Mục tiêu: HS nắm được đèn tín hiệu gao thông được đặt ở nơi có đường giao nhau gôm 3 màu đỏ, vàng, xanh theo thứ tự từ trên xuống; biết có hai loại đèn tín hiệu: đèn tín hiệu dành cho n[r]
Trang 1Tuần 13
**********************
Thứ Hai , ngày 29 tháng 11 năm 2010
Buổi sáng : Học vần
Bài 51 : Ôn tập
A- Mục tiêu:
- HS đọc được các vần kết thúc bằng n; các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 44 đến bài
51
- Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 44 đến bài 51
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể : Chia phần
B- đồ dùng dạy- học
GV : Bảng ôn tập , tranh ( con vượn , thôn bản ) , tranh kể chuyện
HS : Bảng con
C- hoạt động dạy học :
I- Kiểm tra : 5 phút
3 HS lên bảng viết , cả lớp viết vào bảng con : cuộn dây , ý muốn , vườn nhãn
2 - 3 HS đọc ( GV viết sẵn bảng con ) : buồn thiu , cuồn cuộn , trườn bò , sườn đồi,
bay lượn , tuôn trào
II- Ôn tập :
Tiết 1
1 Giới thiệu bài : 3 phút
GV khai thác khung đầu bài , kết hợp sử dụng tranh minh hoạ Cho HS đọc rồi phân
tích và đánh vần tiếng "lan'' , vần ''an''
HS nêu các vần đã học nhưng chưa được ôn , GV ghi vào góc phải của bảng Cho cá
lớp đọc đồng thanh , GV giới thiệu ND bài ôn : Các vật có âm n ở cuối
2 Ôn tập :
a, Ôn vần: 10 phút
- Cho HS ghép các âm ở cột dọc với các âm ở hàng ngang để tạo thành vần và đọc
Cách thức : Gọi từng cặp 2 HS lên bảng , 1em chỉ vào ô trống - 1 em đọc vần và
ngược lại
Nghỉ giữa tiết : 5 phút
b, Tập viết từ ngữ ứng dụng : 8 phút
cuồn cuộn con vợn
GV viết mẫu và hướng dẫn HS viết vào bảng con
Hướng dẫn HS khoảng cách giữa các con chữ
Tiết 2
3 Luyện tập
a Luyện đọc: 15 phút
Yêu cầu HS luyện đọc bài ở bảng và ở SGK
HS quan sát tranh minh hoạ , GV giới thiệu câu ứng dụng :
Trang 2Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi cỏ Gà con vừa chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun.
HS đọc cá nhân - nhóm - ĐT , tìm tiếng có âm đang ôn trong câu vừa đọc
b Luyện viết: 8 phút
HS viết vào vở Tập viết : cuồn cuộn con vượn
GV chấm một số bài và nhận xét bài viết của học sinh
Nghỉ giữa tiết : 5 phút
c Kể chuyện : 10 phút
GV giới thiệu câu chuyện : Chia phần
GV kể chuyện theo tranh :
- Tranh 1: Hai người đi săn được ba chú sóc nhỏ
- Tranh 2: Họ chia đi chia lại vẫn không đều nhau
- Tranh 3: Anh kiếm củi đến chia hộ
- Tranh 4: Số sóc đã đợc chia đều Cả ba người vui vẻ ra về
GV kể lại toàn bộ câu chuyện rồi hướng dẫn HS kể lại theo tranh và theo câu hỏi gợi
ý :
- Câu chuyện xảy ra ở đâu?
- Chuyện xảy ra như thế nào?
- Kết quả ra sau?
- Em có nhận xét gì?
