại chỗ vỗ tay , hát
- Chạy nhẹ theo 1 hàng dọc,
- Đi thường theo vòng tròn
- Khởi động các khớp
- Ôn bài thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản
- Chơi trò chơi "Con cóc là cậu ông trời"
+ GV nêu tên và luật chơi
+ GV thực hiện động tác mẫu
- Chơi trò chơi "Chuyển bóng tiếp sức""
+ GV nêu tên và luật chơi
3 Phần kết thúc
- HS cúi người thả lỏng
- Củng cố bài học
- Nhận xét, giao bài về nhà
O O O O O O O O
O O O O O O O O
O O O O O O O O
O O O - - - - O
O O O - O
O O O - - - - O
CB XP
O O O O O O O
O O O O O O O
Kể chuyện : Những quả đào
I Mục đích yêu cầu :- Bước đầu biết tóm tắt nội dung một đoạn chuyện bằng 1 cụm từ hoặc một câu ( BT1) Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt ( BT2) Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
*(KNS)
II Chuẩn bị : Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Gọi 3 HS lên bảng, và yêu cầu các em nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện Kho báu
3 Bài mới Trong tiết kể chuyện này, các em sẽ cùng
nhau kể lại câu chuyện Những quả đào
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
A) Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
Đoạn này có cách tóm tắt nào khác mà vẫn nêu được nội
dung của đoạn 1?
SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 ntn?
Bạn có cách tóm tắt nào khác?
Nội dung của đoạn 3 là gì?
Nội dung của đoạn cuối là gì?
Nhận xét phần trả lời của HS
B) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ
Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo gợi ý
(KNS) Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân
Bước 2: Kể trong lớp
Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
Tổ chức cho HS kể 2 vòng
C) Kể lại toàn bộ nội dung truyện
GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 5 HS,
yêu cầu các nhóm kể theo hình thức phân vai: người dẫn
chuyện, người ông, Xuân, Vân, Việt
4 Củng cố – Dặn dò Nhận xét tiết học.Dặn dò HS về
nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị
bài sau: Ai ngoan sẽ được thưởng
Hát
3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
Theo dõi và mở SGK trang 92
1 HS đọc yêu cầu bài 1
Đoạn 1: Chia đào
Quà của ông
Chuyện của Xuân
Kể lại trong nhóm Khi HS kể các HS khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
Mỗi HS trình bày 1 đoạn
8 HS tham gia kể chuyện
Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở Tuần 1
HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai
HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT3)
Trang 5Toán : Các số có ba chữ số
I Mục tiêu - Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị.Ham thích học toán
II Chuẩn bị : Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị Vở
III Các hoạt động Bài 2 , Bài 3
1 Khởi động
2 Bài cũ Kiểm tra HS về thứ tự và so sánh các số từ 111
đến 200
3 Bài mới Các số có 3 chữ số
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Giới thiệu các số có 3 chữ số.
a) Đọc và viết số theo hình biểu diễn
GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200 và hỏi: Có
mấy trăm?
Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi: Có mấy
chục?
Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị và hỏi: Có
mấy đơn vị?
Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
b) Tìm hình biểu diễn cho số:
GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu diễn tương ứng
với số được GV đọc
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 2:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Bài 3:Tiến hành tương tự như bài tập 2
4 Củng cố – Dặn dò Nhận xét tiết học, dặn dò HS về
nhà ôn luyện cấu tạo số, cách đọc số và cách viết số có 3
chữ số
Hát
3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
Có 2 trăm
Có 4 chục
Có 3 đơn vị
1 HS lên bảng viết số, cả lớp viết vào bảng con: 243
Bài tập yêu cầu chúng ta tìm cách đọc tương ứng với số
Chính tả : Những quả đào
I Mục đích yêu cầu :- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn Làm được BT(2)
a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.Ham thích học Toán
II Chuẩn bị : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2 Vở chính tả Vở bài tập
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ, súng,
xâu kim, minh bạch, tính tình, Hà Nội, Hải Phòng, Sa
Pa, Tây Bắc,…
3 Bài mới Những quả đào
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn
Người ông chia quà gì cho các cháu?
Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ông cho?
B) Hướng dẫn cách trình bày
Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn
Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả này có những
chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
C) Hướng dẫn viết từ khó
Hát
4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp
HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng
3 HS lần lượt đọc bài
Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào
Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm
Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu
Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt
Trang 6Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu hỏi, dấu ngã
Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng con Chỉnh
sửa lỗi cho HS
D) Viết bài
E) Soát lỗi
G) Chấm bài
Thu và chấm một số bài Số bài còn lại để chấm sau
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2a Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên làm bài
trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài tập
Tiếng Việt 2, tập hai
Bài 2bTiến hành tương tự như với phần a
4 Củng cố – Dặn dò Nhận xét tiết học.Yêu cầu các em
viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về nhà viết lại cho đúng bài
Chuẩn bị: Hoa phượng
Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn
Viết các từ khó, dễ lẫn
HS nhìn bảng chép bài
Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở
2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào
Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2012
Tập đọc : Cây đa quê hương
I Mục đích yêu cầu :- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ Hiểu ND: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương.( trả lời được CH1,2,4 )
Ham thích môn học
II Chuẩn bị : Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Những quả
đào
3 Bài mới Trong giờ học hôm nay, các em sẽ cùng đọc
và tìm, hiểu bài tập đọc Cây đa quê hương
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc
A) Đọc mẫu
B) Luyện phát âm
C) Luyện đọc đoạn
Yêu cầu HS đọc đoạn 1
Thời thơ ấu là độ tuổi nào?
Em hiểu hình ảnh một toà cổ kính ntn?
Thế nào là chót vót giữa trời xanh?
Li kì có nghĩa là gì?
Gọi 1 HS đọc câu văn cuối đoạn, yêu cầu HS nêu cách
ngắt giọng câu văn này Chỉnh lại cách ngắt cho đúng rồi
cho HS luyện ngắt giọng
Gọi HS đọc lại đoạn 1
Yêu cầu HS đọc đoạn 2
Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu văn cuối bài
Dựa vào cách đọc đoạn 1, hãy cho biết, để đọc tốt đoạn
văn này, chúng ta cần nhấn giọng ở các từ ngữ nào?
D) Thi đọc
Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân
Nhận xét, cho điểm
E) Cả lớp đọc đồng thanh
Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
GV đọc mẫu toàn bài lần 2
Những từ ngữ, câu văn nào cho thấy cây đa đã sống rất
lâu?
Hát
2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
1 HS khá đọc bài
Là khi còn trẻ con
Là cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm
Là cao vượt hẳn các vật xung quanh
Là vừa lạ vừa hấp dẫn
Luyện ngắt giọng câu:
HS dùng bút chì gạch chân các từ này
Một số HS đọc bài cá nhân
1 HS khá đọc bài
Nhấn giọng các từ ngữ sau: lúa vàng gợn sóng, lững thững, nặng nề
Một số HS đọc bài cá nhân
2 HS đọc bài theo hình thức nối tiếp
Luyện đọc theo nhóm
Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài
+ Thân cây được ví với: một toà cổ kính, chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể
Trang 7Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn, rễ) được tả
bằng những hình ảnh nào?
Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những cảnh
đẹp nào của quê hương?
HS khá, giỏi trả lời được CH3
4 Củng cố – Dặn dò Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về
nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau: Cậu bé và cây si già
+ Cành cây: lớn hơn cột đình
+ Ngọn cây: chót vót giữa trời xanh
+ Rễ cây: nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ giống như những con rắn hổ mang
+ Thân cây rất lớn/ to
+ Cành cây rất to/ lớn
+ Ngọn cây cao/ cao vút
+ Rễ cây ngoằn ngoèo/ kì dị
Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả thấy; Lúa vàng gợn sóng; Xa xa, giữa cánh đồng đàn trâu ra về lững thững từng bước nặng nề; Bóng sừng trâu dưới nắng chiều kéo dài, lan rộng giữa ruộng đồng yên lặng
Toán : So sánh các số có 3 chữ số.
