- HS sử dụng mô hình mặt đồng hồ quay kim để chỉ rõ những giờ tương ứng theo lời đọc của giáo viên.. - Nối giữa câu với đồng hồ thích hợp theo mÉu - HS ch÷a bµi.[r]
Trang 1Tuần 31 Ngày soạn : 4/ 4/ 2009
Ngày giảng: Thứ hai 6 / 4 / 2009
Tiết 1.Chào cờ: Tập trung toàn trường
Tiết 2.Toán:
Đ121.Luyện tập
A- Mục tiêu:
Giúp HS
- Củng cố kỹ năng làm tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100
- Bước đầu nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng và quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Rèn kỹ năng làm tính nhẩm (trong các trường hợp đơn giản)
B- Các hoạt động dạy học:
Bài tập 1:
- Nêu Y/ c của bài ?
- Cho HS làm bảng con
- Nhìn vào 2 phép tính cộng em có NX
gì?
- GV: T/c giao hoán của phép cộng
- Nêu MQH giữa phép cộng và phép trừ
?
Bài tập 2:
- Nêu Y.c của bài ?
- GV HD HS xem mô hình trong SGK
rồi lựa chọn các số tương ứng với từng
phép tính đã cho
- Gọi HS chữa bài
Bài tập 3:
- Nêu Y/c của bài
- Nêu cách làm ?
- Cho HS làm bài vào vở
- Đặt tính rồi tính
- 2 Em lên bảng làm bài
- Lớp làm bảng con
- Vị trí các số thay đổi nhưng kết quả không thay đổi
- Phép tính cộng là phép tính ngược lại của phép trừ
- Viết phép tính thích hợp
- HS làm bài vào sách
34 + 42 = 76
42 + 34 = 76
76 - 42 = 34
76 - 34 = 42
- HS đọc các phép tính
- Lớp nhận xét
- Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- Thực hiện phép tính ở vế trái ,ở vế phải, so sánh hai số tìm được rồi điền dấu thích hợp
- HS làm bài vào vở
30 + 6 = 6 + 30
45 + 2 < 3 + 45
Trang 2- Gọi HS chữa bài
Bài 4: Củng cố kỹ năng tính nhẩm
- Nêu Y/c của bài ?
- Y/c HS làm vào sách
- Gọi HS chữa bài
- Hãy giải thích vì sao viết "S" vào ô
trống
III- Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
55 > 50 + 4
- 3 HS lên chữa bài
- Lớp NX
- Đúng ghi đ, sai ghi s
- HS làm bài 15+2 6+12 31+10 21+22
41 14 19 42 đ đ S S
- HS chữa bài
- Sai do tính kết quả
- HS chú ý nghe
Tiết 3+4.Tập đọc:
Đ18 Ngưỡng cửa A- Mục đích , yêu cầu:
1- HS đọc trơn cả bài "Ngưỡng cửa" Luyện đọc các từ ngữ: ngưỡng cửa,nơi này, quen,
dắt vòng, đi men, lúc nào, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ
2- Ôn các vần ăt, ăc.
- Tìm tiếng trong bài có vần ăt
- Nhình tranh nói câu chứa tiếng có vần ăt, ăc
3- Hiểu nội dung bài.
- Ngưỡng cửa thân quen với mọi người trong gia đình từ bé đến lớn
- Ngưỡng cửa là nơi từ đó đứa trẻ bắt đầu đến trường rồi đi xa hơn nữa
B- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
C- Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài "Người bạn tốt"
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
II- Dạy bài mới:
- 2 em đọc
Trang 31- Giới thiệu bài:
2- Hướng dẫn HS luyện đọc:
a- GV đọc toàn bài một lần
- Giọng đọc tha thiết, trìu mến
b- HS luyện đọc:
+ Luyện đọc tiếng từ
- Tìm trong bài tiếng từ khó đọc GV ghi bảng
- Cho Hs đọc các tiếng từ khó
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ Luyện đọc câu
- Cho HS luyện đọc từng dòng thơ
+ Luyện đọc đoạn, bài:
- Đọc từng khổ thơ
- Đọc cả bài
- Thi đọc trơn các khổ thơ
- GV và cả lớp nhận xét, tính điểm
- Cho cả lớp đọc ĐT cả bài
3- Ôn các vần ăt, ăc:
a- GV nêu yêu cầu 1 trong SGK
- Tìm tiếng trong bài có vần ăt ?
