Mạch kiến thức - Những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân - Ý nghĩa của nguyên phân - Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và II - Ý nghĩa của giảm phân III.. - Trình
Trang 1Ngày soạn: / 9/ 2020 Ngày dạy:
Tiết 8;9: CHỦ ĐỀ 2: PHÂN BÀO
A NỘI DUNG CHỦ ĐỀ:
I Mô tả chủ đề:
1- Chủ đề gồm các bài chương II: Nhiễm sắc thể – Sinh học 9
+ Bài 9: Nguyên phân
+ Bài 10: Giảm phân
2- Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 2 tiết
+ Nội dung tiết 1: Bài 9: Nguyên phân (Mục I: Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào -không dạy; Câu hỏi 1- không thực hiện)
+ Nội dung tiết 2: Bài 10: Giảm phân (Câu hỏi 2 - không thực hiện)
II Mạch kiến thức
- Những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân
- Ý nghĩa của nguyên phân
- Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và II
- Ý nghĩa của giảm phân
III Thời lượng:
- Số tiết học trên lớp: 2 tiết
Tiết 1: Những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân; Ý nghĩa của nguyên phân Tiết 2: Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và II; Ý nghĩa của giảm phân
B TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào.
- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể
- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và giảm phân II
- Nêu được điểm khác nhau ở từng thời kì của giảm phân I và giảm phân II
- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng
2 Kĩ năng : Rèn cho HS
- Kỹ năng tìm hiểu thực tiễn
- Kỹ năng tìm kiếm thông tin qua đọc sách
- Kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, quan sát và phát hiện kiến thức
- Kĩ năng giao tiếp giữa học sinh với học sinh và giữa học sinh với giáo viên
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ :
- Giáo dục ý thức yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực:
4.1 Hình thành năng lực phẩm chât
- Say mê nghiên cứu khoa học
- Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn
Trang 2- Học sinh hứng thú khi giải thích các hiện tượng tự nhiên dựa trên cơ sở nguyên phân, giảm phân
- Học sinh giải thích được một số bệnh liên quan đến cơ chế nguyên phân, giảm phân 4.2 Hình thành các năng lực
- Năng lực tự học nghiên cứu các tài liệu và thông tin thu thập được
- Năng lực giải quyết vấn đề thể hiện thông qua việc phát hiện vấn đề và giải quyết các vấn đề ở địa phương
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ thể hiện qua việc học sinh thuyết trình và trao đổi kiến thức với nhau và với giáo viên
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để thu thập thông tin cho chuyên
đề : SGK, internet,…
- Năng lực hợp tác trong thảo luận nhóm và phân công công việc cho các thành viên trong nhóm
- Năng lực tự quản lí khi phân chia thời lượng cho từng tiểu chủ đề
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: Giáo án điện tử, giáo án word, tranh ảnh chu kỳ tế bào, các kỳ nguyên phân, giảm phân, phim quá trình nguyên phân, giảm phân
Phiếu học tập số 1
Các kì Những diễn biến cơ bản của NST trong Nguyên phân
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Kết quả
Phiếu học tập số 2
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Kết quả
2 Chuẩn bị của HS:
- Tìm kiếm các thông tin và hình ảnh liên quan đến chủ đề
- Tài liệu học tập (SGK)
- Tham khảo học liệu có liên quan
- Chuẩn bị bài ở nhà
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nội dung Nhận biết MĐ1 Thông hiểu MĐ2 Vận dụng MĐ3 Vận dụng cao MĐ4
Trang 3phân
- Trình bày được những diễn biến
cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
- Phân tích được
ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của
cơ thể, vận dụng trong thực tiễn cuộc sống - Giải bài tập xác định số
NST, số tế bào con, được tạo
ra sau nguyên phân, giảm phân
Giảm
phân
- Trình bày được những diễn biến
cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và giảm phân II
- Nêu được điểm khác nhau
ở từng thời kì của giảm phân I
và giảm phân II
- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng
- Giải thích được
ý nghĩa của giảm phân là tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST
I V TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
*Kiểm tra bài cũ : (Không)
IV.1 KHỞI ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG 1:Tình huống mở đầu
1.Mục tiêu: Giúp học sinh phát hiện ra nội dung của chủ đề cần học
2.Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề
3.Hình thức tổ chức: Cá nhân
4.Phương tiện: sgk
5.Sản phẩm: Gây được trí tò mò của HS về sự liên quan giữa câu hỏi với bài học mới
GV chia nhóm theo bàn, yêu cầu học sinh suy
nghĩ, thảo luận giải quyết tình huống sau:
? Nhờ vào những cơ chế nào mà sinh vật có thể
sinh trưởng, phát triển lớn lên được?