I Mục tiêu : - Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số
để so sánh các số có ba chữ số; nhận biết thứ tự các số (không quá 1000)
Ham thích học toán
II Chuẩn bị : Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị
III Các hoạt động Bài 1 , Bài 2 (a) , Bài 3 (dong 1)
1 Khởi động
2 Bài cũ Đọc số và yêu cầu HS viết số được đọc vào
bảng, VD: ba trăm hai mươi, ba trăm hai mươi mốt, …
3 Bài mới So sánh các số có 3 chữ số
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Giới thiệu cách so sánh các số có 3 chữ
số
a) So sánh 234 và 235
b) So sánh 194 và 139
c) So sánh 199 và 215
d) Rút ra kết luận:
Khi so sánh các số có 3 chữ số với nhau ta bắt đầu so
sánh từ hàng nào?
Số có hàng trăm lớn hơn sẽ ntn so với số kia?
Khi đó ta có cần so sánh tiếp đến hàng chục không?
Khi nào ta cần so sánh tiếp đến hàng chục?
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập, sau đó yêu cầu
HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Yêu cầu 1 vài HS giải thích về kết quả so sánh
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Để tìm được số lớn nhất ta phải làm gì?
Viết lên bảng các số: 395, 695, 375 và yêu cầu HS suy
nghĩ để so sánh các số này với nhau, sau đó tìm số lớn
nhất
Bài 3:Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu cầu cả lớp đếm
theo các dãy số vừa lập được
4 Củng cố – Dặn dòNhận xét tiết học, dặn dò HS về
nhà ôn luyện cách so sánh các số có 3 chữ số.Chuẩn bị:
Luyện tập
Hát
3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV Cả lớp viết số vào bảng con
Bắt đầu so sánh từ hàng trăm
Số có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn
Không cần so sánh tiếp Làm bài và kiểm tra bài của bạn theo yêu cầu của GV
VD: 127 > 121 vì hàng trăm cùng là 1, hàng chục cùng là 2 nhưng hàng đơn vị 7 >1
Bài tập yêu cầu chúng ta tìm số lớn nhất và khoanh vào số đó
Phải so sánh các số với nhau
695 là số lớn nhất vì có hàng trăm lớn nhất
Luyện từ : Từ ngữ về cây cối đặt và tlch để làm gì?
I Mục đích yêu cầu :- Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối ( BT1,BT2) Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? (BT3) Ham thích môn học
*(BVMT)
Trang 8II Chuẩn bị : Tranh vẽ một cây ăn quả Giấy kẻ sẵn bảng để tìm từ theo nội dung bài 2.
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Từ ngữ về cây cối Đặt và TLCH Để làm gì?
3 Bài mới Từ ngữ về cây cối Đặt và TLCH Để làm gì?
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Treo tranh vẽ một cây ăn quả, yêu cầu HS quan sát tranh
để trả lời câu hỏi trên
Yêu cầu các nhóm dán bảng từ của nhóm mình lên bảng,
cả lớp cùng kiểm tra từ bằng cách đọc đồng thanh các từ
tìm được
Hoạt động 2: Thực hành.
(BVMT) ( Nhân mạnh BT3)
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
Bài 3 Yêu cầu HS đọc đề bài
Bạn gái đang làm gì?
Bạn trai đang làm gì?
Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi đáp theo
yêu cầu của bài, sau đó gọi một cặp HS thực hành trước
lớp
Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò Nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà
là bài tập và đặt câu với cụm từ “để làm gì?”Chuẩn bị:
Từ ngữ về Bác Hồ
Hát
2 HS thực hiện hỏi đáp theo mẫu CH có từ “Để làm gì?”
Bài tập yêu cầu chúng ta kể tên các bộ phận của một cây ăn quả Trả lời: Cây ăn quả có các bộ phận: gốc cây, ngọn cây, thân cây, cành cây, rễ cây, hoa, quả, lá
Hoạt động theo nhóm:
Kiểm tra từ sau đó ghi từ vào vở bài tập
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK
Bạn gái đang tưới nước cho cây
Bạn trai đang bắt sâu cho cây
HS thực hành hỏi đáp
Bức tranh 1:
Bạn gái tưới nước cho cây để làm gì?