- Em hãy phân tích tiếng (dắt)
- GV nói: Vần hôm nay ôn ăt, ăc
b- GV nêu yêu cầu 2 trong SGK
Nhìn tranh nói câu chứa tiếng
+ Có vần ăt
+ Có vần ăc
- Gọi 3 HS nói
- Cho HS thi nói câu chứa tiếng có vần ăt, ăc
- GV và cả lớp nhận xét tính điểm
- Cho HS đọc ĐT cả bài
Tiết 2 4- Tìm hiểu bài đọc và luyện nói
a- Tìm hiểu bài đọc:
- Gọi HS đọc khổ thơ 1
- Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa ?
- Gọi HS đọc khổ thơ 2 và 3
- Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu ?
- HS chỉ theo lời đọc của GV
- Ngưỡng cửa, nơi này, quen, dắt vòng, đi men, lúc nào
- HS đọc CN, lớp
- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ
- 2 em đọc một khổ thơ
- HS đọc CN
- Thi đọc giữa các nhóm (3em)
- HS đọc ĐT
- Dắt
- Tiếng (dắt) có âm d + ăt + dấu sắc
- HS1: Mẹ dắt bé đi chơi
- HS2: Chị biểu diễn lắc vòng
- HS3: Bà cắt bánh mì
- HS thi nói cau chứa tiếng có vần ăt,
ăc (Thi đua giữa 2 tổ)
- Lớp đọc ĐT
- 2, 3 em đọc
- Mẹ dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa
- 2, 3 HS đọc
- Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi tới
Trang 4- Gọi HS đọc cả bài
- Em định học thuộc khổ thơ nào ?
- Cho HS đọc thuộc lòng
b- Luyện nói:
- Yêu cầu HS nói tên chủ đề luyện nói hôm nay
- GV chia nhóm 2
- Y/c nhình tranh phần luyện nói hỏi và trả lời
+ Gợi ý:
+ Bước qua ngưỡng cửa bạn Ngà đến trường
+ Từ ngưỡng cửa bạn Hà ra gặp bạn
+ Từ ngưỡng cửa bạn Nam đi đá bóng
- Gọi một số nhóm lên hỏi - trả lời (dựa vào
thực tế)
III- Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học - Khen những em học tốt
- Dặn học sinh học thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị
bài: kể cho bé nghe
trường và đi xa hơn nữa
- 1- 3 HS đọc cả bài
- HS phát biểu
- HS học thuộc lòng
- Nhóm 2 em thảo luận
- HS chú ý nghe
Tiết 5.Đạo đức:
Đ31 Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng (tiết 2) A- Mục tiêu:
HS hiểu
- ích lợi của cây và hoa nơi công cộng với cuộc sống con người
- Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em
- HS biết cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
- HS có ý thức bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
B- Tài liệu và phương tiện.
- Vở bài tập đạo đức
- Bài hát "Ra chơi vườn hoa"
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Để sân trường, vườn trường, công viên luôn đẹp,
luôn mát chúng ta phải làm gì ?
II- Dạy bài mới:
+ Giới thiệu bài:
1- Hoạt động 1: HS làm bài tập 3
- GV giải thích yêu cầu của BT 3
- GV mời một số HS lên trình bày
+ GV kết luận:
- HS làm bài tập 3
- 1 số HS trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 5- Những tranh chỉ việc làm góp phần tạo môi
trường trong lành là tranh 1, 2, 4
2-Hoạt động 2:TLvà đóng vai theo tình huống BT4
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Gọi các nhóm lên đóng vai
+ GV kết luận
3- Hoạt động 3: Thực hành XD kế hoạch bảo vệ
cây và hoa
- GV nêu Y/c: Từng tổ thảo luận theo các câu hỏi:
- Nhận bảo vệ và chăm sóc cây và hoa ở đâu?
- Vào thời gian nào ?
- Ai phụ trách từng việc?
- Bằng những việc làm cụ thể nào ?