? Nhờ vào cơ chế nào mà bộ NST lưỡng bội của
loài sinh sản vô tính, hữu tính được duy trì ổn
định qua các thế hệ tế bào?
Giáo viên giới thiệu về chủ đề : Phân bào
- Tế bào nhân sơ: Phân đôi
- Tế bào nhân thực:
Phân bào nguyên nhiễm (nguyên phân)
Phân bào giảm nhiễm (giảm phân)
- HS cập nhật thông tin
HS dựa vào những kiến thức ở các lớp 6, 7, 8 để trả lời
Trang 4IV.2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1 : Những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân; Ý nghĩa của nguyên phân HOẠT ĐỘN 2: Tìm hiểu diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
1.Mục tiêu:
- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
- Ý nghĩa của nguyên phân
2.Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trực quan, vấn đáp
3.Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm, cá nhân
4.Phương tiện: Quan sát hình, xem video và tài liệu sgk
5.Sản phẩm: HS Nêu đúng được những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
- GV y/c HS quan sát tranh phóng to H9.2-3sgk
giới thiệu các kỳ của quá trình nguyên phân
GV giới thiệu các thành phần của tế bào trong
từng kì để HS nhận xét
- GV y/c HS đọc thông tin sgk, kết hợp quan sát
bảng 9.2 thảo luận nhóm hoàn chỉnh bảng( hoặc
cho xem video quá trình nguyên phân )
- GV treo bảng phụ, gọi đại diện nhóm hoàn
thành
- GV nhận xét, nhấn mạnh:
+Ở kì sau có sự phân chia tế bào chất & các bào
quan
- HS quan sát hình
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
HS nhận xét thành phần của tế bào trong từng kì, thu thập thông tin
- HS thu nhận thông tin thảo luận nhóm, hoàn chỉnh bảng
Trang 5+ Kì cuối có sự hình thành màng nhân (có sự
khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động
vật)
- H : Nêu kết quả của quá trình phân bào?
GV: Nhận xét chốt lại(GV chiếu lại video)
Nội dung:
II Những diễn biến cơ bản của NST trong quá
trình nguyên phân
1 Kì trung gian:
- NST dạng sợi mảnh, duỗi xoắn
- NST tự nhân đôi thành NST kép
- Trung tử tự nhân đôi thành 2 trung tử
2.Quá trình nguyên phân:
- Kì đầu: NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên
có hình thái rõ rệt Các NST kép dính vào các sợi
tơ của thoi phân bào ở tâm động
- Kì giữa: các NST kép đóng xoắn cực đại, xếp
thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào
- Kì sau: từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành
2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
- Kì cuối: các NST dãn xoắn dài ra ở dạng sợi
mảnh dần thành nhiễm sắc chất
* Kết quả: từ 1 tb mẹ 2 tb con giống nhau và
giống hệt tb mẹ
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- HS theo dõi, ghi nhớ thông tin
- HS trả lời
HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu ý nghĩa của nguyên phân
1.Mục tiêu: - Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể
2.Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trực quan, vấn đáp
3.Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm, cá nhân
4.Phương tiện: Quan sát hình và tài liệu sgk
5.Sản phẩm: Nêu được ý nghĩa của nguyên phân
- Là phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thể
- Duy trì sự ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào
- GV cho HS đọc thông tin sgktrả lời:
+ H : Do đâu mà số lượng NST của tế bào con
giống tế bào mẹ?
+H:Trong nguyên phân số lượng tế bào tăng mà
bộ NST không đổiđiều đó có ý nghĩa gì?
GV chiếu 1 số hình ảnh giới thiệu về ý nghĩa của
nguyên phân
- HS vận dụng kiến thức suy nghĩ trả lời
+ Do NST nhân đôi 1 lần và chia đôi 1 lần
+ Bộ NST của loài được ổn định
Trang 6Cừu Doli + H : nêu ý nghĩa của nguyên phân?
