- GV kết luận : Nhà ở là nơi sống và làm việc của mọi người trong gia đình nên các em phải yêu quý ngôi nhà của mình.. - HS trong bµn nãi cho nhau nghe vµ cho nhau xem tranh.[r]
Trang 1Tuần 12
Thứ hai
Sáng
Tiết 1
Toán Luyện tập chung I- Mục tiêu:HS được củng cố về
- Phép cộng phép trừ trong phạm vi các số đã học
- Phép cộng, phép trừ với số 0
- Viết phép tính thích hợp với tình huống trong tranh
II- Hoạt động dạy- học:
A Bài cũ: Kiểm tra việc thực hiện phép tính cộng , trừ trong phạm vi các
số đã học
1 + 2 + 2 = 5 - 2 - 1 = Nhận xét, chữa bài
B Luyện tập: Hướng dẫn HS làm vào vở bài tập.
- GV gọi một HS nêu yêu cầu bài toán
- HS làm bài- GV theo dõi
- Chấm, chữa bài
Bài 2: Nêu cách thực hiện
VD: 2 + 1 + 1=
Lấy 2 cộng 1 bằng 3, rồi lấy 3 cộng 1 bằng 4
Bài 3: Điền số vào ô trống
Nhắc HS nhớ lại bảng cộng, trừ trong phạm vi các số đã học để làm
Bài 4: Yêu cầu HS nhìn tranh và nêu bài toán ( 4 em ) rồi viết phép tính tương ứng với nội dung bài toán
Bài 5: Là bài toán mở nên sẽ có nhiều cách điền số khác nhau
Gọi nhiều HS nêu cách điền số của mình
Củng cố: Khi cộng hoặc trừ một số với 0 thì được kết quả như thế nào? Nhận xét giờ học
Tiết 2
Âm nhạc
GV chuyên trách
Tiết 3
Học vần Bài 46: ôn, ơn I- Mục tiêu:
- HS đọc và viết được ôn, ơn, con chồn, sơn ca và các từ ứng dụng trong bài
Trang 2- Đọc được các câu ứng dụng:Sau cơn mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Mai sau khôn lớn
II- Phương tiện dạy- học:
- Tranh minh hoạ
- Bộ thực hành
III- Hoạt động dạy- học:
A- Bài cũ:
- HS đọc và viết bảng con: bạn thân, gần gũi, khăn rằn - HS đọc câu ứng dụng: Bé chơi thân với bạn Lê Bố bạn Lê là
thợ lặn
B- Dạy học bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Dạy vần ôn
- Hãy phân tích vần ôn?
- Vần ôn tạo nên từ: ô và n
- So sánh ôn với on:
+ Giống nhau: Đều kết thúc bằng n
+ Khác nhau: Vần ôn bắt đầu bằng ô
- HS ghép ôn
- Hãy thêm ch vào vần ôn để được tiếng chồn
- Phân tích vị trí của vần ôn trong tiếng chồn
- Đánh vần: ô - nờ - ôn
chờ -ôn - chôn- huyền - chồn
Con chồn
* ơn: (quy trình tương tự)
- Hãy phân tích vần ơn?
- Vần ơn tạo nên từ ơ và n
- So sánh ơn với ôn
+ Giống nhau: Đều kết thúc bằng n
+ Khác nhau: Vần ơn bắt đầu bằng ơ
- HS ghép vần ơn, sơn
- Hãy phân tích vị trí của vần ơn trong tiếng sơn?
- Đánh vần: ơ- nờ- ơn
sờ - ơn - sơn
sơn ca c- Đọc từ ứng dụng:
- HS đọc từ ứng dụng: ôn bài, khôn lớn, cơn mưa, mơn mởn
- GV giải thích một số từ
d- Hướng dẫn viết:
GV viết mẫu- Hướng dẫn quy trình viết
- HS viết bảng con: ơn, ôn, con chồn, sơn ca
Nhận xét chữ viết của HS
Tiết 4
HĐ3: Luyện tập:
a- Luyện đọc:
Trang 3- Luyện đọc lại vần mới học ở tiết 1
- Đọc câu ứng dụng
+ HS quan sát tranh minh hoạ câu ứng dụng
+ HS tìm từ chứa vần vừa học: cơn, rộn
+ HS đọc, GV theo dõi hướng dẫn
b- Luyện nói:
- HS đọc tên bài luyện nói: Mai sau khôn lớn
- HS quan sát tranh
- GV gợi ý theo hệ thống câu hỏi :
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Mai sau lớn lên em thích làm gì?
