Môc tiªu: Gióp häc sinh biÕt - NhËn sÐt vµ m« t¶ c¸c vËt xung quanh - Hiểu các bộ phận mắt, mũi, da, tai, lưỡi giúp ta nhận biết các vật xung quanh.. Hoạt động dạy chủ yếu:.[r]
Trang 1Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2008
Môn: Tự nhiên và xã hội Bài 1: Cơ thể chúng ta
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Kể được tên các bộ phận chính của cơ thể
- Biết một số cử động của đầu, cổ, mình, chân, tay
- Rèn thói quen ham thích hoạt động để cơ thể phát triển tốt
II Đồ dùng :
- GV: SGK,Tranh minh họa
- HS: SGK
III Hoạt động dạy- học
1 Bài cũ:2’ - KT việc chuẩn bị sách của học
sinh
2 Bài mới:30’
a Giới thiệu bài: - Giới thiệu- ghi bảng
b Dạy bài mới:
*HĐ 1: Quan sát tranh - YC HS quan sát tranh trang 4
SGK
- Hãy chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể?
- QS tranh(T4)
- Làm việc theo cặp
- Trả lời trước lớp
*HĐ 2: Quan sát và
nhận biết về hoạt động
của một số bộ phận
- YC QS tranh
- Cơ thể gồm mấy phần?
- Gọi HS lên bảng làm các động tác: ngửa cổ, cúi đầu, cúi mình, cử
động tay, chân…(như SGK tr 5)
*Kết luận: Tích cực hoạt động để cơ thể khoẻ mạnh, nhanh nhẹn.
- Làm việc theo cặp -TL: (đầu, mình, chân tay)
*HĐ 3: Tập thể dục - Cho HS học bài hát: Cúi mãi…
- GV làm mẫukết hợp hát
“Cúi mãi mỏi lưng Viết mãi mỏi tay Thể dục thế này
Là hết mệt mỏi.”
- Nhận xét
- Cả lớp hát
- HS quan sát
- HS hát, kết hợp tập nhiều lần
3 Củng cố – Dặn dò: - Về xem lại bài
Tuần: 1
Tiết: 5.
Trang 2Tuần:2 Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2008
Tiết:5
Môn: Tự nhiên và xã hội
Bài 2: Chúng ta đang lớn.
I Mục tiêu: Giúp học sinh biết
- Sức lớn của em thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết
- So sánh sự lớn lên của bản thân với bạn cùng lớp
- ý thức được sự lớn lên của mọi người là không hoàn toàn như nhau
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Các hình trong bài 2 (SGK)
- HS: SGK
III Hoạt động dạy – học chủ yếu:
Nội dung, thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài cũ: 5’
Bài “Cơ thể chúng ta”
Gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Kể tên những bộ phận của cơ thể?
+Các em cần làm gì để cơ thể khoẻ mạnh và nhanh nhẹn?
- HS trả lời
2 Bài mới:25’
a Giới thiệu bài:
b Dạy bài mới:
* Hoạt động1: Làm
việc với SGK
Mục tiêu:Biết sức lớn
thể hiện ở chiều cao,
cân nặng và sự hiểu
biết
- Gọi 4 HS cố đặc điểm: Cao, gầy, thấp, béo
- Hỏi: Nhận xét gì về hình dáng bên ngoài của bạn?
GV: giới thiệu bài -ghi đầu bài
- GV nêu mục tiêu - Hướng dẫn HS làm việc theo cặp - Quan sát tranh SGK
- Những hình nào cho biết sự lớn lên của em bé từ lúc nằm ngửa đến lúc biết
đi?
-Các hình tiếp theo cho biết điều gì?
*Kết luận: Sau khi ra đời trẻ em sẽ lớn
- 2 bạn 1 nhóm chơi trò chơi
- HS trả lời
- Làm việc theo cặp
- HS quan sát H6 SGK
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả
lời
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 3*Hoạt động 2: thực
hành theo nhóm
Mục tiêu:So sánh sự
lớn lên của mình với
các bạn cùng lớp
lên hàng ngày,hàng tháng về cân nặng chiều cao và các hoạt động khác
- Bước1: Chia các nhóm HD cách đo
- YC 2 em đứng áp lưng vào nhau đo xem bạn nào cao hơn, bạn nào thấp hơn?
- Đo tay, QS xem bạn nào béo, gầy?
*Bước2: Kiểm tra kết quả hoạt động
+ Cơ thể chúng ta lớn lên có giống nhau không? Điều đó có gì đáng lo không?
