một số bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã Câu 4: Gene là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho: A.. sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc B.[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1 BÀI 1: BÀI TẬP
VẬT CHẤT DI TRUYỀN CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
Thầy TÔ NGUYÊN CƯƠNG
Thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học Sinh học
I LÝ THUYẾT VẬN DỤNG
Phân tử ADN (GENE)
1 Tính số lượng, tỉ lệ các loại nucleotide
* Mối quan hệ giữa các loại nu trên cả ADN?
* Mối quan hệ giữa các nu mỗi loại trên 2 mạch ADN?
Hình 1 Sơ đồ TOBU 1
(Nguồn: Tô Nguyên Cương 2007)
Chú ý: Khi tính tỉ lệ %
Do đó hiển nhiên ta luôn có:
* Tổng số nu của ADN (Số lượng, %)?
Trang 2* Tính số chu kì xoắn (C) của ADN?
* Tính khối lượng của ADN (M)?
* Tính chiều dài của ADN (L)?
2 Tính số liên kết Hydrogene và liên kết Hóa trị Đ – P trong phân tử ADN?
* Số liên kết Hydrogene (H) của ADN là bao nhiêu?
* Số liên kết hoá trị (HT) – Mỗi liên kết hóa trị nối giữa các nu của ADN?
Hình 2 Cấu trúc phân tử ADN
(Nguồn: Nail Campbell)
Chú ý: Do gene (ADN) ở sinh vật nhân thực là phân mảnh vì vậy những vấn đề về mối quan hệ
giữa gene với ARN được trình bày ở trên là của tế bào nhân sơ Trên cơ sở đó chúng ta cũng có
thể dễ dàng xử lý một cách linh hoạt các tình huống với gene của tế bào nhân thực.
Trang 3II BÀI TẬP
Câu 1: Vùng điều hoà của gene cấu trúc nằm ở vị trí nào của gene?
A. Đầu 5’mạch mã gốc B. Đầu 3’mạch mã gốc
C. Nằm ở giữa gene D. Nằm ở cuối gene
Câu 2: Nhóm codon nào không mã hoá các acid amine mà làm nhiệm vụ kết thúc tổng hợp protein?
A. UAG, UGA, AUA B. UAA, UAG, AUG C. UAG, UGA, UAA D UAG, GAU, UUA
Câu 3: Đặc điểm thoái hoá của mã bộ ba có nghĩa là
A. một bộ ba mã hoá cho nhiều loại acid amine
B. các bộ ba nằm nối tiếp nhưng không gối lên nhau
C. nhiều loại bộ ba cùng mã hoá cho một loại acid amine
D. một số bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã
A. sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc B. sản phẩm tạo nên thành phần chức năng
C. kiểm soát hoạt động của các gene khác D. sản phẩm nhất định (chuỗi polypeptide hoặc ARN)
Câu 5: Bản chất của mã di truyền là:
A. một bộ ba mã hoá cho một acid amine
B 3 nucleotide liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một acid amine
C. trình tự sắp xếp các nuleotide trong gene quy định trình tự sắp xếp các acid amine trong protein
D. các acid amine đựơc mã hoá trong gene
Câu 6: Tính phổ biến của mã di truyền là bằng chứng về
A. tính thống nhất của sinh giới B. tính đặc hiệu của thông tin di truyền đối với loài
C nguồn gốc chung của sinh giới D sự tiến hóa liên tục
Câu 7: Phân tích vật chất di truyền của 4 chủng vi sinh vật gây bệnh thì thu được:
Chủng gây bệnh A T Loại Nu (%) U G X
Số 1 10 10 0 40 40
Số 2 20 30 0 20 30
Số 3 22 0 22 27 29
Số 4 35 35 0 16 14
Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Vật chất di truyền của chủng số 1 là ADN mạch kép
B. Vật chất di truyền của chủng số 2 là ADN mạch đơn
C. Vật chất di truyền của chủng số 4 là ADN mạch đơn
D. Vật chất di truyền của chủng số 3 là ARN mạch kép
Câu 8: Điểm nhiệt độ mà ở đó hai mạch của phân tử ADN tách ra thì gọi là nhiệt độ nóng chảy của ADN Có 4 phân tử ADN đều có cùng chiều dài nhưng tỉ lệ các loại nu khác nhau Hỏi phân tử nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
A phân tử ADN có A chiếm 10% B. phân tử ADN có A chiếm 20%
C. phân tử ADN có A chiếm 40% D. phân tử ADN có A chiếm 30%
Câu 9: Vì sao 1 acid amine được mã hóa bằng nhiều bộ ba?
A Vì mã di truyền mang tính thoái hóa B. Vì số acid amine ít hơn số bộ ba
C. Vì số acid amine nhiều hơn số bộ ba D. Vì mã di truyền mang tính thống nhất
Câu 10: Hai đặc điểm quan trong nhất của cấu trúc ADN xoắn kép có liên quan với hoạt tính di
truyền là
A Đối song song và xoắn phải đặc thù B. Đối song song và tỉ lệ A+T/G+X đặc thù
C. Đối song song và kết cặp base đặc thù D. Đối song song và tỉ lệ A+G/T+X đặc thù
Câu 11: (C2010) Mỗi gene mã hóa protein điển hình có 3 vùng trình tự nucleotide Vùng trình tự
nucleotide nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gene có chức năng
A. mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã B. mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
C. mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã D. mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
Trang 4Câu 12: (Đ2016) Năm 1957, Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi acid nucleic ra khỏi vỏ protein của chủng virus A và chủng virus B (cả hai chủng đều gây bệnh cho cây thuốc lá nhưng khác nhau ở những vết tổn thương mà chúng gây ra trên lá) Sau đó lấy acid nucleic của chủng A trộn với protein của chủng B thì chúng sẽ tự lắp ráp để tạo thành virus lai Nhiễm virus lai này vào các cây thuốc lá chưa bị bệnh thì các cây thuốc lá này bị nhiễm bệnh Phân lập từ dịch chiết
lá của cây bị bệnh này sẽ thu được
Câu 14: (QG2020-213-83-1) Trong tế bào, nucleotide loại timine là đơn phân cấu tạo nên phân tử
nào sau đây?