+ Tại sao em thích nghề đó?
+ Bố mẹ em đang làm nghề gì?
+ Em đã nói với bố mẹ ước mơ của em trong tương lai chưa?
+ Em muốn trở thành người như em mong muốn, bây giờ em phải làm gì?
c- Luyện viết:
HS viết vào vở tập viết: ôn, ơn, con chồn, sơn ca
Chấm một số vở, nhận xét
d- Đọc bài ở SGK
IV-Củng cố- dặn dò:
Tìm tiếng chứa vần vừa học
Chiều
Luyện Tiếng Việt Luyện tập: ôn, ơn
I- Mục tiêu:
- HS đọc, viết một cách chắc chắn các tiếng, từ chứa vần ôn, ơn
- Rèn kỷ năng đọc, viết cho HS
- Làm một số bài tập
II- Hoạt động dạy- học:
1 Củng cố: HS viết bảng con : ôn, ơn
khôn lớn, mơn mởn, khăn rằn, bàn chân
2 Luyện tập:
a Luyện đọc: - HS luyện đọc bài ở sách giáo khoa ( nhóm đôi )
- Gọi một số HS đọc bài, GV theo dõi nhận xét
- Luyện đọc ở bảng: Chị Hà hơn tôi hai tuổi
Ngôi nhà sơn màu ghi
Ngày mùa lúa để đầy sân
b.Luyện viết: GV đọc cho HS viết vào vở
Cái cò đi đón cơn mưa
c Làm bài tập : GV hướng dẫn HS làm bài vào vở bt
HS làm GV theo dõi
Nhận xét, chữa bài
Trang 4Đạo đức Nghiêm trang khi chào cờ I- Mục tiêu: Giúp HS hiểu
1, Mỗi HS là một công dân nhỏ tuổi của đất nước, chào cờ là thể hiện lòng yêu nước của mình
Nghiêm trang khi chào cờ là đứng thẳng, tay bỏ thẳng, mắt hướng về lá cờ
và không được đùa nghịch, nói chuyện , làm việc riêng
2, HS có thái độ tôn kính lá cờ tổ quốc, tự giác chào cờ
3, HS có hành vi chào cờ một cách nghiêm trang
II- Phương tiện dạy- học:
- Lá cờ tổ quốc
III- Hoạt động dạy - học:
A- Bài mới:
HĐ1 : Giới thiệu bài:
HĐ2: Quan sát tranh bài tập 1
+ Các bạn đang làm gì?
+ Các bạn này là người nước nào? Vì sao em biết?
Kết luận : Các bạ nhỏ trong tranh đang giới thiệu, làm quen với nhau Mỗi bạn mang một quốc tịch riêng: Việt Nam, Lào, Trung Quốc, Nhật Bản, trẻ
em có quyền có quốc tịch Quốc tịch của chúng ta là Việt Nam
HĐ3:HS quan sát tranh bài tập 2 và đàm thoại.
1 Gv chia HS thành các nhóm nhỏ Yêu cầu HS quan sát tranh cho biết những người trong tranh đang làm gì?
2 HS quan sát tranh theo nhóm
3.Đàm thoại theo các câu hỏi:
+ Những người trong tranh đang làm gì?
Tư thế của họ đứng chào cờ như thế nào? Vì sao họ lại đứng nghiêm trang khi chào cờ?
+ Vì sao họ lại sung sướng khi nâng lá cờ Tổ quốc?
4 GV kết luận: - Quốc kì tượng trưng cho một nước Quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh
- Quốc ca là bài hát chính thức của một nước dùng khi chào cờ
- Khi chào cờ cần phải:
+ Bỏ mũ, nón
+ Sửa sang lại đầu tóc, quần áo chỉnh tề
+ Đứng nghiêm
+ Mắt hướng nhìn quốc kì
- Phải ngjhiêm trang klhi chào cờ để bày tỏ lòng tôn kính Quốc kì, thể hiện tình yêu đối với tổ quốc Việt Nam
HĐ4: HS làm bài tập 3
HS làm theo nhóm
HS trình bỳ ý kiến
GV kết luận:Khi chào cờ phải đứng nghiêm trang, không quay ngang, quay ngửa, nói chuyện riêng
Liên hệ thực tế:
Trang 5Phải thực hiện tốt như bài học.