*Kết luận:Sự lớn lên của các em là
không giống nhau, các em cần chú ý
ăn uống điều độ , thể dục thường xuyên, không đau ốm gì thì cơ thể sẽ chóng lớn, khoẻ mạnh
- Làm việc theo nhóm
- Thực hành đo
-Đại diện nhóm nói
rõ trong nhóm mình
ai cao, ai thấp, ai béo, ai gầy
- TL
*Hoạt động3:
Làm thế nào để khoẻ
mạnh
Mục tiêu:HS biết làm
một số việc để cơ thể
mau lớn và khoẻ
mạnh
- Để có một cơ thể khoẻ mạnh, mau lớn hằng ngày các em cần làm gì?
-Nhận xét,và nêu những việc không nên làm vì chúng có hại cho sức khoẻ
- TL theo hình thức trả lời nối tiếp:
+Cần tập thể dục +Vệ sinh thân thể sạch sẽ
+ăn uống điều độ +Chăm chỉ học bài…
3 Củng cố – Dặn
dò:5’ - Nhận xét tiết học
- Chú ý rèn luyện thân thể để cơ thể khoẻ mạnh, nhanh nhẹn
- Bài sau:Nhận biết các vật xung quanh
Trang 4Tiết:5 Thứ năm ngày 25 tháng 9 năm 2008
Môn: Tự nhiên và xã hội
Bài 3: Nhận biết các vật xung quanh
I Mục tiêu: Giúp học sinh biết
- Nhận sét và mô tả các vật xung quanh
- Hiểu các bộ phận mắt, mũi, da, tai, lưỡi giúp ta nhận biết các vật xung quanh
- Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận của cơ thể
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh vẽ SGK, Một số đồ vật: bông hoa, quả bóng, cái trống
- HS: SGK, Một số bông hoa, quả bóng, cái trống
III Hoạt động dạy chủ yếu:
Nội dung thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài cũ:5’
Bài:Chúng ta đang
lớn
+ Sức lớn của con người thể hiện ở những điểm nào?
+ Sức lớn của mỗi người có giống nhau không?
+ Làm thế nào để mau lớn?
- Nhận xét- đánh giá
- Trả lời
- Nhận xét
2 Bài mới:25’
a Giới thiệu bài:
Trò chơi: Nhận biết
các vật xung quanh
b Dạy bài mới:
*Hoạt động1:
Quan sát hình trong
SGK (tr 8)
-Mục tiêu: Mô tả
được một số vật xung
quanh
- Nêu, giới thiệu cách chơi
- Đưa ra đồ vật để HS đoán
- Nhờ bộ phận nào của cơ thể mà em biết được?
giới thiệu – Ghi đầu bài
- HD quan sát, mô tả các vật trong SGK
+ Bước 1: Chia nhóm nhỏ 2 HS
- Nói về màu sắc, hình dáng, kích cỡ…của một số vật xung quanh,và một
số vật HS mang theo
+ Bước 2: Báo các kết quả
-yêu cầu chỉ và nói từng vật trước lớp
- 3 HS lên đoán và TL
- 2 HS nhắc lại
- QS theo cặp
- Đại diện các nhóm nêu
- Nhận xét, bổ sung
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 5* Hoạt động2:
Thảo luận theo
nhóm nhỏ.
Mục tiêu: Biết vai
trò của các giác
quan trong việc
nhận biết các vật
xung quanh
*Bước 1: HD đặt câu hỏi thảo luận
nhóm:
+ Nhờ đâu bạn nhận biết được màu sắc?
+ Nhờ đâu bạn biết được hình dáng?
+ Nhờ đâu bạn biết được mùi?
+ Nhờ đâu bạn biết được 1 vật cứng, mềm, sần sùi, nóng, lạnh?
+ Nhờ đâu bạn nghe thấy tiếng chim?
*Bước 2: Trả lời trước lớp
- Nhận xét - đánh giá
*Bước3: Thảo luận nhóm
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mắt (tai, mũi, lưỡi, da) bị hỏng (mất cảm giác)
* Kết luận: Nhờ có các giác quan mà ta
nhận biết được các vật xung quanh Vì
vậy cần bảo vệ, giữ gìn mắt, mũi…
- 1 bạn hỏi, 1 bạn trả lời
- Thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- Thảo luận theo cặp
- Nhận xét
Củng cố -Dặn dò:
5’
Trò chơi: Cho HS bịt mắt, đưa một số đồ
vật cho HS sờ, ngửi… để đoán tên đồ vật
- Nhờ đâu ta nhận biết được các vật xung quanh?
