(Bài mới) GV: Trước khi xem xét về trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác ta cùng nhau ôn tập: Cách vẽ một tam giác khi biết độ dài 3 cạnh.. 2..[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/ 11/ 2020.
Tiết 22: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của hai tam giác
- Biết cách vẽ một tam giác biết ba cạnh của nó Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ, biết trình bày bài toán chứng minh
2 tam giác bằng nhau
- Rèn tính cẩn thận chính xác trong vẽ hình
3 Thái độ: Có thái độ, động cơ học tập đúng đắn
II CHUẨN BỊ:
GV: Máy chiếu; Thước thẳng, êke, thước đo góc
HS: Thước thẳng, êke, thước đo góc, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau?
- Để kiểm tra xem hai tam giác có bằng nhau hay không ta kiểm tra những điều kiện gì?
GV(ĐVĐ): Khi định nghĩa hai tam giác bằng nhau, ta nêu ra 6 điều kiện bằng nhau (3
đk về cạnh, 3 đk về góc) Trong bài học hôm nay ta sẽ thấy chỉ cần có 3 đk: 3 cạnh bằng nhau từng đôi một cũng có thể nhận biết được hai tam giác bằng nhau (Bài mới) GV: Trước khi xem xét về trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác ta cùng nhau
ôn tập: Cách vẽ một tam giác khi biết độ dài 3 cạnh
2 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV yêu cầu tìm hiểu: Vẽ tam giác biết
ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ ABC biết AB = 2 cm;
BC = 4 cm ; AC = 3 cm
- Yêu cầu học sinh đọc bài toán
- Nghiên cứu SGK
- 1 học sinh đứng tại chỗ nêu cách vẽ
- Cả lớp vẽ hình vào vở
- 1 học sinh lên bảng làm
Bài toán 2: a) Vẽ A’B’C’ biết
1 Vẽ tam giác biết ba cạnh.
Bài toán 1:
4
A
C B
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC vẽ 2 cung tròn (B; 2 cm) và (C; 3 cm)
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A
Bài toán 2:
Trang 2A’B’ = 2 cm; B’C’ = 4 cm;
A’C’ = 3 cm
b) Đo và so sánh các góc: A và A’;
B và B’; C và C’
1 HS lên bảng vẽ và đo các góc
HS cả lớp vẽ vào vở và đo các góc
Em có nhận xét gì về 2 tam giác này?
GV yêu cầu tìm hiểu: Trường hợp
bằng nhau cạnh- cạnh-cạnh
? Qua 2 bài toán trên em có thể đưa ra
dự đoán như thế nào
- GV giới thiệu trường hợp bằng nhau
cạnh- cạnh- cạnh của hai tam giác
GV gọi HS nhắc lại tính chất SGK
GV yêu cầu HS ghi bằng kí hiệu hình
học
- GV yêu cầu làm việc theo nhóm ?2
Em có nhận xét gì về ACD và BCD?
Vì sao?
'
4
A'
C B'
A = A’; B = B’; C = C’
và 3 góc bằng nhau (theo ĐN)
2 Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh
Tính chất: (SGK).
Nếu ABC và A'B'C' có:
AB = A'B'
BC = B'C' ABC = A'B'C'(c.c.c)
AC = A'C'
Xét ACD và BCD có:
AC = BC; AD = BD; CD cạnh chung
Do đó: ACD = BCD (c.c.c)
3 Củng cố:
- Nêu trường hợp bằng nhau c – c - c?
- Giáo viên treo bảng phụ hình 68, 69 Yêu cầu học sinh làm
4 Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 16, 18, 19 (SGK-Trang 114)
- Bt: 33, 34 SBT
Hướng dẫn Bài 19:
D
E
ADE = BDE (c.c.c)
(AD = BD; AE = BE; cạnh DE chung)
Bài tập: Cho Δ ABC có ^A = 400; AB = AC Gọi M là trung điểm của BC Tính các góc còn lại của mỗi tam giác AMB và AMC?
Trang 3HD: Chứng minh Δ AMB=¿ Δ AMC Từ đó ta có các cặp góc tương ứng bằng nhau…
- Chuẩn bị tốt cho tiết luyện tập