ý nghĩa câu chuyện : Trong cuộc sống , biết nhường nhịn nhau thì vẫn hơn
4 Củng cố, dặn dò 2 phút
GV nhận xét chung tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau
_
Toán
Tiết 49 : Phép cộng trong phạm vi 7
A- mục tiêu
Thuộc bảng cộng; biết làm tính cọng trong phạm vi 7; viết được phép tính thích hợp
với hình vẽ
B- đồ dùng dạy - học
GV : Bộ ĐDDH Toán BD , bộ DDDH Toán tự làm
HS : Bộ ĐDHT Toán , bảng con
C- hoạt động dạy - học
I - Kiểm tra : 5 phút
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở , ĐDHT của HS
- Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 HS đọc bảng cộng trong PV6
II- Bài mới
1 Giới thiệu bài : 2 phút
2. Hướng dẫn HS thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7 : phút
Quy trình hoàn toàn tương tự các bài trước Sau khi hình thành bảng cộng cho HS ghi nhớ dưới nhiều hình thức : 6 + 1 = 7 1 + 6 = 7
5 + 2 = 7 2 + 5 = 7
Trang 34 + 3 = 7 3 + 4 = 7
Nghỉ giữa tiết : 5 phút 3 Luyện tập Bài 1 : Cho HS nêu yêu cầu BT GV hướng dẫn sử dụng bảng cộng vừa thành lập để viết kết quả vào chỗ chấm Gọi 3 - 4 HS nêu miệng để củng cố bảng cộng Bài 2 dòng1 : Hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài Bài 3 dòng1 : Gọi vài HS nêu cách làm HS tự làm bài rồi đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả Gọi 3 HS lên bảng chữa bài Bài 4 : Yêu cầu HS quan sát tranh , nêu miệng bài toán rồi nêu phép tính tương ứng 4 Củng cố , dặn dò : 3 phút Cả lớp đọc đồng thanh bảng cộng trong phạm vi 7 GV nhận xét chung tiết học
Thứ Ba , ngày 30 tháng 11 năm 2010
Buổi sáng :
Tiết 13 : Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản
Trò chơi: chuyền bóng tiếp sức
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện tư thế đứng đưa một chân ra sau( mũi bàn chân chạm mặt đất)
hai tay giơ cao thẳng hướng
- Làm quen với tư thế đứng đưa một chân sang ngang, hai tay chống hông
- Biết cách chơI trò chơI và chơI đúng theo luật của trò chơi( có thể còn chậm)
B- đồ dùng dạy - học
GV chuẩn bị một cái còi , tranh TD
C- hoạt động dạy - học
I - Phần mở đầu : 5 phút
- HS tập hợp , GVphổ biến ND , YC tiết học
- HS đứng vỗ tay và hát rồi chạy nhẹ nhàng theo một vòng quanh sân tập , đi thường và
hít thở sâu
II - Phần cơ bản
1 ôn ĐT đứng đưa một chân ra sau , hai tay giơ cao thẳng hướng 8 phút
* GV điều khiển cho cả lớp tập 2-3 lần , mỗi lần 2 x 4 nhịp Sau đó HD lớp trưởng điều
khiển cho cả lớp tập 1- 2 lần , GV theo dõi , sửa sai
2 Ôn phối hợp đứng đưa một chân ra trước , hai tay chống hông và đứng đưa
một chân ra sau, hai tay giơ cao thẳng hướng : 7 phút
Cho HS tập 2 lần x 4 nhịp
3.Học ĐT đứng đưa một chân sang ngang hai tay chống hông : 10 phút
Cho HS quan sát tranh , GV nêu tên ĐT , làm mẫu và giải thích ĐT
- Nhịp 1: Đưa chân tốngang ngang, hai tay chống hông
Trang 4- Nhịp 2 : Về TTĐCB
- Nhịp 3 : Đưa chân phải sang ngang, hai tay chống hông
- Nhịp 4 : Về TTĐCB
GV hô cho cả lớp tập 3-4 lần Sau đó cho tổ trưởng điều khiển tổ mình tập luyện
Ôn phối hợp các ĐT
III- Phần kết thúc: 5 phút
HS đi thường rồi vung tay tự nhiên
GV nhận xét chung tiết học , tuyên dương tinh thần tập luyện của HS
Toán
Tiết 50 : Phép trừ trong phạm vi 7
A- mục tiêu
Thuộc bảng trừ; biết làm tính trừ trong phạm vi 7; viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
B- đồ dùng dạy - học
GV : Bộ ĐDDH Toán BD , bộ DDDH Toán tự làm
HS : Bộ ĐDHT Toán , bảng con
C- hoạt động dạy - học