- Làm gì để bảo vệ các giác quan ?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Bảo vệ mắt và tai
- HS chơi
Trang 6Tuần: 4 Thứ năm ngày 2 tháng10 năm 2008
Tiết: 5
Bài 4: Bảo vệ mắt và tai
I Mục tiêu:
- Biết các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tai, mắt
- Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh
- Có ý thức bảo vệ thân thể
II Đồ dùng:
- GV: Tranh ảnh sưu tầm về các hoạt động liên quan đến mắt, tai
- HS: SGK
Nội dung thời gian Hoạt động của thày Hoạt động của trò
I Bài cũ: ( 5’) - Bạn nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ các
vật xung quan bằng gì?
Nhận xét - đánh giá
- 2 HS trả lời
II Bài mới:25’
1 Giới thiệu bài:
Khởi động - Cả lớp hát bài: “Rửa mặt như mèo”
- Giới thiệu – ghi đầu bài
- HS hát
- 2 HS nhắc lại
*Hoạt động 1:
QS và xếp tranh
theo ý
-Mục tiêu: Nhận ra
được những việc nên
và không nên làm để
bảo vệ mắt
- Bước1: YC QS hình ở trang 10.
- Gợi ý:
+Bạn nhỏ đang làm gì?
+Việc của bạn đó đúng hay sai?
+Chúng ta có nên học tấp bạn đó hay không?
Bước2: Làm việc cả lớp
KL:
- làm việc theo cặp
- Đại diện nhóm trả lời
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 7*Hoạt động 2:
Quan sát tranh và
tập đặt câu hỏi
-Mục tiêu: Nhận ra
được những việc nên
và không nên làm để
bảo vệ mắt
*Bước1:
- Hướng dẫn quan sát tranh trang 10 SGK
*Bước2: Trả lời trước lớp
- Nhận xét - đánh giá
- Làm việc theo nhóm 4
- Câu hỏi +Hai bạn đang làm gì? +Theo bạn việc làm đó
là đúng hay sai?
+Nếu em nhìn thấy hai bạn đó, em sẽ nói gì với hai bạn?
- Đại diện trả lời
3 Hoạt động3:
Tập xử lí tình
huống
- Mục tiêu: Tập xử
lí đúng các tình
huông để bảo vệ mắt
Cách tiến hành:
- Đưa ra một số tình huống YC hS
đóng vai theo các tình huống
- Đóng vai
- Nhận xét - đánh giá
Củng cố – Dặn dò:
5’
- Hãy kể những việc em đã làm hằng ngày để bảo vệ mắt và tai?
- Nhận xét tiết học Bài sau: Giữ vệ sinh thân thể
Trang 8Tự nhiên và xã hội BàI 5: Giữ vệ sinh thân thể
I Mục tiêu: - Giúp học sinh
- Hiểu rằng thân thể sạch sẽ giúp cho chúng ta khoẻ mạnh, tự tin
- Biết việc nên làm và không nên làm để da luôn sạch sẽ
- Có ý thức tự giác làm vệ sinh cá nhân hằng ngày
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Các hình trong bài 5 - SGK Xà phòng, khăn mặt, bấm móng tay (kéo)
- HS: SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu :
Nội dung thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bài cũ: 5’
Bài mới: 25’
Khởi động:
Hoạt động1:
Thảo luận nhóm
Mục tiêu:Giúp HS
nhớ lại những việc
cần làm hằng ngày để
giữ vệ sinh cá nhân
Hoạt động2;
QS tranh TLCH
Mục tiêu:Nhận ra
việc nên và không
nên làm để giữ da
sạch sẽ
- Hãy nói những việc nên và không nên làm để bảo vệ mắt?
- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ mắt?
Nhận xét - đánh giá
- Cho hát bài:“Đôi bàn tay bé xinh”
- Giới thiệu – ghi đầu bài
*Bước1: Thảo luận
+ Hằng ngày các con đã làm gì để giữ VS cá nhân?
*Bước2: Báo cáo kết quả
- Nêu tóm tắt các việc nên nên làm
để giữ vệ sinh cá nhân?(Tắm, gội
đầu, rửa tay chân trước khi ăn cơm
và sau khi đi đại tiện, tiểu tiện, rửa mặt hằng ngày, luôn đi dép…)
- Nhận xét, bổ xung
* KL: SGV
Bước1: Quan sát và trả lời
+ Bạn nhỏ trong hình đang làm gì?
Theo con , bạn nào làm đúng, bạn nào làm sai? Vì sao?
- Trả lời
- Cả lớp hát
- Làm việc theo cặp
- Đại diện trả lời
- HS khác bổ sung -4 HS nhắc lại những việc làm hằng ngày để giữ vệ sinh thân thể
- QST T12,13 +Đang tắm, gội đầu, tập bơi, mặc áo
+Bạn đang gội đầu là
đúng vì:Gội đầu để giữ sạch đầu, không bị nấm tóc,đau đầu
+Bạn đang tắm ở dưới
ao với trâu là sai vì trâu bẩn, nước ao bẩn
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 9-Lưu ý: cho nhiều em trả lời
*Bước 2: Kiểm tra kết quả
Nhận xét - đánh giá
sẽ bị ngứa, mọc mụn…
-3 em nêu lại
Hoạt động3:
Thảo luận cả lớp
Mục tiêu:
HS biết trình tự làm
cácviệc:Tắm,rửa tay,
rửa chân…
Hoạt động 4:
Thực hành
Mục tiêu:HS biết
cách rửa tay chân
sạch sẽ, cắt móng tay
Củng cố– Dặn dò:
Bước1: giao nhiệm vụ
- Khi tắm chúng ta cần làm gì?
Ghi bảng +Lấy nước sạch,khăn sạch, xà phòng
+Khi tắm; dội nước, xát xà phòng, kì
cọ, dội nước…
+Tắm xong: lao khô người +Mặc quần áo
-Chúng ta nên rửa tay, rửa chân khi nào?
Ghi bảng:
+Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi đại tiện, tiểu tiện, đi chơi về
+Rửa chân trước khi đi ngủ, sau khi
ở ngoài vườn vào
*Bước2: Kiểm tra kết quả
+Để bảo vệ thân thể chúng ta cần làm gì?
+Hãy kể những việc không nên làm
mà nhiều người con mắc?
Bước 1: HD làm
Bước 2: Thực hành
- Theo dõi, giúp đỡ
- Nhận xét tiết học
- Mỗi HS nêu 1 ý
-VD: ăn bốc, cắn móng tay, đi chân đất
…
-Trả lời
VD:ăn bốc, cắn móng tay, đi chân đất
…
- Theo dõi
- Thực hành
Trang 10Môn: Tự nhiên và xã hội Bài 6: Chăm sóc và bảo vệ răng miệng
I Mục tiêu: - Giúp học sinh biết cách giữ vệ sinh răng miệng để phòng sâu răng và có hàm răng khoẻ, đẹp
- Rèn ý thức tự giác súc miệng sau khi ăn và đánh răng hàng ngày
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tranh vẽ về răng miệng tranh vẽ SGK
- Bàn chải và kem đánh răng
III Hoạt động dạy chủ yếu:
Nội dung dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I KTBC: ( 5’)
- Kể những việc nên làm
để da luôn sạch sẽ?
- Hãy nêu các việc cần làm
khi tắm?
- Nêu câu hỏi
- NX
CN trả lời
II Bài mới: (30”)
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Ai có hàm
răng đẹp
* QS mô hình răng
- Cho HS chơi trò chơi” Ai nhanh ai khéo”
(Tham khảo thêm sách HS T20)
- Yêu cầu HS ngồi quay mặt vào nhau, quan sát răng của bạn như thế nào?
- KT KQ hoạt động
- Gọi HS trình bày kết quả
quan sát
- Khen những học sinh có răng khoẻ đẹp, nhắc nhở những HS có răng bị sâu…
- Giới thiệu: Răng trẻ em có
đầy đủ 20 chiếc gọi là răng
- Hoạt động theo cặp
- Từ 10 – 15 HS trình bày
sữa Khoảng 6 tuổi răng sữa
sẽ bị lung lay và rụng Khi
đó răng mới mọc lên gọi là
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 113 HĐ2: Quan sát tranh
4 HĐ3: Làm thế nào để
chăm sóc và bảo vệ răng
răng vĩnh viễn Khi thấy răng lung lay thì phải nhờ bố mẹ,… để răng mới mọc đẹp hơn Vì vậy, việc giữ gìn vệ sinh và bảo vệ răng là rất cần thiết và quan trọng
- KT KQ QS
- Treo tranh có nội dung về chăm sóc và bảo vệ răng
?: - Nên đánh răng và súc miệng vào lúc nào là tốt nhất?
- Vì sao không nên ăn nhiều
đồ ngọt
- Khi răng đau hoặc lung lay
ta phải làm gì?