Nhận xét giờ học
Tiết 3
Luyện thể dục
GV chuyên trách
Thứ tư
Sáng
Tiết 1
Học vần Bài 47: en, ên I- Mục tiêu:
- HS đọc và viết được en, ên, lá sen, con nhện và các từ ứng dụng trong bài
- Đọc được các câu ứng dụng:Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ non Còn nhà Sên thì ở ngay trên tàu lá chuối
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới
II- Phương tiện dạy- học:
- Tranh minh hoạ
- Bộ thực hành
III- Hoạt động dạy- học:
A- Bài cũ:
- HS đọc và viết bảng con: khôn lớn, cơn mưa, mơn mởn - - HS đọc câu ứng dụng: Sau cơn mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn
B- Dạy học bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Dạy vần en
- Hãy phân tích vần en?
- Vần ôn tạo nên từ: e và n
- So sánh en với on:
+ Giống nhau: Đều kết thúc bằng n
+ Khác nhau: Vần en bắt đầu bằng e
- HS ghép en
- Hãy thêm s vào vần en để được tiếng sen
Phân tích vị trí của vần en trong tiếng sen
- Đánh vần: e - nờ - en
sờ - en - sen lá sen
* ên: (quy trình tương tự)
- Hãy phân tích vần ên?
- Vần ên tạo nên từ ê và n
- So sánh ên với en
Trang 6+ Giống nhau: Đều kết thúc bằng n
+ Khác nhau: Vần ên bắt đầu bằng ê
- HS ghép vần ên, nhện
- Hãy phân tích vị trí của vần ên trong tiếng nhện?
- Đánh vần: ê- nờ- ên
nhờ - ên - nhên - nặng- nhện
con nhện c- Đọc từ ứng dụng:
- HS đọc từ ứng dụng: áo len, khen ngợi, mũi tên, nền nhà
- GV giải thích một số từ
d- Hướng dẫn viết:
GV viết mẫu- Hướng dẫn quy trình viết
- HS viết bảng con: en, ên, lá sen, con nhện
Nhận xét chữ viết của HS
Tiết 2
HĐ3: Luyện tập:
a- Luyện đọc:
- Luyện đọc lại vần mới học ở tiết 1
- Đọc câu ứng dụng
+ HS quan sát tranh minh hoạ câu ứng dụng
+ HS tìm từ chứa vần vừa học: mèn, sên, trên
+ HS đọc, GV theo dõi hướng dẫn
b- Luyện nói:
- HS đọc tên bài luyện nói: Bên phải, bên trên, bên dưới, bên trên
- HS quan sát tranh
- GV gợi ý theo hệ thống câu hỏi :
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Trong lớp, ngồi bên phải em là bạn nào?
+ Ra xếp hàng đứng trước và sau em là những bạn nào?
+ Ra xếp hàng, bên trái tổ em là tổ nào?
+ Em viết bằng tay phải hay tay trái?
+ Em tìm các vị trí các vật yêu thích của em ở xung quanh em?
c- Luyện viết:
HS viết vào vở tập viết en, ên, con nhện, lá sen
Chấm một số vở, nhận xét
d- Đọc bài ở SGK
IV-Củng cố- dặn dò:
Tìm tiếng chứa vần vừa học
Toán Phép cộng trong phạm vi 6 I- Mục tiêu: HS được
- Tiếp tục củng cố khắc sâu khái niệm phép cộng
- Tự thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 6
- Thực hành tính cộng đúng trong phạm vi 6
II- Phương tiện dạy- học:
Trang 7- Bộ thực hành toán
III- Hoạt động dạy- học:
A- Bài cũ: HS làm bài
1 - 1 = 4 - 1 =
Nhận xét, chữa bài
B- Dạy học bài mới:
HĐ1:a Hướng dẫn HS thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 6
GV gắn các hình đã chuẩn bị lên bảng và yêu cầu HS quan sát
Bước 1: Thành lập công thức 5 + 1 = 6 và 1 + 5 =6
GV nêu bài toán: Nhóm trái có 5 hình tam giác, nhóm phải có 1 hình tam giác Hỏi tất cả có mấy hình tam giác?