- GV nhận xét, nêu ý nghĩa thực tiễn trong giâm,
chiết, ghép cành
- Tăng số lượng tế bào giúp cơ thể lớn lên
Nhân giống
Trang 7Nội dung:
III.Ý nghĩa của nguyên phân
- Là phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên
của cơ thể
- Duy trì sự ổn định bộ NST đặc trưng của loài
qua các thế hệ tế bào
Đảm bảo cho sự lớn lên của cơ thể,
sự sinh trưởng của các mô và cơ quan
Con tắc kè sau khi bị mất đuôi sẽ mọc lại chiếc đuôi mới
Trang 8Tiết 2: Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và II; Ý nghĩa của giảm phân.
HOẠT ĐỘNG 5: Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
1.Mục tiêu: - Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I
và giảm phân II
- Nêu được điểm khác nhau ở từng thời kì của giảm phân I và giảm phân II
- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng 2.Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trực quan, vấn đáp
3.Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm, cá nhân
4.Phương tiện: quan sát hình và tài liệu sgk
5.Sản phẩm: Học sinh nêu đúng được những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
GV đưa thông tin yêu cầu học sinh nghiên cứu để
trả lời
? Quá trình giảm phân diễn ra ở loại tế bào nào ?
? Vào thời gian nào của tế bào ?
? Gồm mấy lần phân bào? Số ḱì của mỗi lần phân
bào?
- GV cho HS quan sát kì trung gian ở h.10 Nêu
hình thái, số lượng NST ở kì trung gian?
Phiếu học tập
- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát giảm phân I,
HS nghiên cứu thông tin trả lời các câu hỏi
- HS quan sát kĩ hình, trả lời, bổ sung
- HS quan sát hình và đọc thông tin Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm hoàn thành, bổ sung
- HS tiếp tục thảo luận nhóm, thu nhận thông tin Hoàn thành cột II
Trang 9đọc thông tin phần I Hoàn thành cột I của bảng
10
- GV treo bảng phụ, gọi đại diện hoàn thành
-GV nhận xét, trình bày lại, giảng giải thêm
- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát giảm phân II,
đọc thông tin phần II Hoàn thành cột II của bảng
10
- GV gọi đại diện nhóm hoàn thành trên bảng
phụ
- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng và trình bày
lại trên tranh
- GV gọi 1 HS lên trình bày trên tranh toàn bộ
quá trình giảm phân
- H : Hãy so sánh kết quả của nguyên phân và
giảm phân?
? Số tế bào con được tạo ra sau quá tŕnh giảm
phân
? Nhận xét về bộ nhiễm sắc thể (NST) của tế bào
sinh dục ban đầu (tế bào mẹ) và bộ NST của tế
bào con sinh ra ?
- Đại diện nhóm hoàn thành, bổ sung
- 1 HS trình bày
Trang 10- GV kết luận.
Nội dung:
IV Những diễn biến cơ bản của NST trong
giảm phân
* Kì trung gian:
- NST ở dạng sợi mảnh
- NST đơn nhân đôi thành NST kép dính nhau ở
tâm động
* Giảm phân I:
- Kì đầu: Các NST xoắn co ngắn Các NST kép
trong cặp tương đồng tiếp hợp, bắt chéo, tách rời
nhau
- Kì giữa: Các cặp NST kép tương đồng tập trung
và xếp song song thành 2 hàng ở mpxđ của thoi
phân bào
- Kì sau: Các cặp NST kép tương đồng phân li
độc lập với nhau về 2 cực của tế bào
- Kì cuối: Các cặp NST kép nằm gọn trong 2
nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn
bội (n kép)
* Giảm phân II:
- Kì đầu: NST co ngắn, cho thấy số lượng NST
kép trong bộ đơn bội
- Kì giữa : NST kép xếp thành 1 hàng ở mpxđ của
thoi phân bào
- Kì sau: Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động
thành 2 NST đơn phân li về 2 cực tế bào
- Kì cuối: các NST đơn nằm gọn trong 2 nhân
mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội (n
đơn)
* Kết quả: từ 1 tế bào mẹ (2n) 4 tb con (n)
Phiếu học tập Đặc điểm
khác Giảm phân 1 Giảm phân 2
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Kết quả
- HS so sánh
HOẠT ĐỘNG 6: Ý nghĩa của giảm phân
1.Mục tiêu: Phân tích được ý nghĩa của giảm phân đối với sự di truyền và biến dị 2.Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trực quan, vấn đáp
3.Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm, cá nhân
4.Phương tiện: quan sát hình và tài liệu sgk
Trang 115.Sản phẩm: Chỉ ra được: Ý nghĩa của giảm phân
- Tạo ra các tb con có bộ NST đơn bội (n) khác nhau về nguồn gốc NST là cơ sở để hình thành giao tử
GV: Cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
-HS: Thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Vì sao trong GP các tế bào con lại có bộ NST
chỉ nhân đôi 1 lần ở kỳ trung gian trước NST
giảm đi 1 nửa?
+ Giảm phân có ý nghĩa gì?
GV:Nhấn mạnh (Sự phân li độc lập của các cặp
NST kép tương đồng - đây là cơ chế tạo ra các
giao tử khác nhau về tổ hợp NST)
-GV: Em hãy nêu những điểm khác nhau giữa
giảm phân I và giảm phân II?
GV: Nhận xét, bổ sung
Nội dung:
V Ý nghĩa của giảm phân
- Tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội khác nhau
về nguồn gốc NST
-HS: GP gồm 2 lần phân bào liên
tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần
ở kỳ trung gian trước lần phân bào I
-HS: Nghe giảng, rút ra ý nghĩa của
giảm phân và ghi nhớ kiến thức vào
vở học
HS: Sử dụng kiến thức ở bảng để
so sánh
C LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG 7: Củng cố
1 Mục tiêu : Học sinh củng cố bài học
2 Phương pháp : Đặt câu hỏi
3 Phương tiện : SGK
4 HÌnh thức : Hoạt động cá nhân
5 - Sản phẩm: Học sinh làm được bài tập củng cố qua đó khắc sâu kiến thức
GV: giao nhiệm vụ cho học sinh
hoàn thành các câu hỏi củng cố sau:
Câu 1: Sự tự nhân đôi của NST diễn ra
ở kì nào của chu kì tế bào?
a Kì trung gian b Kì đầu
Câu 2 Nêu những diễn biến cơ bản cuả
NST qua các kì của nguyên phân, giảm
phân ?
Câu 3 Vì sao khi người nông dân thực
hiện biện pháp chiết cây thì sẽ cho ta
một cây mới có đặc điểm giống hệt cây
ban đầu?
HS: Nhận nhiệm vụ và hoàn thành câu hỏi củng cố
Câu 1: a Kì trung gian
Câu 2:
Câu 3: vì bộ NST của cây mẹ di truyền nguyên vẹn cho cây con
D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
HOẠT ĐỘNG 8: Vận dụng liên hệ thực tế cuộc sống.
1 Mục tiêu : Học sinh vận dụng lý thuyết vào làm bài tập
2 Phương pháp : Đặt câu hỏi
Trang 123 Phương tiện : SGK
4 HÌnh thức : Hoạt động cá nhân
5 Sản phẩm: Học sinh làm được bài tập vận dụng qua đó khắc sâu kiến thức
Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học
tập
Câu 3 ( MĐ 3) Ở ruồi giấm 2n = 8 Một
tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của
nguyên phân.Tính số NST trong tế bào
đó?
Câu 4 ( MĐ3) Một cơ thể có 2 cặp NST
tương đồng là AaBb khi kết thúc quá
trình giảm phân bình thường sẽ tạo ra
mấy loại giao tử ? đó là những loại nào?
Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: Vận dụng lý thuyết để làm bài tập Câu 4: NST ở kì sau: 4n = 16
Câu 5 Một cơ thể gồm nhiều tế bào nên khi
ở kì giữa I sẽ có tối đa 2 cách sắp xếp NST
Kết thúc lần phân bào 1 NST ở TB có 2 khả năng :
( AA)( BB); ( aa) ( bb) Hoặc ( AA) ( bb) ; ( aa) ( BB) Kết thúc lần phân bào II có thể tạo ra 4 loại giao tử : AB, Ab, aB , ab
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Đối với bài học ở chủ đề này :
Trả lời các câu hỏi và bài tập tr 33(câu 2 không y/c hs trả lời)
- Đối với bài học ở tiết học sau:
+ HS cần phải nghiên cứu tài liệu trong SGK, trên mạng để soạn cho CĐ ADN-vật chất di
truyền ở cấp độ phân tử gồm các nội dung sau :
? Nêu thành phần hóa học của ADN?
? Vì sao ADN có tính đặc thù và đang dạng?
Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN ?
? Các Nu nào liên kết với nhau thành cặp?
? Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung?
? Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra trên mấy mạch của ADN?
? Trong quá trình tự nhân đôi, các loại nuclêôtit liên kết với nhau thành từng cặp
? Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con diễn ra như thế nào?
? Cho biết ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắt nào?
? Bản chất hoá học của gen ? Chức năng của AND ?