- TBKQ vừa QS
- QS TL
- CN TL
III Củng cố- Dặn dò :
( 5’) - NX tiết học.Về xem lại bài
Trang 13
Môn: Tự nhiên và xã hội
Bài 7: Thực hành đánh răng, rửa mặt
I Mục tiêu
- Học sinh biết cách đánh răng, rửa mặt đúng cách
- áp dụng đánh răng, rửa mặt vào việc làm hàng ngày
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Mô hình hàm răng, bàn chải, kem đánh răng trẻ em, chậu rửa mặt, xà phòng thơm, nước sạch, gáo múc nức, chậu
- HS: Khăn rửa mặt
III Hoạt động dạy chủ yếu:
I Bài cũ : 5’ - Kể những việc em làm hằng ngày để chăm sóc
và bảo vệ răng?
- Nhận xét, đánh giá
- 2 HS trả lời
II Bài mới:30’
1 Giới thiệu bài:
2 HĐ1: thực hành
đánh răng
*Bước 1:
+ Em bé trong bài hát tự mình làm gì?
- GV ghi tên bài
- gv cho HS quan sát mô hình hàm răng
+ Mặt trong của hàm răng?
+ Mặt ngoài của hàm răng?
+ Mặt nhai của hàm răng?
+ Trước khi đánh răng con phải làm gì?
+ Hằng ngày con đánh răng như thế nào?
- Nhận xét, làm mẫu cho học sinh quan sát
- Chuẩn bị cốc và nước sạch
- Lấy kem đánh răng vào bàn chải
- Cả lớp hát: thật
đáng yêu
- 2- 3 HS lên bảng chỉ vào mô hình hàm răng
- 5 HS lên thực hành trên mô hình hàm răng
- Nhận xét
* KL: Chải theo hướng từ trên xuống, từ dưới lên,lần lượt chải mặt ngoài, trong, nhai của răng,súc miệng kĩ rồi nhổ ra (vài lần), rửa sạch,
Trang 143 HĐ2:
Thực hành rửa mặt
sinh?
+ Vì sao phải rửa mặt đúng cách?
- GV vừa giảng vừa làm mẫu:
+ Chuẩn bị khăn sạch, nước sạch + Rửa tay bằng xà phòng trước khi rửa mặt
+ Dùng 2 tay hứng nước rửa mặt (nhớ nhắm mắt) Xoa kĩ vùng xung quanh trán, mắt, 2 má, miệng, cằm
+ Dùng khăn sạch lau khô vùng mắt trước rồi mới lau nơi khác
+ Vò sạch khăn, vắt khô, dùng khăn lau vành tai, cổ
+Rửa mặt xong giặt khăn bằng xà phòng rồi phơi cho khô
- Vài HS lên làm động tác rửa mặt
- HS khác quan sát, nx
III Củng cố - Dặn
dò:5’
- Chúng ta nên đánh răng, rửa mặt vào lúc nào?
- Về nhà thực hành đánh răng rửa mặt
- Đánh răng trước khi đi ngủ và buổi sáng sau khi dậy
- Rửa mặt lúc ngủ dậy và sau khi đi đâu về
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 15Tự nhiên và xã hội
Bài 8: Ăn uống hàng ngày
I Mục tiêu: HS biết
- Kể tên các thức ăn cần ăn trong ngày để mau lớn và khoẻ mạnh
- Nói được cần phải ăn uống như thế nào để có sức khoẻ tốt
- Có ý thức tự giác trong việc ăn, uống cá nhân
II Đồ dùng:
III Hoạt động lên lớp:
Nội dung dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bài cũ: 5’ + Nêu cách rửa mặt đúng?
- Nhận xét, cho điểm - 2 HS trả lời
Bài mới:30’
ăn cỏ, uống nước, vào hang” - HS tham gia chơi.
Hoạt động 1: + Hãy kể tên các thức ăn, đồ
uống mà các em thường dùng hàng ngày?
+ Các con thích ăn loại thức ăn nào trong số đó?
+ Loại thức ăn nào chưa hoặc không biết ăn?
* GV: Nên ăn nhiều loại thức
ăn thì sẽ có lợi cho sức khoẻ
- Trả lời
nhóm hình ở T19 và đặt câu hỏi cho HS TL
* GV : chúng ta cần phải ăn uống hàng ngày để mau lớn, có sức khoẻ và hoạt động tốt
-HS lắng nghe câu hỏi của cô để TLCH
mấy bữa?
+ Tại sao không nên ăn bánh kẹo trước khi ăn cơm?
+ Để mau lớn và khoẻ mạnh chúng ta phải làm gì?
- Học sinh trả lời
Củng cố - Dặn dò:5’ - Nhận xét giờ học
- Dặn dò bài sau