Câu 15: Từ 3 loại nu khác nhau sẽ tạo được nhiều nhất bao nhiêu loại mã bộ ba?
A. 27 B. 48 C. 16 D. 9
Câu 16: Một phân tử mARN gồm hai loại nucleotide A và U thì số loại bộ ba mã sao trong mARN
có thể là
A. 8 loại B. 6 loại C. 4 loại D. 2 loại
Câu 17: Một gene có chiều dài 1938Ao và 1490 liên kết hydro Số lượng từng loại nucleotide của gene là:
A. A = T = 250; G = X = 340 B. A = T = 340; G = X = 250
C. A = T = 350; G = X = 220 D. A = T = 220; G = X = 350
Câu 18: Trên một mạch của gene có 150A, 120T và gene có 20% G Số lượng từng loại nucleotide của gene là:
A A = T = 180; G = X = 270 B. A = T = 270; G = X = 180
C. A = T = 360; G = X = 540 D. A = T = 270; G = X = 360
Câu 19: (C2010) Phân tích thành phần hóa học của một acid nucleic cho thấy tỉ lệ các loại nucleotide
như sau: A = 20%; G = 35%; T = 20% Acid nucleic này là
A. ADN có cấu trúc mạch đơn B. ARN có cấu trúc mạch đơn
C. ADN có cấu trúc mạch kép D. ARN có cấu trúc mạch kép
Câu 20: (M2019-0-85-3) Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 10% số nucleotide loại A Theo lý thuyết, tỉ lệ nucleotide loại G của phân tử này là?
A. 10% B. 30% C. 20% D. 40%
T X 2
Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử ADN nói trên là
A. 0,2 B. 2,0 C 0,5 D. 5,0
Câu 22: Một gene có hiệu số giữa G với A bằng 15% số nucleotide của gene Trên mạch thứ nhất của gene có 10% T và 30% X Kết luận nào sau đây đúng?
A. A2 = 10%, T2 = 25%, G2= 30%, X2 = 35% B. A1 = 7,5%, T1 = 10%, G1= 2,5%, X1 = 30%
C. A1 = 10%, T1 = 25%, G1= 30%, X1 = 35% D. A2 = 10%, T2 = 7,5%, G2= 30%, X2 = 2,5%
Câu 23: Trên một mạch của một gene có 20%T, 22%X, 28%A Tỉ lệ mỗi loại nu của gene là:
A. A=T=24%, G=X=26% B. A=T=42%, G=X=8%
C. A=T=24%, G=X=76% D. A=T=42%, G=X=58%
Câu 24: (C2010) Một gene có 900 cặp nucleotide và có tỉ lệ các loại nucleotide bằng nhau Số liên kết hydro của gene là
A. 2250 B. 1798 C. 1125 D. 3060
Câu 25: (Đ2011) Một gene ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hydro và có 900 nucleotide loại guanin Mạch 1 của gene có số nucleotide loại adenine chiếm 30% và số nucleotide loại guanin chiếm 10% tổng số nucleotide của mạch Số nucleotide mỗi loại ở mạch 1 của gene này là:
A A = 450; T = 150; G = 750; X = 150 B. A = 750; T = 150; G = 150; X = 150
C. A = 150; T = 450; G = 750; X = 150 D. A = 450; T = 150; G = 150 X = 750
Câu 26: (C2012) Một gene ở vi khuẩn E coli có 2300 nucleotide và có số nucleotide loại X chiếm
22% tổng số nucleotide của gene Số nucleotide loại T của gene là
Trang 5Câu 27: (Đ2012NC) Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ
(A+T)/(G+X) = ¼ thì tỉ lệ nucleotide loại G của phân tử ADN này là
A. 10% B. 40% C. 20% D. 25%
Câu 28: (QG2017) Một gene có 1200 cặp nucleotide và số nucleotide loại G chiếm 20% tổng số nucleotide của gen Mạch 1 của gene có 200 nucleotide loại T và số nucleotide loại X chiếm 15% tổng số nucleotide của mạch Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Mạch 1 của gene có A/G = 15/26 II Mạch 1 của gene có (T + X)/(A + G) = 19/41 III Mạch 2 của gene có A/X = 2/3 IV Mạch 2 của gene có (A + X)/(T + G) = 5/7
Câu 29: (Đ2018-201-98-3) Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 1/4 Theo lí thuyết,
ti lệ nucleotide loại A của phân tử này là
nucleotide loại adenine Trên mạch 1 của gene có adenin chiếm 10% số nucleotide của mạch, trên mạch 2 có 300 nucleotide loại guanin Tỉ lệ G+T/A+X của mạch 2 là
-Hết -
- Believe in yourself -
-
VIỆN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ GIÁO DỤC (ITED)