- Gọi đại diện từng tổ lên đăng ký và trình bày kế
hoạch hoạt động của mình
+ GV kết luận: Môi trường trong lành giúp các em
khoẻ mạnh và phát triển
- Các em cần có các HĐ bảo vệ và chăm sóc cây và
hoa
4- Hoạt động 4:
GV cùng HS đọc đoạn thơ trong VBT
- Cho HS hát bài "Ra chơi vườn hoa"
III- Củng cố - dặn dò:
- GV NX tiết học, khen những em học tốt
- Nhắc HS thực hiện bảo vệ cây và hoa nơi công
cộng
- HS thảo luận chuẩn bị đóng vai
- các nhóm lên đóng vai
- Lớp nhận xét
- Từng tổ thảo luận xây dựng kế hoạch
- Đại diện lên đăng ký và trình bày kế hoạch
- Lớp trao đổi và bổ sung
- Nhiều HS đọc CN
- Lớp đọc ĐT
- HS chú ý nghe
Ngày soạn : 5/ 4/ 2009
Ngày giảng: Thứ ba 7 / 4 / 2009
Tiết 1.Thể dục:
Đ31.Trò chơi vận động A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: - Ôn trò chơi "Kéo cưa lừa xẻ"
- Tiếp tục chuyền cầu theo nhóm 2 người
B- Địa điểm:
- Sân trường vệ sinh an toàn
C - Các hoạt động dạy học.
Trang 6lượng
1- Phần mở đầu:
- GV nhận lớp phổ biến ND Y/c bài
học
- Đứng vỗ tay và hát
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối,
hông
- Chạy nhẹ nhàng thành một hàng
dọc
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở
sâu
2- Phần cơ bản:
- Ôn bài TD phát triển chung
- Tâng cầu cá nhân hoặc chuyền cầu
theo nhóm hai người
3- Phần kết thúc.
- Đi thường theo nhịp và hát
- Tập động tác điều hoà của bài TD
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét giờ học và giao bài
tập về nhà
5-6phút
2lần 2x8 nhịp
20-25phút
5 phút
ĐHNL
x x x x
x x x x (x)
(x) x x x x
- Tập mỗi đtác hai lần Lần 1: GV hô nhịp o/ làm mẫu Lần 2: Cán sự hô
- GV QS, giúp đỡ và uốn nắn
động tác
ĐHNX
x x x x
x x x x (x)
Tiết 2+3.Tập đọc:
Đ19 Kể cho bé nghe
A- Mục đích - Yêu cầu:
1- HS đọc trơn cả bài "Kể cho bé nghe" Luyện đọc các từ ngữ
ầm ĩ, chó vện, chăng dây, ăn no, quay tròn, nấu cơm Luyện cách đọc thể thơ 4 chữ 2- Ôn các vần ươc, ươt:
3- Hiểu được đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà ngoài đường
B- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc:
- Bộ đồ dùng HVTH
C- Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ:
Trang 7- HTL bài : Ngưỡng cửa
II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- HD HS luyện đọc:
a- GV đọc toàn bài một lần: giọng đọc vui,
tinh nghịch
b- HS luyện đọc:
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
- GV HD HS luyện đọc các từ: ầm ĩ, chó
vện, chăng dây, ăn no, quay tròn, nấu cơm
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
- Cho HS phân tích các tiếng: chăng, nấu,
vện
+ Luyện đọc câu:
- Cho HS nối tiếp nhau đọc Mỗi em đọc hai
dòng thơ
+ Luyện đọc đoạn, bài:
- Gọi HS đọc cả bài
- Cho lớp đọc ĐT cả bài
3- Ôn các vần ươc, ươt:
a- GV nêu Y/c một trong SGK
- Tìm trong bài tiếng có vần ươc ?
b- GV nêu Y/c hai trong SGK
- Cho HS thi tìm nhanh tiếng ngoài bài có
vần ươc, ươt
Tiết 2
4- Tìm hiểu bài và luyện nói:
a- Tìm hiểu bài kết hợp luyện đọc:
- Gọi HS đọc cả bài
- Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì ?
- HD HS đọc theo cách phân vai
- Hai HS đọc: 1 em đọc dòng thơ lẻ: 1, 3,
5…, 1 em đọc dòng thơ chẵn: 2, 4, 6 tạo
nên sự đối đáp
- Cho hai em dựa theo lối thơ đối đáp một
em đặt câu hỏi nêu đặc điểm, một em nói
tên đồ vật, con vật
- 2 em đọc
- HS chỉ theo lời đọc của GV
- HS luyện đọc CN, lớp
- Chặng: ch + ăng
- Nấu: N + âu + dấu sắc
- Vện : V + ên + dấu nặng
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS đọc Cn, nhóm (thi đọc)
- HS đọc ĐT cả bài
- Nước
- Vần ươc: nước, thước, bước đi, dây cước, cây đước
- Vườn ươt: rét mướt, ướt lướt thướt,
ẩm ướt
- 2, 3 HS đọc
- Con trâu sắt là cái máy cày, nó làm việc thay con trâu nhưng người ta dùng sắt để chế tạo nên gọi là trâu sắt
- 2 em một nhóm đọc theo cách phân vai
- 2 em: 1 em hỏi - 1 em trả lời VD: H: Con gì hay kêu ầm ĩ TL: Con vịt bầu
Trang 8b- Luyện nói:
- Nêu Y/c của chủ đề luyện nói hôm nay?