Bạn gái tưới nước cho cây để cây khôn bị khô héo/ để cây xanh tốt/ để cây mau lớn
Bức tranh 2:
Bạn trai bắt sâu cho cây để làm gì?
Bạn trai bắt sâu cho cây để cây không bị sâu, bệnh./ để bảo vệ cây khỏi sâu bệnh
Thủ công: Làm vòng đeo tay (tiết1)
I/Mục tiêu: - Biết cách làm vòng đeo tay Làm được vòng đeo tay các nan làm vòng tương đối đều nhau Dán ( nối ) và gấp được các nan thành vòng đeo tay Các nếp gấp có thể chưa phẳng , chưa đều
GD h/s có ý thức học tập, thích làm đồ chơi
II/Đồ dùng dạy học: Vòng đeo tay mẫu bằng giấy, quy trình gấp Giấy, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ Phương pháp: - Quan sát, làm mẫu, hỏi đáp, thực hành luyện tập…
III/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ : KT sự chuẩn bị của h/s.- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Ghi đầu bài:
b HD quan sát nhận xét:
- GT bài mẫu
- YC h/s quan sát nêu nhận xét mẫu
Vòng đeo tay được làm bằng gì
Có mấy mầu là những màu gì
Muốn giấy đủ độ dài để làm vòng đeo vừa tay ta phải dán
nối các nan giấy
c HD mẫu:
* Bước 1: Cắt các nan giấy
- Láy hai tờ giấy thủ công khác màu nhau cắt thành các nan
giấy rộng 1 ô, dài hết tờ giấy
- Hát
- Nhắc lại
- Quan sát và nêu nhận xét
- Làm bằng giấy
- Mặt đồng hồ, dây đeo, dây cài
Với HS khéo tay : Làm được vòng đeo tay Các nan đều nhau Các nếp gấp phẳng Vòng đeo tay
có màu sắc đẹp
Trang 9* Bước 2: Dán nối các nan giấy.Dán nối các nan giấy cùng
màu thành một nan giấy dài 50 ô đến 60 ô, rộng 1ô, làm hai
nan như vậy
* Bước 3: Gấp các nan giấy
- Dán hai dầu của 2 nan, gấp nan dọc đè lên nan ngang, sao
cho gấp sát mép nan, sau đó lại gấp nan ngang đè lên nan
dọc Tiếp tục gấp theo thứ tự như trên cho đến hết hai nan
giấy Dán phần cuối của hai nan lại được sợi dây dài
d Cho h/s thực hành trên giấy nháp
- YC h/s nhắc lại quy trình làm vòng
- YC thực hành làm vòng
- Quan sát h/s giúp những em còn lúng túng
4 Củng cố – dặn dò: Để cắt dán được vòng đeo tay ta cần
thực hiện qua mấy bước? Chuẩn bị giấy thủ công bài sau
thực hành làm đồng hồ đeo tay Nhận xét tiết học
- Quan sát
- Quan sát, lắng nghe
- Nhắc lại các bước gấp
- Thực hành làm vòng
- Thực hiện qua 3 bước Bước1 Cắt các nan giấy, bước 2 dán nối các nan giấy, bước 3 gấp các nan giấy
Thể dục : Trò chơi " con cóc là cậu ông trời " Tâng cầu
I/Mục tiêu Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi Bước đầu biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ Tạo cho các em tính nhanh nhẹn và vui tươi
II/Địa điểm - phương tiện
1 Địa điểm : Sân thể dục vệ sinh sạch sẽ.
2 Phương tiện : Còi, kẻ sân, cầu la két gỗ
III/Nội dung,phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp,phổ biến nội dung bài học
- HS đứng tại chỗ vỗ tay , hát
- Chạy nhẹ theo 1 hàng dọc,
- Đi thường theo vòng tròn
- Khởi động các khớp
- Ôn bài thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản
- Chơi trò chơi "Con cóc là cậu ông trời"
+ GV nêu tên và luật chơi
+ GV cho HS kết hợp đọc vần điệu
Con cóc là cậu ông trời
Nếu ai đánh nó, thì trời đánh cho ……
- Chơi trò chơi " Tâng cầu "
+ GV nêu tên và luật chơi
+ GV thực hiện động tác mẫu
3 Phần kết thúc
- HS cúi người thả lỏng
- Củng cố bài học
- Nhận xét, giao bài về nhà
O O O O O O O O
O O O O O O O O
O O O O O O O O
O O O - - - - O
O O O - O
O O O - - - - O
CB XP
O O O O O O OO
O O O O O O OO
Thứ năm ngày 5 tháng 4 năm 2012
Tập viết : Chữ hoa Y
I Mục đích yêu cầu :- Viết đúng chữ hoa A kiểu 2 ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), chữ và câu ứng dụng: Ao ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ) Ao liền ruộng cả (3lần) Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị: Chữ mẫu A hoa kiểu 2 Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ Bảng, vở.
III Các hoạt động:
1 Khởi động
2 Bài cũ Kiểm tra vở viết.Yêu cầu viết: Y Hãy nhắc lại câu
- Hát
- HS viết bảng con
Trang 10ứng dụng Viết : Y – Yêu luỹ tre làng.
3 Bài mới Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa
sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
Chữ A hoa kiểu 2 cao mấy li?
Viết bởi mấy nét?
GV chỉ vào chữ A hoa kiểu 2 và miêu tả:
GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
HS viết bảng con
GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
* Treo bảng phụ
Nêu độ cao các chữ cái
Cách đặt dấu thanh ở các chữ
Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
GV viết mẫu chữ: Ao lưu ý nối nét A và o
HS viết bảng con
* Viết: : Ao
Hoạt động 3: Viết vở
* Vở tập viết:
4 Củng cố – Dặn dò GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.GV
nhận xét tiết học.Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.Chuẩn bị:
Chữ hoa M ( kiểu 2)
- HS nêu câu ứng dụng
- HS quan sát
- 5 li
- 2 nét
- HS quan sát
- HS tập viết trên bảng con
- A, l, g : 2,5 li ; r : 1,25 li ; o, i, e, n, u, c, a :
1 li ; Dấu huyền ( `) trên ê ; Dấu nặng (.) dưới ; Dấu hỏi (?) trên a ; Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- HS viết vở
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp
Toán : Luyện tập
I Mục tiêu - Biết cách đọc, viết các số có ba chữ số Biết so sánh các số có ba chữ số Biết sắp xếp các
số có đến ba chữ số theo thứ thự từ bé đến lớn hoặc ngược lại Ham thích học toán
II Chuẩn bị : Bảng phụ Vở
III Các hoạt động Bài 1, Bài 2 (a, b ), Bài 3 ( cột 1) , Bài 4
1 Khởi động
2 Bài cũ So sánh các số có 3 chữ số
Kiểm tra HS về so sánh các số có 3 chữ số:
Yêu cầu HS nêu lại cách so sánh các số có 3 chữ số dựa
vào việc so sánh các chữ số cùng hàng với nhau
3 Bài mới Luyện tập
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1:Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài nhau
Bài 2:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Yêu cầu HS làm bài
Bài 3:Nêu yêu cầu của bài và cho HS cả lớp làm bài
Chữa bài và cho điểm HS
Yêu cầu HS nêu cách so sánh số dựa vào việc so sánh
các chữ số cùng hàng
Bài 4:Yêu cầu HS đọc đề bài
Để viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn, trước tiên chúng
ta phải làm gì?
Yêu cầu HS làm bài
Chữa bài và cho điểm HS
Hoạt động 2: Thực hành, thi đua.
Bài 5: Tổ chức cho HS thi ghép hình nhanh giữa các tổ
Hát
3 HS lên bảng làm bài tập Cả lớp làm bài vào bảng con
Thực hiện yêu cầu của GV
Bài tập yêu cầu chúng ta điền các số còn thiếu vào chỗ trống
2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Viết các số: 875, 1000, 299, 420 theo thứ tự từ
bé đến lớn
Phải so sánh các số với nhau
1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở bài tập Ghép hình