Bước 2: HS đếm số hình tam giác rồi trả lời" 5 hình tam giác và 1 hình tam giác là 6 hình tam giác"
GV gợi ý để HS nêu:" 5 và 1 là 6" HS viết vào chỗ chấm trong phép cộng
5 + 1 =…
GV viết 5 + 1 = 6 HS đọc
Bước3: Giúp HS quan sát hình vẽ để rút ra nhận xét " 5 hình tam giác và 1 hình tam giác cũng như 1 hình tam giác với 5 hình tam giác"
Do đó 5 + 1 cũng bằng 1 + 5
HS viết kết quả vào 1 + 5 = 6 HS đọc lại
HS đọc hai công thức: 5 + 1 = 6 , 1 + 5 = 6
b Hướng dẫn HS thành lập công thức 4 + 2 = 6 3 + 3 = 6
2 + 4 = 6 ( tương tự)
c Hướng dẫn ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 6
HS thi học thuộc
HĐ2: HS thực hành
- Hướng dẫn đặt cột dọc vào bảng con
+ + +
Lưu ý: HS viết số thẳng cột
- HS làm vào vở bài tập:
1 HS nêu yêu cầu bài
HS làm bài- GV theo dõi
Chấm, chữa bài:
Củng cố: HS đọc bảng cộng trong phạm vi 6
6 = 3 cộng mấy? 6 = 4 cộng mấy?…
Nhận xét giờ học
Tiết 4
Tự nhiên- xã hội Nhà ở I- Mục tiêu:
Trang 8- Biết nhà ở là nơi sinh sống của mọi người trong gia đình Có nhiều loại nhà ở khác nhau và mỗi nhà đều có địa chỉ
- Kể được địa chỉ nhà ở của mình và các đố đạc trong nhà cho các bạn nghe
- Yêu quý nhà và các đồ dùng trong nhà của em
II- Phương tiện dạy- học:
- Tranh vẽ ở SGK ( trang 26, 27)
- Sưu tầm một số tranh vẽ nhà ở khác nhau
III- Hoạt động dạy- học:
HĐ1: Giới thiệu bài:
HĐ2: Quan sát tranh: GV gợi ý
+ Ngôi nhà này ở thành phố hay nông thôn?
+ Nó thuộc loại nhà tầng, nhà ngói hay nhà lá?
+ nhà của em gần giống nhà nào?
- HS làm việc theo cặp
- HS lên bảng trình bày
- GV kết luận : Nhà ở là nơi sống và làm việc của mọi người trong gia
đình nên các em phải yêu quý ngôi nhà của mình
HĐ3: Làm việc với SGK
- HS quan sát tranh theo nhóm 8 em kể bvà nói tên các đồ dùng trong tranh
- Các nhóm làm việc theo hướng dẫn của GV
- Gọi đại diện nhóm lên kể
- GV gợi ý liên hệ và nói tên các đồ dùng có trong nhà mà trong các hình này không có
- GV kết luận: Mỗi gia đình đều có những đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt
và việc mua sắm những đồ dùng đó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế của mỗi gia đình
HĐ4: Vẽ tranh
- HS vẽ ngôi nhà của mình( đã chuẩn bị)
- HS trong bàn nói cho nhau nghe và cho nhau xem tranh
- Gọi một số HS gới thiệu về nhà ở, địa chỉ và một vài đồ dùng trong nhà
- GV gợi ý :
+ Nhà em rộng hay chật?
+ Nhà em ở có sân, vườn không?
+ Nhà ở của em có mấy phòng?
- Kết luận: + Mỗi người đều mơ ước có nhà ở tốt và đầy đủ đồ dùng sinh hoạt cần thiết
+ Nhà ở của các bạn trong lớp khác nhau + các em cần nhớ địa chỉ của mình
+ Phải biết yêu quý nhà ở của mình vì đó là nơi em sống hằng ngày với những người ruột thịt thân yêu
Nhận xét giờ học
Trang 9Tiết 1
Tiết 2
Toán Phép trừ trong phạm vi 6
I- mục tiêu: HS được
- Tiếp tục củng cố khắc sâu khái niệm phép trừ
- Tự thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 6
- Thực hành tính trừ đúng trong phạm vi 6
II- Phương tiện dạy - học:
- Đồ dùng học toán
- 6 hình vuông, 6 hình tam giác, 6 hình tròn
III- Hoạt động dạy - học:
A- Bài cũ: HS đọc thuộc bảng cộng trong phạm vi 6.
2 HS làm 5 - 1 + 2 = 3 - 3 + 6 =
4 - 2 + 4 = 2 - 1 + 5 = Nhận xét , chữa bài
B- Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Hướng dẫn HS thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 6.