- GV chia nhóm
- Gọi một số nhóm lên nói trước lớp
III- Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học Khen những em học
tốt
- Dặn HS về nhà đọc bài thơ: Chuẩn bị bài
sau: Hai chị em
-Hỏi đáp về những con vật mà em biết
- 2 em một nhóm thảo luận
- 1 số nhóm lên nói trước lớp
- HS chú ý theo dõi
Ngày soạn : 6/ 4/ 2009
Ngày giảng: Thứ tư 8 / 4 / 2009
Tiết 1.Toán:
Đ122.Đồng hồ - Thời gian A- Mục tiêu:
Giúp HS:
- Làm quen với mặt đồng hồ Biết đọc giờ đúng trên đồng hồ
- Có biểu tượng ban đầu về thời gian
B- Đồ dùng dạy - học:
- Mặt đồng hồ bằng bìa cứng có kim ngắn, kim dài
- Đồng hồ để bàn ( chỉ có kim ngắn và kim dài)
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
BT: Đặt tính rồi tính
32 + 42 76 - 42
42 + 32 76 - 34
II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- GT mặt đồng hồ và vị trí các kim chỉ
giờ đúng trên mặt đồng hồ
- GV cho HS xem đồng hồ để bàn
- Mặt đồng hồ có những gì ?
- GV giới thiệu:
+ Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài và có
các số từ 1 đến 12 kim ngắn và kim dài
- 2 em lên bảng làm
- Lóp làm bảng con
- HS xem đồng hồ, NX
- Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài, có các số từ 1 - 12
- HS quan sát và lắng nghe
Trang 9đều quay được và quay theo chiều từ số bé
đến số lớn
+ Khi kim dài chỉ số 12 kim ngắn chỉ vào
đúng số nào đó, chẳng hạn chỉ vào số 9 thì
đồng hồ chỉ lúc đó là 9 giờ
- GV cho HS xem đồng hồ ở các thời điểm
khác nhau và hỏi theo ND tranh
- Lúc 5 giờ kim ngắn chỉ vào số mấy ?
- Kim dài chỉ vào số mấy ?
- Lúc 5 giờ sáng em bé đang làm gì ?
- Lúc 6 giờ kim ngắn chỉ vào số mấy, kim
dài chỉ vào số mấy ?
- Lúc 6 giờ em bé đang làm gì?
- Lúc 7 giờ kim ngắn chỉ số mấy? Kim dài
chỉ số mấy?
- Lúc 7 giờ sáng em bé đang làm gì?
3- Thực hành xem đồng hồ và ghi số giờ
tương ứng với từng mặt đồng hồ
- Yêu cầu HS điền vào chỗ chấm số giờ
tương ứng với mặt đồng hồ
- GV có thể hỏi HS như với tranh vẽ ở
phần trên
VD: Vào buổi tối em thường làm gì ?
4- Trò chơi:
- Trò chơi: Thi đua "Xem đồng hồ nhanh
và đúng"
- GV quay kim trên mặt đồng hồ để kim
chỉ vào từng giờ rồi đưa cho cả lớp xem và
hỏi: "Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Ai nói đúng, nhanh nhất được các bạn vỗ
tay hoan nghênh
III- Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- HS xem mặt đồng hồ chỉ 9 giờ và nói
"chín giờ"
- HS xem tranh trong SGK thảo luận và TLCH
- Số 5
- Số 12
- Lúc 5 giờ sáng em bé đang ngủ
- Kim ngắn chỉ vào số 6, kim dài chỉ vào số 12
- Em bé đang tập thể dục
- 7 giờ kim ngắn chỉ số 7, kim dài chỉ
số 12
- Em bé đang đi học
- HS làm bài và đọc
- HS liên hệ thực tế để trả lời
- HS trả lời số giờ trên mặt đồng hồ
- HS chú ý theo dõi
Tiết 2.Chính tả:
Đ13.Ngưỡng cửa A- Mục đích - Yêu cầu:
- Chép lại đúng khổ thơ cuối bài: Ngưỡng cửa
- Điền đúng vần ăt hay ăc, g hay gh
Trang 10B- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép sẵn
+ Khổ thơ cuối bài: Ngưỡng cửa
+ Các bài tập
C- Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Viết bảng 2 dòng thơ (2 HS)
Cừu mới be toáng
Tôi sẽ chữa lành
II- Dạy học bài:
1- Giới thiệu bài: Nêu MĐYC
2- HD HS tập chép
- GV chép bảng phụ đã chép sẵn ND bài
tập chép
- Cho HS tìm những tiếng khó dễ viết sai
- Cho HS viết bảng con những tiếng khó
- GV kiểm tra chữa lỗi cho HS
- Cho HS chép bài chính tả vào vở
- GV uốn nắn cách ngồi, cách cầm bút HD
cho HS cách trình bày vào dòng thơ
- HD HS soát bài
- GV đọc thong thả
- Y/c HS nhận lại vở, chữa các lỗi ra lề vở
- GV chấm tại lớp một số bài
- Chữa những lỗi sai phổ biến
3- Hướng dẫn HS làm bài tập:
a- Điền ăt hay ăc ?
- Giao việc
- Gọi HS đọc bài đã hoàn thành
- GV nhận xét, chữa bài
b- Điền g hay gh ?
(Quy trình tương tự phần a)
III- Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- 2 HS nhìn bảng đọc
- HS tự nêu
- HS viết bảng con
- HS chép bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau soát lỗi chính tả
- HS soát bài dùng bút chì gạch chân những chữ viết sai
- HS nhận vở, chữa bài
- Lớp đọc thầm Y/c của bài
- 2 HS lên bảng làm
- Lớp làm = bút chì vào SGK + Họ bắt tay chào nhau + Gió mùa đông bắc ; Bé treo áo lên mắc
- 2 HS đọc bài của mình-Lớp NX
- HS chữa bài theo lời giải đúng
- HS chú ý theo dõi
Tiết 3.Kể chuyện:
Trang 11Đ6.Dê con nghe lời mẹ A- Mục đích yêu cầu:
1- HS thích thú nghe kể chuyện Các em ghi nhớ nội dung
Dựa vào tranh minh hoạ và các câu hỏi gợi ý để kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Biết đổi giọng khi đọc lời hát của dê mẹ, của Sói
2- HS nhận ra: Dê con do biết nghe lời mẹ nên đã không mắc mưu Sói Sói bị thất lạc, tiu nghỉu bỏ đi Câu chuyện khuyên ta phải biết nghe người lớn
B- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ chuyện
- Chuẩn bị mặt nạ Dê mẹ, Dê con, Sói
C- Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- HS kể lại chuyện: Sói và Cừu
- 1 HS nêu ý nghĩa cuâ chuyện
II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
- Có một con Sói muốn ăn thịt đàn Dê con Liệu
Dê con có thoát nạn không ? Cac em hãy nghe
câu chuyện sau để trả lời câu hỏi đó
2- GV kể chuyện:
- GV kể lần 1: Giọng diễn cảm
- GV kể lần 2, 3: Kết hợp tranh minh hoạ
3- Hướng dẫn HS kể chuyện:
- GV hướng dẫn HS kể từng đoạn theo tranh
+ GV yêu cầu HS xem tranh 1
? Tranh 1 vẽ gì ?
? Câu hỏi dưới tranh là gì ?
- GV nêu yêu cầu mỗi tổ cử một đại diện lên kể
đoạn 1
- GV uốn nắn các em kể còn thiếu hoặc sai
+ Tranh 2, 3, 4 (Cách làm tương tự tranh 1)
4- Hướng dẫn HS kể toàn bộ câu chuyện:
- Gọi HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện
- Hướng dẫn HS kể chuyện theo cách phân vai
- GV và cả lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- HS xem tranh thảo luận nhóm
- HS xem tranh đọc thầm câu hỏi dưới tranh
- Dê mẹ lên đường đi kiếm cỏ
- Trước khi đi, Dê mẹ dặn con thế nào ?
Chuyện gì đã xảy rai sau đó
- Đại diện các tổ lên thi kể đoạn 1
- Lớp lắng nghe, nhận xét
- 1, 2 HS kể toàn bộ câu chuyện
- 4 HS đóng 4 vai (Dê mẹ, Dê con, Sói, người dẫn chuyện)
- HS thi giữa các nhóm