I - Kiểm tra : 5 phút
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở , ĐDHT của HS
- Kiểm tra bài cũ : Gọi 2-3 HS đọc bảng cộng trong phạm vi 7
HS làm vào bảng con 3 + 4 = 5 + 2 =
II- Bài mới
1 Giới thiệu bài : 2 phút
2. Hướng dẫn HS thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 7 : phút
Quy trình hoàn toàn tương tự các bài trước Sau khi hình thành bảng cộng cho HS ghi nhớ dưới nhiều hình thức : 7 - 1 = 6 7 - 6 = 1
7 - 2 = 4 7 - 5 = 2
7 - 3 = 4 7 - 4 = 3
Dùng sơ đồ tổng quát để cho HS khắc sâu mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
Nghỉ giữa tiết : 5 phút
3 Luyện tập
Bài 1 : Cho HS nêu yêu cầu BT GV hướng dẫn sử dụng bảng cộng vừa thành lập để
viết kết quả HS tự viết kết quả vào mỗi phép tính
Gọi 3 HS lên bảng viết
Bài 2 : Yêu cầu HS tính nhẩm
Bài 3 dòng 1 : Cho HS nêu lại cách tính , sau đó làm vào vở rồi đổi vở cho nhau để
kiểm tra kết quả
Bài 4 : Yêu cầu HS quan sát tranh , nêu miệng bài toán rồi nêu phép tính tương ứng
4 Củng cố , dặn dò : 3 phút
Trò chơi " Tiếp sức " : 5 + = 7 , 7 - = 4 , - 6 = 1
Trang 5
Học vần
Bài 52 : ong ông
A- mục tiêu :
- HS đọc được : ong , ông , cái võng , dòng sông Đọc được các từ , câu ứng dụng
- Viết được : ong , ông , cái võng , dòng sông
- Luyện nói 2-4 câu theo chủ đề : Đá bóng
B- đồ dùng dạy - học
GV: Tranh ( con ong , cây thông , công viên ) tranh ( đá bóng )
HS : Bảng con
C- hoạt động dạy - học
Tiết1
I - Kiểm tra : 5 phút
- HS viết vào bảng con : Tổ 1 - cuồn cuộn Tổ 2 - con vượn Tổ 3 - thôn bản
2- 3 HS đọc câu ứng dụng ở SGK ( Bài Ôn tập )
II- Bài mới
1 Giới thiệu bài : 2 phút
2 Dạy vần mới ( trọng tâm ) :
a ) Vần ong :
* Bớc 1: Nhận diện vần ( phân tích) : 3 phút
- HS ghép vào bảng cài vần " ong " , tập nhận diện , phân tích : Vần " ong " gồm có âm
o ghép với âm ng Khi viết , chữ o đứng trước , chữ ng đứng sau Cho HS so sánh vần ong với vần on
- Đánh vần : "o- ngờ - ong "
* Bớc 2: Tập đánh vần tiếng mới : 4 phút
- HS ghép tiếng " võng " , đánh vần " vờ- ong- vong- ngã- võng "
- GV cho HS quan sát mẫu thật rồi giới thiệu từ khoá , ghi bảng HS đọc trơn : cái võng
- HS luyện tập đánh vần và đọc trơn nhiều lần ( cá nhân , nhóm ) GVcùng HS phát hiện lỗi và chữa lỗi
b ) Vần ông : 6 phút
Tiến hành tuơng tự Lu ý : Đánh vần " ô- ngờ- ông " , " sờ- ông- sông " Đọc trơn : dòng sông
- Cho HS so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa vần ong và vần ông
Nghỉ giữa tiết : 5 phút
c ) Bớc 3: Viết chữ vào bảng con : 10 phút
- GVviết mẫu lên dòng kẻ : ong cái võng / ông dòng sông :
- HS nêu lại cách viết , tập viết vào bảng con , GVgiúp đỡ HS còn lúng túng đồng thời kiểm tra , sửa sai
d ) Đọc từ ngữ ứng dụng : 5 phút
GV ghi bảng , giảng từ, gọi HS đọc kết hợp phân tích tiếng , tìm và gạch chân tiếng có vần mới
Tiết 2
3 Luyện tập
Trang 6a ) Luyện đọc : 12 phút
- Luyện đọc lại các âm , vần ở tiết 1 : + Kết hợp đọc ở bảng , ở SGK
+ Kết hợp phân tích tiếng khoá
+ Kết hợp đọc cá nhân , nhóm , dãy
- Đọc câu ứng dụng
b ) Luyện viết : 10 phút
GV hớng dẫn HS viết vào vở Tập viết : ong, ông, cái võng , dòng sông
- Nêu ND , YC luyện viết
- Lu ý kĩ thuật , khoảng cách , số dòng , tư thế ngồi viết
- HS viết bài , GV theo dõi , uốn nắn kết hợp chấm bài tại chỗ
Nghỉ giữa tiết : 5 phút
c ) Luyện nghe- nói : 8 phút
HS quan sát tổng thể tranh , đọc tên bài luyện nói : Đá bóng
HS luyện nói theo gợi ý của GV:
- Trong tranh vẽ những gì ?
- Em có thích xem đá bóng không ? Vì sao ?
- Em thường xem đá bóng ở đâu ? Xem cùng ai ?
- Em thích đội bóng nào , cầu thủ nào nhất ?
- Trong đội bóng , ai là người dùng tay bắt bóng mà vẫn không bị phạt ?
- Em có thích trở thành cầu thủ đá bóng không ? Em đã bao giờ đá bóng chưa ? Hãy kể cho cả lớp cùng nghe
4 Củng cố , dặn dò : 5 phút
Trò chơi : Thi ghép chữ , thi tìm tiếng chứa vần vừa học
GV nhận xét chung tiết học ,tuyên dương tinh thần học tập của HS
Buổi chiều : LuyệnToán
Ôn luyện : Phép cộng trong phạm vi 7
A- Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về phép cộng trong phạm vi 7 , biết thực hiện đúng các phép cộng trong phạm vi 7
- Luyện tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép cộng, tập diễn đạt bài toán theo
ND tranh
B- đồ dùng dạy- học :
HS : Bảng con , vở Luyện Toán
C- Hoạt động dạy học :
I- Kiểm tra : 2 phút
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II-Ôn luyện:
1 Giới thiệu bài : 1 phút
2 Củng cố kiến thức 12 phút
Trang 7Yêu cầu HS đọc bảng cộng trong phạm vi 7
GV đọc cho HS làm vào bảng con một số phép tính theo cột dọc Lu ý cách viêt số thẳng cột
Nghỉ giữa tiết : 5 phút
3 Thực hành vào vở ô li 15 phút
Bài 1 : Tính :
6 + 1 = 1 + 6 = 2 + 5 = 0 + 7 = 4 + 3
Bài 2 : Tính :
2 3 6 7
5 4 1 0
Bài 3 : Tính :
3 + 2 + 2 = 1 + 6 + 0 = 5 + 0 + 2 =
* HS khá, giỏi : Điền số :
3 + 4 = 2 + 1 + 6 = 0 +
Bài 4 : GV đưa tranh , YC HS nêu bài toán rồi viết phép tính thích hợp :
- Trên cành có 5 con chim Có 2 con chim bay đến Hỏi trên cành có tất cả mấy con chim ?
- Trong chậu có 4 con cá Bố thả thêm 3 con cá nữa Hỏi trong chậu có tất cả mấy con cá ?
4 Củng cố ,dặn dò : 5 phút
Giáo viên chấm bài, nhận xét tiết học
Luyện Tiếng Việt
Luyện đọc bài :Trên dòng sông - sách THTV- T83 A- Mục tiêu:
- HS đọc đúng bài đọc trên
- Tìm và ghép được các tiếng có vần nói trên , làm các BT đọc hiểu
B- đồ dùng dạy- học
HS : Bảng con
C- hoạt động dạy học :
I- Kiểm tra : 5 phút
GV gọi một vài HS đọc bài ở SGK GV đọc cho cả lớp viết vào bảng con : ngọn nến, mũi tên , yên xe
II- Ôn luyện :
1 Giới thiệu bài : 1 phút
2 Luyện đọc
a ) Luyện đọc bài: Trên dòng sông 18 phút
GV viết bài lên bảng- cho hs lên đọc –gv chú ý thêm những hs đọc còn yếu
Trang 8Nghỉ giữa tiết : 5 phút
b ) Luyện đọc trên bảng : 7 phút
Cho HS lần lượt tìm các tiếng có vần vừa học ở bài đọc ,gv ghi bảng rồi gọi HS đọc kết hợp phân tích tiếng
( HS khá , giỏi) : Điền ong hay ông :
Lá d ; con ; cây th ; d sông; bông h ; quả b ; chong ch
Cá b ; tr chờ
* Sau khi điền xong , cho HS luyện đọc
3 Củng cố, dặn dò : 5 phút
Cho HS luyện đọc ĐT bài một lượt Thi đua đoc giữa các tổ
Giáo viên nhận xét tiết học
Tự học
An toàn giao thông
Bài 3: Đèn tín hiệu giao thông -2t
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết tác dụng, ý nghĩa hiệu lệnh của các tín hiệu đèn giao thông; biết nơi có tín hiệu đèn giao thông
2 Kĩ năng: Có phản ứng đúng với tín hiệu đèn giao thông; xác định vị trí của
đèn tín hiệu giao thông ở những phố giao nhau, gần ngã ba, ngã t
3 Thái độ: Đi theo đúng tín hiệu đèn giao thông để đảm bảo an toàn
II Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị : 3 tấm bìa có vẽ sẵn tín hiệu đèn xanh, đỏ, vàng và một tấm bìa
có hình ngời màu đỏ, 1 tấm bìa có hình người đi màu xanh; tranh vẽ 2 góc phố có đèn tín hiệu
- HS: Quan sát vị trí các cột đèn tín hiệu, các tín hiệu đèn và thứ tự sắp xếp trên
đèn tín hiệu
III Các hoạt động chính:
1 HĐ 1: Giới thiệu đèn tín hiệu giao thông.
a Mục tiêu: HS nắm được đèn tín hiệu gao thông được đặt ở nơi có đường giao
nhau gôm 3 màu đỏ, vàng, xanh ( theo thứ tự từ trên xuống); biết có hai loại đèn tín hiệu: đèn tín hiệu dành cho ngời đi bộ và đèn tín hiệu dành cho các loại xe
b Các tiến hành:
- GV đàm thoại với HS theo các câu hỏi sau: Đèn tín hiệu giao thông được đặt ở đâu? Tín hiệu đèn có mấy màu? Thứ tự các màu như thế nào?
- GV giơ các tấm bìa có vẽ đèn đỏ, vàng, xanh và một tấm bìa có hình người đứng màu
đỏ, một tấm bìa có hình người đi màu xanh và cho HS phân biệt: Loại đèn tín hiệu nào dành cho các loại xe? Loại đèn tín hiệu nào dành cho ngời đi bộ?
c Kết luận: Ta thường thấy đèn tín hiệu giao thông đặt ở nơi có đường giao
nhau Các cột đèn tín hiệu đợc đặt ở bên tay phải đường Ba màu đèn theo thứ tự đỏ,
Trang 9vàng, xanh Có 2 loại đèn tín hiệu là đèn tín hiệu dành cho các loại xe và đèn tín hiệu dành cho ngời đi bộ.
2 HĐ 2: Quan sát tranh.
a Mục tiêu: HS nắm đợc tác dụng của đèn tín hiệu giao thông và nội dung hiệu
lệnh của các màu tín hiệu đèn
b Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh chụp một góc phố, có đèn tín hiệu dành cho các loại xe đang bật màu xanh, đèn cho ngời đi bộ màu đỏ và nhận xét: Tín hiệu đèn dành cho các loại xe trong tranh màu gì? Xe cộ khi đó dừng lại hay đi? Tín hiệu đèn dành cho ngời đi bộ lúc
đó bật màu gì? Ngời đi bộ dừng lại hay đi?
- HS quan sát tranh chụp một góc phố tín hiệu đèn dành cho các loại xe đang bật màu
đỏ, đèn cho ngời đi bộ màu xanh và nhận xét từng loại đèn dành cho xe và
ngời đi bộ
- Thảo luận: Đèn tín hiệu giao thông để làm gì? Khi gặp tín hiệu đèn đỏ thì các loại xe
và ngời đi bộ phải làm gì? Khi tín hiệu đèn xanh bật lên thì sao? Tín hiệu đèn vàng bật sáng để làm gì?
c Kết luận: Tín hiệu đèn là hiệu lệnh chỉ huy giao thông, điều khiển các loại xe
và người đi lại trên đường Khi tín hiệu đèn xanh bật lên, xe và mội ngời đợc phép đi, khi có tín hiệu đèn đỏ thì tất cả phải dừng lại Còn tín hiệu đèn vàng được bật lên để báo hiệu chuẩn bị dừng xe và chuẩn bị đi.
HĐ3: Trò chơi đèn xanh - đèn đỏ.
a Mục tiêu: HS có phản ứng đúng với các tín hiệu đèn giao thông và làm đúng
theo hiệu lệnh của tín hiệu đèn để đảm bảo an toàn
b Cách tiến hành:
- HS trả lời các câu hỏi sau: Khi gặp tín hiệu đèn đỏ xe và người đi lại phải làm gì? Đi theo hiệu lệnh của tín hiệu đèn để làm gì? Điều gì có thể xảy ra nếu không đi theo hiệu lệnh của tín hiệu đèn?
- GV phổ biến cách chơi trò chơi tín hiệu đèn xanh, đỏ: Khi GV hô: Tín hiệu đèn xanh
- HS quay hai tay xung quanh nhau nhìn xe cộ đang đi trên đờng Khi GV hô: Tín hiệu
đèn vàng - HS quay hai tay chậm lại nhìn xe cộ giảm tốc độ khi gặp đèn vàng Khi GV hô: Tín hiệu đèn đỏ - tất cả phải dừng lại không đợc quay tay cũng như khi gặp tín hiệu đèn đỏ các phương tiện đều phải dừng lại
- HS chơi trò chơi theo hiệu lệnh của GV
HĐ 4: Trò chơi " Đợi - quan sát và đi".
a Mục tiêu: HS có phản ứng đúng với tín hiệu đèn dành cho người đi bộ khi
muốn qua đường Biết chờ và quan sát khi qua đường
b Cách tiến hành:
- GV phổ biến cách chơi: Một HS lên bảng làm quản trò, cả lớp đứng chơi tại chỗ Khi
HS giơ tấm bìa có hình người đứng màu đỏ, cả lớp sẽ ngồi xuống và hô:" hãy đợi" Khi
HS giơ tấm bìa có hình người đi màu xanh, cả lớp sẽ đứng lên, nhìn sang hai bên và hô:
" Quan sát hai phía và đi"
- HS chơi, những em làm sai phải lên và nhảy lò cò
Trang 10c Kết luận: Mọi người và các phương tiện đi lại trên đường cần phải đi theo
hiệu lệnh tín hiệu đèn để đảm bảo an toàn cho mình và mọi người.
IV Củng cố: - GV nêu lại nội dung của bài:
+ Có hai loại đèn tín hiệu giao thông: đèn tín hiệu dành cho các loại xe và đèn tín hiệu dành cho người đi bộ, tín hiệu đèn dành cho các loại xe có 3 màu, tín hiệu đèn dành cho ngời đi bộ có hình ngời màu đỏ và xanh
+Tín hiệu đèn xanh đợc phép đi, đèn vàng báo hiệu sự thay đổi tín hiệu, đèn đỏ dừng lại
+Đèn tín hiệu giao thông được đặt bên phải người đi đừơng, ở gần đường giao nhau +Phải tuân theo tín hiệu đèn giao thông để đảm bảo an toàn cho mình và mọi người
- Dặn HS thực hiện những nội dung vừa học
Thứ Tư , ngày 1 tháng 12 năm 2010
Buổi sáng : Học vần
Bài 53 : ăng âng
A- mục tiêu :
- HS đọc được : ăng , âng , măng tre, nhà tầng Đọc được các từ , đoạn thơ ứng dụng -Viết được: ăng , âng , măng tre, nhà tầng
-Luyện nói 2-4 câu theo chủ đề : Vâng lời cha mẹ
B- đồ dùng dạy - học
GV: Tranh (măng tre, nhà tầng , rặng dừa ) tranh luyện nói
HS : Bảng con
C- hoạt động dạy - học
Tiết1
I - Kiểm tra : 5 phút
* HS viết vào bảng con : - Hai vần vừa học hôm qua ( ong, ông )
- Từ có tiếng chứa vần ong, ông
* Gọi 2 HS đọc bài vừa học ở SGK
II- Bài mới
1 Giới thiệu bài : 2 phút
2 Dạy vần mới ( trọng tâm ) :
a ) Vần ăng :
* Bước 1: Nhận diện vần ( phân tích) : 3 phút
- HS ghép vào bảng cài vần " ăng " , tập nhận diện , phân tích : Vần "ăng " gồm có âm
ă ghép với âm ng Khi viết , chữ ă đứng trước , chữ ng đứng sau Cho HS so sánh vần
ăng với vần ong
- Đánh vần : " á- ngờ - ăng "
* Bớc 2: Tập đánh vần tiếng mới : 4 phút
- HS ghép tiếng " măng " , đánh vần " mờ- ăng- măng "
- GV cho HS quan sát mẫu thật rồi giới thiệu từ khoá , ghi bảng HS đọc trơn : măng tre