Bước 1: Hướng dẫn HS thành lập công thức 6 - 1 = 5, 6 - 5 = 1
GV nêu bài toán " Tất cả có 6 hình tam giác, bớt đi 1 hình tam giác Còn lại mấy hình tam giác?" HS nhắc lại
HS : 6 bớt 1 bằng 5
GV viết: 6 - 1 =5 HS đọc" Sáu trừ một bằng năm"
Tiếp theo GV hướng dẫn phép trừ 6 - 5 = 1
HS đọc : 6 - 1 = 5 , 6 - 5 = 1
Bước 2: Hướng dẫn HS thành lập các công thức: 6 - 2 = 4, 6 - 4 = 2 và 6 -
3 = 3.Tiến hành tương tự bước 1
Bước 3: Hướng dẫn HS bước đầu ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 6.
HS thi đua đọc thuộc bảng trừ
HĐ3: Luyện tập
- Hướng dẫn đặt tính trừ theo cột dọc
- HS làm vào vở bài tập
- GV theo dõi
Chấm, chữa bài
Bài 2:Gọi HS nhận xét: 5 + 1 = 6
1 + 5 =6
6 - 1 = 5
Trang 106 - 5 = 1 Qua đó củng cố mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
Bài 4: Hướng dẫn HS đặt đề toán với nhiều cách khác nhau để từ đó tìm ra phép tính tương ứng
Củng cố: Trò chơi : Tính nhanh kết quả
Tiết 3
Học vần Bài 48: in, un I- Mục tiêu:
- HS đọc và viết được in, un, đèn pin, con giun và các từ ứng dụng trong bài
- Đọc được các câu ứng dụng trong bài
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nói lời xin lỗi
II- Phương tiện dạy- học:
- Tranh minh hoạ
- Bộ thực hành
III- Hoạt động dạy- học:
A- Bài cũ:
- HS đọc và viết bảng con: con mhện, thổi kèn, ngọn nến
- HS đọc câu ứng dụng trong bài 47
B- Dạy học bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Dạy vần in (quy trình tương tự)
- Hãy phân tích vần in?
- Vần ôn tạo nên từ: i và n
- So sánh in với en:
+ Giống nhau: Đều kết thúc bằng n
+ Khác nhau: Vần in bắt đầu bằng i
- HS ghép in
- Hãy thêm p vào vần in để được tiếng pin
Phân tích vị trí của vần in trong tiếng pin
- Đánh vần: i - nờ - in
pờ - in - pin
đèn pin
* un: (quy trình tương tự)
So sánh vần in, un
HS đọc: un- giun- con giun
c- Đọc từ ứng dụng:
- HS đọc từ ứng dụng: nhà in, mưa phùn, xin lỗi, vun xới
- GV giải thích một số từ
d- Hướng dẫn viết:
GV viết mẫu- Hướng dẫn quy trình viết
- HS viết bảng con: in, un, đèn pin, con giun
Nhận xét chữ viết của HS
Tiết 4
Trang 11HĐ3: Luyện tập:
a- Luyện đọc:
- Luyện đọc lại vần mới học ở tiết 1
- Đọc câu ứng dụng
+ HS quan sát tranh minh hoạ câu ứng dụng
+ HS tìm từ chứa vần vừa học: ủn, ỉn, chín
+ HS đọc, GV theo dõi hướng dẫn
b- Luyện nói:
- HS đọc tên bài luyện nói: Nói lời xin lỗi
- HS quan sát tranh
- GV gợi ý theo hệ thống câu hỏi :
Trong tranh vẽ gì?
+ Em có biết vì sao bạn trai trong tranh mặt lại buồn như vậy không? + Khi làm bạn ngã em có nên xin lỗi bạn không?
+ Khi không thuộc bài em có nên xin lỗi không?
+ Em đã nói được một lần nào câu " xin lỗi bạn !, xin lỗi cô!" chưa? Trong trường hợp nào
+ Khi nào em cần nói lời xin lỗi?
c- Luyện viết:
- HS viết vào vở tập viết in, un, con giun, đèn pin
- Chấm một số vở, nhận xét
d- Đọc bài ở SGK
IV-Củng cố- dặn dò:
Tìm tiếng chứa vần vừa học
Thứ năm, ngày
Sáng
Tiết 1
Học vần Bài 49: iên, yên I- Mục tiêu:
- HS đọc và viết được iên, yên, đèn điện, con yến và các từ ứng dụng trong bài
- Đọc được các câu ứng dụng trong bài
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Biển cả
II- Phương tiện dạy- học:
- Tranh minh hoạ
- Bộ thực hành
III- Hoạt động dạy- học:
A- Bài cũ:
- HS đọc và viết bảng con: Nhà in, xin lỗi, mưa phùn, vun xới - HS
đọc câu ứng dụng trong bài 47
B- Dạy học bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài