- T×m ý nghÜa cña bµi: - ýnghĩa: Hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp hung h·m.. - Nhận xét và rút ra giọng đọc của bài?[r]
Trang 1Tuần 25
Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2007
Tiết 1: Chào cờ
Tập trung sân trường
Tiết 2: Tập đọc
Khuất phục tên cướp biển.
I Mục đích, yêu cầu.
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn - giọng kể khoan thai dõng dạc, phù hợp với diễn biến câu chuyện Đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời tên cướp biển cục cằn, hung dữ, Lời bác sĩ Ly điềm tĩnh nhưng kiên quyết, đầy sức mạnh
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối
đầu với tên cướp hung hãn Ca ngợi mạnh chính nghĩa chiến thắng sự hung ác, bạo ngược
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài : Đoàn thuyền đánh cá và trả
lời câu hỏi nội dung? - 2 Hs đọc nối tiếp nhau
- Gv nx chung, ghi điểm - Lớp nx,
B, Bài mới.
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc.
- Em nhận ra những ai trong tranh? - Nguyễn Văn Trỗi, Võ Thị Sáu; Kim
Đồng; Nguyễn Bá Ngọc
- Giới thiệu bài đọc: bằng tranh
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc:
+ Đ1: từ đầu man rợ
+ Đ2: Tiếp trong phiên toà sắp tới + Đ3: Còn lại
- Đọc nối tiếp: 2 lần - 3 hs đọc /1 lần
+ Lần 1: Đọc nối tiếp kết hợp sửa lỗi
+ Lần 2: Đọc kết hợp giải nghĩa từ: - 3 Hs khác đọc
- Gv đọc đúng và đọc mẫu toàn bài - Hs nghe
b Tìm hiểu bài:
- Đọc lướt đoạn 1 và trả lời:
Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp
Trang 2trắng bệch, uống rượu nhiều, lên cơn loạn óc, hát những bài ca man rợ
- ý đoạn 1? - ý 1: Hình ảnh dữ tợn của tên cướp
biển
- Đọc thầm Đ2 trao đổi và trả lời: - Cặp trao đổi
-Tính hung hãn của tên cướp biển thể
hiện qua những chi tiết nào? - .Tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo quát bác sĩ
Ly "có câm mồm không?"; rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm bác sỹ Ly
- Thấy tên cướp như vậy bác sĩ Ly đã
làm gì? - bác sĩ Ly vẫn ôn tồn giảng giải cho ông chủ quán cách trị bệnh, điềm tĩnh
khi hỏi lại hắn: " Anh bảo tôi có phải không?",
- Những lời nói và cử chỉ ấy của bác sĩ
Ly cho thấy ông là người như thế nào? - .ông là người nhân từ, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm,
dám đối đầu với cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm
- Cho biết ý đoạn 2? - ý 2: Cuộc đối đầu giữa bác sỹ Ly với
tên cướp biển
- Đọc thầm Đ3, trao đổi, trả lời:
- Cặp câu nào trong bài khắc hoạ 2
hình ảnh đối nghịch nhau của bá sĩ Ly
và tên cướp biển?
- Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng
- Hs đọc câu hỏi 4: - Cặp trao đổi trả lời chọn ý đúng:
- Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải
- Đoạn 3 kể lại tình tiết nào? - ý 3: Tên cướp biển bị khuất phục
- Tìm ý nghĩa của bài:
c Đọc diễn cảm:
- ýnghĩa: Hành động dũng cảm của bác
sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp hung hãm
- Đọc bài theo 3 vai: - 3 Hs đọc bài: Người dẫn chuyện, tên
cướp, bác sĩ Ly
- Nhận xét và rút ra giọng đọc của bài? -Đọc diễn cảm bài văn - giọng kể
khoan thai dõng dạc, phù hợp với diễn biến câu chuyện Đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời tên cướp biển cục cằn, hung dữ, Lời bác sĩ Ly điềm tĩnh nhưng kiên quyết, đầy sức mạnh
- Luyện đọc diễn cảm đoạn: Chúa tao
trừng mắt nhìn bác sĩ quát: phiên toà
sắp tới
- Luyện đọc:
- Hs nêu cách đọc đối với từng vai nhân vật
- Luyện đọc theo N3
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhậm xét chung tiết học.
Trang 3Tiết 3:
Toán
$122: Phép nhân phân số.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết ý nghĩa của phép nhân phân số ( qua tính diện tích hình chữ nhật)
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
II Đồ dùng dạy học.
- Vẽ hình và tô màu như sgk trên giấy khổ rộng
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
Tính:
; 3
4 5
11
; 3
7
5
- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 ý nghĩa của phép nhân phân số
thông qua tính diện tích hình chữ
nhật
- Tính diện tích hình chữ nhật có
chiều dài 5m; chiều rộng 2m?
- 2 Hs lên bảng chữa bài, lớp làm bài vào vở, đổi chéo nháp chấm bài bạn
; 15
13 15
20 15
33 3
4 5
11
; 15
41 15
35 15
6 3
7 5
- Diện tích hình chữ nhật là:
5 x 2 = 10(m2)
- Tính diện tích hình chữ nhật có
chiều dài m và chiều rộng
5
4
m
3 2
- Hs đọc yêu cầu bài toán Quan sát trên hình vẽ
- Gv gắn hình vẽ lên bảng:
Để tính diện tích hình chữ nhật trên
2 5
4
x
3 Quy tắc thực hiện phép nhân
phân số.
- Hs quan sát trên hình vẽ trả lời:
- Hình vuông có diện tích bằng bao
2
- Hình vuông gồm bao nhiêu ô vuông
và mỗi ô có diện tích bằng bao nhiêu
phần ô vuông? - Hình vuông gồm 15 ô vuôg và mỗi ô có diện tích bằng m2.
15 1
- Hình chữ nhật phần tô màu chiếm
- Diện tích hình chữ nhật bằng bao
nhiêu phần m2 - Diện tích hình chữ nhật bằng 15m2.
8
? 3
2
5
15
8 3
2 5
- Nhận xét 8 và 15 là tích của những 8 = 4 x 2;
Trang 4số nào? 15 = 5 x 3.
- Thực hiện phép nhân:
15
8 3
5
2 4 3
2 5
4
x
x x
- Quy tắc nhân hai phân số? - Hs nêu
- Lấy ví dụ và thực hiện? - 2,3 Hs lấy và yêu cầu cả lớp thực hiện
ví dụ bạn vừa nêu, lớp nx chữa
4 Luyện tập.
- Gv cùng hs nx chữa bài và trao đổi
25 7
5
6 4 7
6 5
x
x x
( Bài còn lại làm tương tự)
Bài 2 Gv đàm thoại để hs chữa phần
7 5 3
7 1 5
7 3
1 5
7 6
x
x x
x
- Lớp làm phần b,c vào nháp:
- Gv cùng hs nx chữa bài
- 2 Hs lên bảng chữa bài, lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài bạn
18
11 2 9
1 11 2
1 9
11 10
5 9
x
x x
x
( Bài còn lại làm tương tự)
Bài 3.
- Tổ chức hs trao đổi cách làm bài
- Hs đọc yêu cầu bài, tóm tắt, phân tích bài toán
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng chữa bài
- Gv thu chấm mốt số bài
- Gv cùng hs nx, chữa bài, ghi điểm
5 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học Làm bài tập VBT
Tiết 122
Bài giải Diện tích hình chữ nhật là:
(m2
35
18 5
3 7
Đáp số: m2
35 18
Luyện từ và câu.
Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
I Mục đích, yêu cầu.
- Hs năm được ý nghĩa cấu tạo của CN trong câu kể Ai là gì?
- Xác định được CN trong câu kể Ai là gì? tạo được câu kể Ai là gì? từ những CN đã cho
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu và bút dạ
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
- Lấy ví dụ về câu kể Ai là gì? Xác định - 2,3 hs lên bảng làm, lớp làm bài
Trang 5VN trong câu em vừa lấy? vào nháp.
- Lớp nêu miệng và nx bài trên bảng
- Gv nx chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Phần nhận xét.
- Đọc nội dung bài tập - 1 Hs đọc
- Đọc thầm các câu a,b: - Cả lớp đọc
- Trao đổi theo cặp 3 yêu cầu: - Từng cặp trao đổi
phần
- Gv cùng lớp nx chốt ý đúng: CN
a Ruộng rẫy// là chiến trường Cuốc cày // là vũ khí
Nhà nông// là chiến sĩ
b Kim Đồng và các bạn anh// là những
- CN trong các câu trên do danh từ, cụm danh từ tạo thành
4 Phần luyện tập:
- Tổ chức Hs trao đổi theo cặp: - Từng cặp trao đổi và viết vào nháp,
- Trình bày: - Lần lượt đại diện các nhóm nêu
từng câu và xác định chủ ngữ của câu
- Lớp nx, trao đổi
- Gv nx thống nhất ý đúng: CN
Văn hoá nghệ thuật// cũng là một
mặt trận
Anh chị em//là chiến sĩ
Vừa buồn mà lại vừa vui // mới
thực
Hoa phượng// là hoa học trò.
Bài 2 Tổ chức cho hs trao đổi theo N4
và thi giữa các nhóm:
- N4 thảo luận thống nhất ý kiến, viết vào phiếu và lên dán
- Nhận xét và thi đua nhóm nào làm
xong trước, đúng là thắng: - Đại diện các nhóm lên trình bày và nhận xét bài của nhóm bạn:
- Gv nx chung, tổng kết và khen nhóm
thắng cuộc: - Trẻ em// là tương lai của đất nước
- Cô giáo // là người mẹ thứ hai của em
- Bạn Lan// là người Hà Nội
- Người// là vốn quý nhất
Trang 6- Làm bài vào vở - Lớp làm bài, 3 Hs lên bảng viết
câu
- Gv nx và chấm một số bài
5 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học Vn hoàn thành bài tập 3
vào vở
VD:-Bạn Bích Vân là học sinh giỏi của lớp em
- Hà Nội là thủ đô của nước ta
- Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng
Khoa học.
Anh sáng và việc bảo vệ đôi mắt.
I Mục tiêu:
Sau bài học, hs biết:
- Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng, để bảo vệ đôi mắt
- Nhận biết và biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
- Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu
II Đồ dùng dạy học.
- Sưu tầm tranh, ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không được chiếu thẳng vào mắt; đọc, viết ở nới ánh sáng không hợp lí
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời
sống con người?
- 2 Hs nêu
- Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời
- Lớp nx, trao đổi
- Gv nx chung, ghi điểm
B, Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1: Những trường hợp
ánh sáng quá mạnh không được
nhìn trực tiếp vào nguồn sáng.
* Mục tiêu: - Nhận biết và biết
phòng tránh những trường hợp ánh
sáng quá mạnh có hại cho mắt
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs thảo luận theo N2: - N2 thảo luận:
- Dựa vào các hình trong sgk, kết hợp
hiểu biết, nêu những trường hợp ánh
sáng quá mạnh có hại cho mắt
- Hs tìm hiểu và ghi vào nháp
Trang 7- Trình bày: - Lần lượt hs nêu, lớp trao đổi, bổ sung.
- Chiếu đèn thẳng vào mắt; mặt trời chiếu thẳng vào mắt; hàn,xì không có kính bảo hiểm; bóng điện chiếu thẳng vào mắt
- Gv nx chung và giải thích: mắt có 1
bộ phân tương tự như kính lúp Khi
nhìn trực tiếp vào mặt trời, ánh sáng
tập trung lại ở đáy mắt có thể làm tổn
thương mắt
3 Hoạt động 2: Một số việc nên /
không nên làm để đảm bảo đủ ánh
sáng khi đọc, viết.
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về sự
tạo thành bóng tối, về vật cho ánh sáng
truyền qua một phần, vật cản sáng,
để bảo vệ đôi mắt Biết tránh không
đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs trao đổi N3: - N3 thảo luận.
- Quan sát tranh, ảnh, hình sgk/98,99
và trả lời: Nêu trường hợp cần tránh để
không gây hại cho mắt?
- Tại sao khi viết bằng tay phải không
nên đặt đèn chiếu sáng ở phía tay phải?
- Trường hợp cần tránh: học đọc sách ở nới ánh sáng quá mạnh hay quá yếu; nhìn lâu vào tivi; máy tính;
- tay che ánh sáng từ đèn phát ra làm
ảnh hưởng tới độ ánh sáng cho việc học
- Em có đọc viết dưới ánh sáng quá
yếu bao giờ không?
- Hs lần lượt trả lời: thỉnh thoảng, thường xuyên hay không bao giờ
- Em đọc viết dưới ánh sáng quá yếu
- Em làm gì để tránh việc đọc, viết
dưới ánh sáng quá yếu?
* Kết luận: Mục bạn cần biết sgk/99
4 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học Vn học thuộc bài, chuẩn
bị theo nhóm cho bài 50: 1phích nước
sôi, nước đá, nhiệt kế, 3 chiếc cốc
- Hs trả lời
Trang 8Thứ ba ngày 6 tháng 3 năm 2007 Tiết 1:
Thể dục.
$49: Phối hợp chạy, nhảy, mang ,vác Trò chơi: Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ.
I Mục tiêu:
1 KT: Ôn phối hợp chạy, nhảy, mang, vác Trò chơi Chạy tiếp sức ném bóng
vào rổ
2 KN: Biết cách thực hiện động tác tương đối đúng, tham gia chơi trò chơi nhiệt
tình, chủ động
3 TĐ: Yêu thích môn học.
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường, VS an toàn
- Phương tiện: Còi, dụng cụ phục vụ tập luyện, kẻ sẵn vạch chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp.
- Lớp trưởng tập trung báo sĩ số
- Gv nhận lớp phổ biến nội dung
- Chạy chậm trên địa hình tự
nhiên
- Trò chơi: Chim bay cò bay
+ + + + +
G + + + + + +
- ĐHTC: 2 Phần cơ bản a Bài tập RLTTCB: - Tập phối hợp chạy, nhảy, mang,vác - Gv chia tổ hs tập luyện - Gv hướng dẫn, tập mẫu, hs tập thử và tập theo từng tổ - Thi đua giữa các tổ. 18 - 22 p GV @ @ @
+ + + + + +
+ + + + + +
+ + + + + +
+ + + + + +
+ + + + + +
b Trò chơi: Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ. - Gv nêu tên trò chơi, giới thiệu cách chơi và làm mẫu - Hs làm mẫu, nêu cách chơi - Hs chơi thử và chơi chính thức - Thi đua các tổ Nx khen, chê ………
3 Phần kết thúc: - Đứng thành vòng tròn thả lỏng, hít thở sâu - Gv cùng hs hệ thống bài học - Nx đánh giá tiết học - Vn nhảy dây kiểu chụm chân 4 -6 p - ĐHTT:
+ + + + +
G + + + + + +
Trang 9Tiết 2: Kể chuyện.
Những chú bé không chết.
I Mục đích, yêu cầu.
Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của gv và tranh minh hoạ, Hs kể lại được câu chuyện, kết hợp lời kể cử chỉ, điệu bộ, nét mặt
- Hiểu nội dung chuyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa truyện: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến
đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc; Biết đặt tên khác cho truyện
Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ(TBDH)
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại việc em đã là để giúp xóm
làng, đường, trường học xanh, sạch
đẹp?
- 2,3 Hs kể, lớp nx
- Gv nx chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
2 Gv kể chuyện: Những chú bé
không chết 2 lần:
- Gv kể làn 2: kết hợp chỉ tranh - Hs nghe, theo dõi tranh và đọc phần
lời dưới mỗi tranh
3 Hs kể và trao đổi ý nghĩa câu
chuyện.
- Đọc nhiệm vụ của bài kể chuyện:
- 1 hs đọc
- Kể chuyện theo N4: - N4 kể từng đoạn và kể toàn bộ câu
chuyện, trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện, đặt tên khác cho truyện
- Lớp nx, trao đổi với nhóm bạn về nội dung câu chuyện
- Một số cá nhân thi kể
- Gv cùng hs nx, bình chọn nhóm, bạn
kể hay, hấp dẫn nhất, ghi điểm - Nx theo tiêu chí: Nội dung; cách kể; cách dùng từ; ngữ điệu
? Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì? - Hs nêu: MĐ,YC
Tại sao truyện có tên là : Những chú bé
? Đặt tên khác cho truyện:
4 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học Vn kể chuyện cho người
thân nghe Xem bài KC tuần 26
VD: Những thiếu niên dũng cảm; Những thiếu niên bất tử;
Trang 10Tiết 3:
Toán
$123: Luyện tập.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết cách nhân phân số với số tự nhiên và cách nhân số tự nhiên với phân số
- Biết thêm một ý nghĩa của phép nhân phân số với số tự nhiên ( x3 là tổng của
5 2
3 phân số bằng nhau )
5
2 5
2 5
- Củng cố quy tắc nhân phân số và biết nhận xét để rút gọn phân số
II Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
- Muốn nhân hai phân số ta làm như
thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ?
- Gv nx chung, ghi điểm
- 2 Hs trả lời và lấy ví dụ Lớp cùng làm
ví dụ và nhận xét
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện tập.
Bài 1.Tính (Theo mẫu).
- Gv đàm thoại để hs giải được mẫu
9
10 1
9
5 2 1
5 9
2 5 9
2
x
x x
x
9
10 9
5 2 5 9
- Muốn nhân 1 phân số với số tự nhiên
ta làm ntn? - Ta chỉ việc nhân tử số của phân số với số tự nhiên đó và giữ nguyên mẫu
số
- Tổ chức hs làm bảng con: - Mỗi phần 1 hs lên bảng chữa bài
11
72 11
8 9 8 11
( Phần còn lại làm tương tự)
Bài 2: Làm tương tự như bài 1.
? Muốn nhân một số tự nhiên với một
phân số ta làm như thế nào? - Ta nhân số tự nhiên với tử số của
phân số và giữ nguyên mẫu số
- Mỗi tổ làm một phần vào nháp - 3 hs lên bảng chữa bài, Lớp đổi chéo
nháp kiểm tra
7
24 7
6 4 7
6
( Bài còn lại làm tương tự)
- Gv cùng hs nx chữa bài và trao đổi
cách làm - Khi nhân 1 với phân số nào thì cũng bằng phân số đó
- Khi nhân 0 với phân số nào thì cũng bằng 0