1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

GIÁO ÁN TUẦN 20 - BS (NĂM HỌC 2020-2021)

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 107,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Củng cố cho HS nắm lại quy tắc và công thức tính chu vi, diện tích hình tròn. - GV cho HS lần lượt nêu quy tắc, công thức tính chu vi, diện tích hình tròn[r]

Trang 1

TUẦN 20

Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2021

GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ

I MỤC TIÊU

- Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần

- Biết sưu tầm các bài hát, bài thơ, kể chuyện, tiểu phẩm,… chủ đề “Mừng đảng, mừng xuân ’’

- Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước và tự hào về truyền thống vẻ vang của Đảng

II CHUẨN BỊ

Nhạc bài hát: Em là mầm non của Đảng

III TIẾN HÀNH GIỜ DẠY

Hoạt động 1: Sinh hoạt theo chủ điểm của liên đội

- HS tập trung toàn trường

- Tham gia sinh hoạt do cô TPT và BCH liên đội điều hành

Hoạt động 2: Văn nghệ mừng Đảng, mừng Xuân

- Cả lớp hát đồng ca bài Em là mầm non của Đảng.

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Các nhóm thảo luận, lựa chọn tiết mục văn nghệ ca ngợi Đảng, Bác Hồ

- Lần lượt các nhóm lên biểu diễn

- Khen ngợi các nhóm thể hiện tốt.

- Tổng kết giờ học

_

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó

- Bài tập cần làm: Bài 1 (b,c); bài 2; bài 3a; bài 4 Khuyến khích HS làm các bài còn lại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

- HS nhắc lại quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn

- YC 1 HS lên bảng tính chu vi hình tròn biết bán kính hình tròn bằng 6,5 dm

- Cả lớp tính vào giấy nháp sau đó nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét và tư vấn

*Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ, YC giờ học

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS làm các BT trong SGK

- HS tự làm bài cá nhân GV theo dõi, hướng dẫn cho các HS gặp khó khăn Bài 1 (b,c):

Trang 2

- Hướng dẫn HS đổi bán kính r từ hỗn số ra số thập phân rồi tính.

- Vận dụng công thức chính xác, ghi rõ đơn vị sau kết quả

Bài 2:

- HS viết công thức tính chu vi hình tròn theo đường kính Từ đó suy ra cách tính đường kính của hình tròn

- HS viết công thức tính chu vi hình tròn theo bán kính Từ đó suy ra cách tính bán kính của hình tròn

Bài 3 (a): GV giải thích: chu vi của một hình là độ dài đường bao quanh hình đó

Yêu cầu hs HTT hoàn thành các phần, bài còn lại trong SGK

Bài 4: Hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các thao tác sau

- Tính chu vi hình tròn : 6 x 3,14 = 18,84 (cm)

- Tính nửa chu vi hình tròn: 18,84 : 2 = 9,42 (cm)

- Xác định chu vi của hình H: là nửa chu vi hình tròn cộng với độ dài đường kính Từ đó tính chu vi hình H:

9,42 + 6 = 15,42 (cm)

- Khoanh vào D

Hoạt động 3: Chữa bài

- Gọi một số HS chữa bài Cả lớp và GV nhận xét, kết luận

Hoạt động củng cố:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về ôn lại công thức tính chu vi hình tròn, tính bán kính, đường kính khi biết chu vi

_

Tập đọc THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ

I MỤC TIÊU

- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt lời các nhân vật

- Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, không vì

tình riêng mà làm sai phép nước.(Trả lời được các câu hỏi SGK).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh họa trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

Gọi 4 HS đọc phân vai đoạn trích kịch Người công dân số Một

*GV giới thiệu bài:

?Em hiểu biết gì về Trần Thủ Độ?

GV giới thiệu: Thái sư Trần Thủ Độ sinh năm 1194, mất 1264 Ông là người

có công lớn trong việc sáng lập ra nhà Trần và lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông xâm lược nước ta năm 1258 ông còn là một tấm gương cư xử gương mẫu, nghiêm minh Bài học hôm nay sẽ giúp em hiểu thêm về nhân vật lịch

sử này

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc.

a GV đọc diễn cảm bài văn

Trang 3

b GV hướng dẫn HS thực hiện các y/c luyện đọc, tìm hiểu bài và đọc diễn cảm từng đoạn văn

Đoạn 1: Từ đầu ông mới tha cho

Đoạn 2: Từ Một lần khác thưởng cho

Đoạn 3: Phần còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

+ Thềm cấm: Khu vực cấm trước cung vua

+ Khinh nhờn: Coi thường

+ Kể rõ ngọn ngành: Nói rõ đầu đuôi sự việc

+ Chầu vua: vào triều nghe lệnh vua

+ Chuyên quyền: Nắm mọi quyền hành, tự ý QĐ mọi việc

+ Hạ thần: từ quan lại thời xưa, dùng để tự xưng khi nói với vua

+ Tâu xằng: Nói sai sự thật

- Từng cặp HS luyện đọc

- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.

- HS thảo luận nhóm 4, đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Lớp trưởng điều hành các nhóm trình bày câu lời Gv nhận xét, bổ sung (nếu cần)

H: Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?

(Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngón chân người đó để phân biệt với những câu đương khác)

- GV bổ sung: Cách xử sự này của Trần Thủ Độ có ý răn đe những kẻ có ý định mua quan bán tước, làm rối loạn phép nước.

H: Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lí ra sao ?

(Trần Thủ Độ không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng, lụa).

H: Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ

nói thế nào? (Trần Thủ Độ đã nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan giám

nói thẳng).

H: Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như thế

nào? (Trần Thủ Độ là người thẳng thắn, nghiêm khắc với mọi người, kể cả bản

thân)

- HS nêu ND: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, không

vì tình riêng mà làm sai phép nước

Hoạt động 4: Đọc diễn cảm

- 3 HS tiếp nối đọc lại bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3 GV đọc mẫu đoạn 3

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3

- HS luyện đọc phân vai theo nhóm 4

- Thi đọc phân vai Cả lớp bình chọn bạn đọc tốt nhất

- GV nhận xét, khen những bạn đọc hay

Họa động củng cố:

- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét tiết học HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

Trang 4

Chính tả NGHE – VIẾT: CÁNH CAM LẠC MẸ

I MỤC TIÊU

- Viết đúng chính tả trình bày đúng hình thức bài thơ

- Làm được BT (2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

*BVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môI trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- VBT, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc 3 từ ngữ cho HS viết: dành dụm, giấc ngủ, ra

rả

- Cả lớp nhận xét

- GVnhận xét và tư vấn

*Giới thiệu bài: - GV nêu MĐ, YC giờ học

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết.

- GV đọc toàn bài thơ

H: Khi bị lạc mẹ cánh cam được những ai giúp đỡ? Họ giúp như thế nào? (Bọ dừa dừng nấu cơm, Cào cào ngưng giã gạo, Xén tóc thôi cắt áo Tất cả cùng đi tìm cánh cam con.)

- Hỏi HS về nội dung bài thơ (Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chở, yêu thương của bạn bè)

- HS luyện viết đúng các từ sau: vườn hoang, giã gạo, rộng, khản đặc

- GV nhắc HS về cách trình bày bài thơ( Không trình bày như SGK)

- GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở Nhắc HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút

- GV đọc lại bài cho HS khảo lỗi HS đổi vở để khảo lỗi cho nhau

- GV chấm một số bài và nhận xét

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tâp.

Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu của BT

- GV hướng dẫn các em làm bài

- HS làm bài vào VBT, gọi một HS làm bài vào bảng phụ, GV cùng cả lớp chữa bài

- GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu chuyện vui Giữa cơn hoạn nạn.

(Anh chàng ích kỉ không hiểu ra rằng : nếu thuyền chìm thì anh cũng rồi đời)

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng:

a) Sau khi điền r/ d/ gi vào chỗ trống, sẽ có các tiếng: ra, giữa, dòng, rò, ra,

duy, ra, giấu, giận, rồi.

Hoạt động củng cố:

- GV nhận xét tiết học

- HS ghi nhớ để không viết sai chính tả những từ ngữ đã ôn luyện

_

Trang 5

Thứ ba ngày 26 tháng 01 năm 2021

Đọc sách (Cô Hà dạy) _

Toán DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN

I MỤC TIÊU

- Giúp HS biết quy tắc tính diện tích hình tròn

- Bài tập cần làm: Bài 1(a, b); bài 2(a, b); bài 3 Khuyến khích HS làm các bài còn lại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Một nhóm một hình tròn trong bộ đồ dùng học Toán

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

- HS nhắc lại: Muốn tính đường kính hình tròn khi biết chu vi ta làm thế nào?

- 2 HS lên bảng tính:

+ Tính đường kính hình tròn biết C= 15,7 m

+ Tính bán kính hình tròn biết C= 18,84 dm

- HS và GV nhận xét và tư vấn

*Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC giờ học

Hoạt động 2: Hình thành công thức tính diện tích hình tròn.

- GV dán hình tròn lên bảng

- GV vẽ bán kính => GV tô màu hình tròn HS cho biết phần đã tô màu được gọi là gì?

- GV giới thiệu quy tắc tính diện tích hình tròn

- HS nhắc lại: Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14

- GV vừa nói vừa viết: gọi bán kính của hình tròn là r, S là diện tích hình tròn Hãy viết công thức tính diện tích hình tròn vào vở nháp, 1 HS lên bảng viết

- Cả lớp nhận xét

- GV kết luận: S = r ¿ r ¿ 3,14

- Gọi nhiều HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn

- YC HS tính diện tích hình tròn có bán kính 2 dm.1 HS lên bảng tính.cả lớp và GV nhận xét kết quả

- HS thực hành tính ra vở nháp:

Diện tích hình tròn là:

2  2  3,14 = 12,56 (dm2) Đáp số: 12,56 dm2

- Vậy muốn tính diện tích của hình tròn ta cần biết gì?

+ Bán kính của hình tròn

Hoạt động 3: Thực hành tính diện tích hình tròn.

Bài 1( a, b): - Gọi HS đọc yêu cầu của bài GV lưu ý HS:

+ Các đơn vị đo diện tích kèm theo phải chính xác

+ Khi bán kính là một phân số hoặc hỗn số phải đổi ra số thập phân trước rồi mới tính

Trang 6

- HS tự làm bài vào vở GV theo dõi, hướng dẫn cho các HS gặp khó khăn Bài 2 (a,b): Muốn tính diện tích hình tròn khi biết đường kính ta làm thế nào? Yêu cầu hs HTT hoàn thành các phần, bài còn lại trong SGK

Bài 3: Liên hệ thực tế: + GV gọi HS đọc YC bài tập

+ GV nên đề cập đến ý nghĩa thực tiễn của bài toán, chẳng hạn: Yêu cầu HS tưởng tượng và ước lượng về kích cỡ của mặt bàn nêu trong bài toán

+ HS tự làm bài 1 HS làm bài vào bảng phụ

+ Nhận xét bài của HS

Bài giải:

Diện tích mặt bàn là:

45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2) Đáp số: 6358,5 cm2

Hoạt động củng cố:

- Gọi HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình tròn

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà ôn công thức quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn

_

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN

I MỤC TIÊU

- Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1); xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3, BT4)

- HS HTT làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

- Gọi 2 HS đọc lại đoạn văn đã viết lại ở nhà của bài tập 2 tiết LTVC trước Chỉ rõ câu ghép được dùng trong đoạn văn

- HS nhận xét GV nhận xét và tư vấn

*Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC giờ học

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1: - Một HS đọc y/c bài tập, cả lớp theo dõi SGK

- HS thảo luận nhóm 2

- Mời đại diện 1, 2 nhóm trình bày

- GV kết luận: Công dân là người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước

Bài 2:- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS tìm hiểu nghĩa một số từ các em chưa rõ

- Đại diện nhóm làm bài tập trên bảng lớp

Công là của nhà nước,

của chung

Công là không thiên vị Công là thợ, khéo tay

Công dân, công cộng,

công chúng

Công bằng, công lí, công minh, công tâm

Công nhân, công nghiệp

Trang 7

- Giải nghĩa một số từ:

+ Công bằng: theo đúng lẽ phải, không thiên vị

+ Công cộng: Thuộc về mọi người hoặc phục vụ chung cho mọi người trong

xã hội

+ Công lí: lẽ phải phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội

+ Công nghiệp: Nghành kinh tế dùng máy móc để khai thác tài nguyên, làm

ra tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng

+ Công chúng: đông đảo người đọc, xem nghe, trong quan hệ với tác giả, diễn viên

+ Công minh: công bằng và sáng suốt

+ Công tâm: lòng ngay thẳng, chỉ vì việc chung, không vì tư lợi hoặc thiên vị Bài 3: - GV nhận xét và chốt lại ý đúng:

+ Những từ đồng nghĩa với công dân: nhân dân, dân chúng, dân

+ Những từ không đồng nghĩa với công dân: đồng bào, dân tộc, nông dân,

công chúng.

Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài

- GV cho HS làm theo cặp

H: Em hiểu thế nào là nhân dân? đặt câu với từ đó

Nhân dân: đông đảo người dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực địa lí.

H: Dân chúng có nghĩa là gì? Đặt câu với từ đó

Dân chúng: đông đảo người dân thường, quần chúng nhân dân

- HS trao đổi theo cặp để tìm từ đồng nghĩa với từ công dân (Có thể tra từ

điển nếu HS chưa hiểu nghĩa của những từ đó)

- Cho HS làm bài, trình bày kết quả

- GV chỉ bảng đã viết lời nhân vật Thành, nhắc HS: Để trả lời đúng câu hỏi,

cần thử thay thế từ công dân trong câu nói của nhân vật Thành lần lượt bằng

những từ đồng nghĩa với nó (đã được nêu ở BT3), rồi đọc lại câu xem có phù hợp không:

Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ

kiếp nô lệ thì sẽ thành

công dân dân nhân dân dân chúng

còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta

- HS trao đổi thảo luận cùng bạn bên cạnh

- HS phát biểu ý kiến

- GV chốt lại lời giải đúng: Trong câu đã nêu, không thể thay thể từ công dân bằng những từ đồng nghĩa (ở BT3) Vì từ công dân có hàm ý “người dân một

nước độc lập”, khác với các từ nhân dân, dân chúng, dân Hàm ý này của từ công

dân ngược lại với ý của từ nô lệ.

Hoạt động củng cố:

- GV nhận xét tiết học

- Ghi nhớ những từ ngữ gắn với chủ điểm Công dân

_

Địa lí CHÂU Á (TIẾT 2)

Trang 8

I MỤC TIÊU

- Nêu được một số đặc điểm về dân cư của châu Á

- Nêu được một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của dân cư châu Á

- Nêu được một số đặc điểm của khu vực Đông Nam Á

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ các nước châu A, Bản đồ tự nhiên châu Á

- Hình minh họa trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Dân số châu Á.

- HS đọc bảng số liệu trang 103 SGK

- Hãy so sánh dân số châu Á với các châu lục khác?

- Hãy so sánh mật độ dân số châu Á với mật độ dân số châu Phi?

- Một số nước ở châu Á phải thực hiện y/c gì thì mới có thể nâng cao chất lượng cuộc sống?

Hoạt động 2: Các dân tộc ở châu Á.

- HS quan sát hình minh họa 4 trang 105 SGK

- Người dân châu Á có màu da như thế nào?

- Em có biết vì sao người Bắc Á có nước da sáng màu còn người Nam Á lại

có nước da sẫm màu?

- Các dân tộc châu Á có cách ăn mặc và phong tục tập quán như thế nào?

- Em có biết dân cư châu Á tập trung nhiều ở vùng nào?

Hoạt động 3: Hoạt động kinh tế của người dân châu Á.

- GV treo lược đồ kinh tế một số nước châu Á, HS đọc tên lược đồ và cho biết lược đồ thể hiện nội dung gì?

- Các sản phẩm nông nghiệp của người dân châu Á là gì?

- Ngoài những sản phẩm trên, em còn biết những sản phẩm nông nghiệp nào khác?

- Dân cư các vùng ven biển thường phát triển ngành gì?

- Ngành công nghiệp nào phát triển mạnh ở các nước châu Á?

Hoạt động 4: Khu vực Đông Nam Á.

- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành các bài tập sau:

1 Hãy xem lược đồ các khu vực châu Á và chọn câu trả lời đúng bằng cách đánh dấu x

a Lãnh thổ Đông Nam Á gồm các bộ phận:

+ Phần lục địa phía đông nam châu Á

+ Các đảo và quần đảo ở phía đông nam lục địa châu Á

+ Một phần lục địa và các bán đảo, quần đảo ở phía đông nam châu Á

b Đặc điểm nổi bật của địa hình Đông Nam Á

+ Núi đồi là chủ yếu

+ Đồng bằng là chủ yếu

c Các đồng bằng khu vực Đông Nam Á nằm chủ yếu ở:

+ Phần lục địa

+ Dọc các sông lớn và ven biển,

2 Kể tên các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á?

3 Vẽ mũi tên theo chiều thích hợp để hoàn thành sơ đồ sau:

Trang 9

4 Kể tên một số ngành kinh tế của khu vực Đông Nam Á.

*Củng cố, dặn dò:

- GVnhận xét tiết học

- Tìm hiểu về các nước láng giềng của VN

_

Thứ tư ngày 27 tháng 01 năm 2021

Tiếng Anh

(Cô Thắm dạy)

_

Tiếng Anh

(Cô Thắm dạy)

_

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Giúp HS biết tính diện tích hình tròn khi biết:

+ Bán kính của hình tròn

+ Chu vi của hình tròn

- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 Khuyến khích HS làm bài 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Hình minh họa bài 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Củng cố cho HS nắm lại quy tắc và công thức tính chu vi, diện

tích hình tròn

- GV cho HS lần lượt nêu quy tắc, công thức tính chu vi, diện tích hình tròn

C = d x 3,14 hoặc C = r x 2 x 3,14

S = r x r x 3,14

- GV ghi bảng gọi vài HS nhắc lại

Hoạt động 2: Thực hành luyện tập

- HS tự là bài vào vở GV theo dõi, giúp đỡ thêm

Bài 1: Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào?

- HS tự làm, sau đó đổi vở cho nhau để kiểm tra

Bài 2: H: Bài toán yêu cầu làm gì?

H: Muốn tính diện tích hình tròn ta phải biết được yếu tố gì trước?

H: Bán kính hình tròn biết chưa?

H: Tính bán kính bằng cách nào?

Bài 3: Khuyến khích HS hoàn thành

Nóng

cKhí hậu gió mùa nóng ẩm

Có đường xích đạo đi qua

Nhiều mưa, Gió mưa Thay đổi theo mùa

Vị trí

Gần biển Có gió mùa

Trang 10

- HS nêu y/c bài toán.

- HS thảo luận trao đổi cách giải

Đáp số: 1,6014 m2

Hoạt động 3: Chữa bài

Bài 1: a) S = 6  6  3,14 = 113,04 (cm2)

b) S = 0,35  0,35  3,14= 0,38465 (dm2)

Bài 2: C1: Bài giải:

Bán kính của hình tròn là:

6,28 : (2  3,14) = 1 (cm) Diện tích hình tròn đó là:

1  1  3,14 = 3,14 (cm2) Đáp số: 3,14 cm2

C 2: Bài giải

Đường kính của hình tròn là:

6,28 : 3,14 = 2 (cm) Bán kính của hình tròn là:

2 : 2 = 1 (cm) Diện tích của hình tròn là:

1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2) Đáp số: 3,14 cm2

Bài 3: Bài giải

Diện tích của hình tròn nhỏ (miệng giếng) là:

0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (m2) 0,7m 0,3m

Bán kính của hình tròn lớn là:

0,7 + 0,3 = 1(m)

Diện tích của hình tròn lớn là:

1 x 1 x 3,14 = 3,14 (m2)

Diện tích thành giếng là:

3,14 - 1,5386 = 1,6014 (m2)

Đáp số: 1,6014 m2

Hoat động củng cố:

- GV cho HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn

- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà ôn lại cách tính diện tích hình tròn khi biết chu vi, vận dụng vào các bài toán thực tế

_

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU

- HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một số sách, báo, truyện đọc lớp 5 viết về các tấm gương sống , làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh

- Bảng lớp viết đề bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ngày đăng: 02/04/2021, 10:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w