Các hoạt động dạy- học chủ yếu: A.D¹y häc bµi míi: H§12’ GV giíi thiÖu bµi trùc tiÕp: HS theo dâi HĐ218’ Hướng dẫn HS quan sát tài sản chung của trường, lớp học GV cho HS đi tham quan cá[r]
Trang 1Thứ hai ngày 4 tháng 5 năm 2009.
đạo đức : Dành cho địa phương Bài dạy : bảo vệ tài sản chung
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết bảo vệ tài sản chung ở nơi mình ở hoặc ở trường học , nơi công cộng
- Có ý thức giữ gìn , bảo vệ tài sản chung
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.Dạy học bài mới:
HĐ1(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ2(18’) Hướng dẫn HS quan sát tài sản chung của trường, lớp học
GV cho HS đi tham quan các lớp học, văn phòng trường để HS tìm hiểu một
số tài sản của nhà trường
GV tập hợp lớp và nêu một số câu hỏi để HS thảo luận
Hãy kể ở trong lớp học có những tài sản gì ?
ở trong văn phòng gồm có những tài sản gì ?
ở ngoài sân trường gồm có những tài sản gì?
Muốn tài sản chung của nhà trường không bị nhanh hư hỏng chúng ta cần phải làm gì ?
HS trình bày ý kiến của mình, HS khác nhận xét, GV nhận xét, kết luận HĐ3(10’) Liên hệ thực tế:
GV cho HS liên hệ thực tế ngay ở địa phương các em đang sống, GV giáo dục các em là dù có đi bất cứ ở đâu chúng ta cũng cần giữ gìn tài sản chung, coi tài sản của địa phương cũng như là tài sản của nhà mình
C.(5’) Củng cố- dặn dò: GV nhận xét , đánh giá chung giờ học.
Trang 2Tập đọc :
Người làm đồ chơi ( tiết 1 )
I.Mục tiêu: Giúp HS:
1 Đọc : Đọc rành mạch toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ
- Đọc với giọng kể chuyện, nhẹ nhàng, phân biệt được lời của các nhân vật trong truyện
2 Hiểu: Hiểu ý nghĩa của các từ mới : ế hàng, hết nhẵn
Hiểu nội dung bài :Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi ( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 , 4)
HS khá- giỏi trả lời được câu hỏi5
II Đồ dùng dạy học: Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng đọc thuộc lòng bài thơ: “ Lượm”
GV gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ, nêu nội dung bài, GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(28’) Luyện đọc
a.Đọc mẫu: GV đọc mẫu đoạn 1, 2, HS theo dõi và đọc thầm
b Luyện phát âm: Làm đồ chơi, sào nứa, xúm lại, suýt khóc,
5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh từ khó
Yêu cầu HS đọc từng câu: Mỗi HS đọc 1 câu theo hình thức nối tiếp
c Luyện đọc đoạn:
Tôi suýt khóc / nhưng cố tỏ ra bình tĩnh : //
Bác đừng về / Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu.//
HS luyện đọc theo đoạn, GV uốn nắn- sửa sai
HS nối tiêp nhau đọc nối tiếp theo đoạn 1, 2, 3 ( đọc 2 vòng )
Trang 3d Thi đọc: Lớp thi đọc theo nhóm, cá nhân
e Cả lớp đọc đồng thanh: Lớp đọc đồng thanh
C.(5’) Củng cố- dặn dò: chuẩn bị tiết 2.
Tiết 2 :
HĐ2(33’) Tìm hiểu bài
GV gọi 2 HS đọc lại bài theo hình thức nối tiếp, 1 HS đọc chủ giải
GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV nhận xét
Bác Nhân làm nghề gì?
- Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như thế nào?
- Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò mò xem bác nặn
Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi của bác như thế?
- Vì bác nặn rất khéo: Ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà sắc màu sặc sỡ
Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?
- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột màu Câu hỏi5 ( Dành cho HS khá- giỏi)
Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn nhỏ ấy nêu bác biết vì sao hôm đó
đắt hàng?
HS trả lời theo từng ý kiến của mình, GV nhận xét, tuyên dương HS nối tốt C.(5’) Củng cố- dặn dò: GV gọi 6 HS lên đọc truyện theo vai
Con thích nhân vật nào? Vì sao?
GV chốt nội dung bài Chuẩn bị bài sau
Trang 4ôn tập về phép nhân và phép chia ( tiếp theo)
I.Mục tiêu : Giúp HS:
- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm
- Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính ( trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân , chia trong phạm vi bảng tính đã học)
- Biết giải bài toán có một phép chia
- Nhận biết một phần mấy của một số
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng tính : 2 7 = 14 ; 50 : 5 = 10 ; 40 : 5 = 8
GV gọi 2 HS trả lời kết quả, GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy học bài mới:
HĐ1(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ2(28’) Hướng dẫn ôn tập
Bài1: Củng cố kĩ năng tính nhẩm
4 9 = 36 ; 36 : 4 = 9 ; 5 7 = 35 ; 35 : 5 = 7 ,
1 HS đọc đề, HS tự làm bài, nối tiếp nhau nêu kết quả, GV nhận xét
Bài2: Củng cố kĩ năng tính
2 3 3 = 12 ; 40 : 4 : 5 = 2 ; 4 9 + 6 = 42 ; 3 5 – 6 = 9;
1 HS đọc đề, 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở, nêu kết quả, GV nhận xét Bài3: Củng cố kĩ năng giải toán
1 HS đọc đề, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV gọi 1 HS lên bảng giải, GV nhận xét Bài giải:
Mỗi nhóm có số bút chì là:
27 : 3 = 9 ( bút chì ) Đáp số : 9 bút chì màu
Bài4 : Củng cố kĩ năng nhận dạng hình
1 HS đọc đề, HS quan sát hình vẽ trong SGK, GV nêu câu hỏi, HS trả lời C.(5’) Củng cố- dặn dò: Bài tập dành cho HS giỏi
Điền số vào chỗ chấm : 4 + = 4 ; 4 = 0 ; 4 - = 4; : 4 = 0
Giao bài tập về nhà
Trang 5Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010.
Toán:
ôn tập về đại lượng
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3 , số 6
- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản
- Biết giải toán có gắn với các số đo
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng tính 3 4 = 12 ; 12 : 3 = 4 ; 5 4 = 20.
GV gọi 2 HS lên bảng làm, lớp nêu kết quả, GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy học bài mới:
HĐ1(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ2(28’) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1(a ) : Củng cố kĩ năng xem đồng hồ
1 HS đọc đề, GV cho HS quan sát hình trong SGK, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV nhận xét, kết luận
Bài2: Củng cố kĩ năng giải toán
1 HS đọc đề, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV gọi 1 HS lên giải, GV nhận xét
Bài giải:
Can to đựng được số lít nước mắm là:
10 + 5 = 15 ( lít )
Đáp số: 15 lít
Bài3: Củng cố kĩ năng giải toán:
1 HS đọc đề, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, 1 HS lên giải , GV nhận xét
Bài4 ( a, b ) : Củng cố kĩ năng viết đơn vị đo độ dài cm; m
a.Chiếc bút chì dài khoảng 15cm
b Một ngôi nhà nhiều tầng cao khoảng 15m
1 HS đọc đề, HS làm bài, nêu kết quả, GV nhận xét
C.(5’) Củng cố- dặn dò: Giao bài tập về nhà.
Trang 6Chính tả:
Nghe- viết : người làm đồ chơi
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện
“ Người làm đồ chơi”.
-Làm được BT2 a / b hoặc BT3 a/ b( dành cho HS khá- giỏi ), phân biệt ch/
tr, ong / ông, dấu ?/ ~
II Đồ dùng dạy học: Bảng chép sẵn nội dung các bài tập chính tả
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng viết : tìm các tiếng có âm đầu s/ x; ch/ tr
3 HS lên bảng viết, lớp viết vào vở nháp, GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(18’) Hướng dẫn viết chính tả
a.Ghi nhớ nội dung : GV đọc đoạn viết, 1 HS đọc, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV nhận xét
b Hướng dẫn cách trình bày: GV hướng dẫn HS cách trình bày
c Hướng dẫn viết từ khó: chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng,
GV đọc, 2 HS lên viết, lớp viết bảng con, GV nhận xét
d Viết chính tả: GV đọc , HS viết bài
g Chấm bài: GV thu vở chấm, GV nhận xét
HĐ2( 10’) Hướng dẫn làm bài tập
Bài2: Rèn kĩ năng phân biệt tr/ ch; ong / ông
1 HS đọc đề, HS làm bài, 2 HS lên bảng làm, GV nhận xét
Bài3 : ( Dành cho HS khá- giỏi)
Tìm tiếng có âm tr/ ch, đặt câu với từ tìm được
HS thi tìm tiếng, GV chia lớp 4 nhóm, đại diện các nhóm trình bày, GV nhận xét , tuyên dương nhóm làm tốt
Trang 7Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010.
Tự nhiên- xã hội:
ôn tập : tự nhiên
I.Mục tiêu: Giúp HS: - Khắc sâu kiến thức đã học về thực vật, động vật , nhận biết bầu trời ban ngày và ban đêm
- Có ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên , giữ môi trường trong lành
II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng: Theo các em Mặt Trăng có hình gì?
GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(30’) Tham quan thiên nhiên
Dựa vào quan sát thực tế , từng cá nhân , HS sẽ làm bài tập theo phiếu
Bảng1:
Tên cây cối và
các con vật
sống trên cạn
Tên cây cối và các con vật sống dưới nước
Tên cây cối và các con vật vừa sống ở cạn, vừa sống dưới nước
Tên cây cối và các con vật sống trên không
Ghi chú ( nếu có )
Bảng2:
Thường nhìn thấy vào lúc nào trong ngày Hình dạng
Mặt Trời
Mặt Trăng
Sao
HS làm bài, GV gọi HS nêu kết quả bài làm trong phiếu, GV nhận xét, HS có
ý thức giữ gìn và BVMT luôn trong sạch
+So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa:
a Mặt Trời và Mặt Trăng
b Mặt Trăng và các vì Sao
HS trả lời, GV nhận xét- kết luận
C.(3’) Củng cố- dặn dò: Giao bài tập về nhà.
Trang 8Thứ tư ngày 5 tháng 5 năm 2010
Tập đọc :
đàn bê của anh hồ giáo
I.Mục tiêu: Giúp HS:
1.Đọc : Đọc rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý
2 Hiểu: Hiểu ý nghĩa các từ mới: trập trùng, quanh quẩn, nhảy
- Hiểu nội dung bài: Hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của Anh hùng lao
động Hồ Giáo ( trả lời được câu hỏi 1, 2 ), câu hỏi 3 ( dành cho HS khá)
II Đồ dùng dạy học: Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng đọc bài “ Người làm đồ chơi”.Nêu nội dung bài
GV gọi 3 HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 1 đoạn, trả lời câu hỏi, GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(18’) Luyện đọc
a.Đọc mẫu: GV đọc mẫu 1 lần, 1 HS đọc , lớp đọc thầm
b Luyện phát âm: giữ nguyên, trong lành, ngọt ngào, cao vút,
5- 7 HS luyện đọc , lớp đọc đồng thanh, GV nhận xét- sửa sai
c Luyện đọc đoạn: HS luyện đọc theo 3 đoạn ( cá nhân, nhóm)
d Thi đọc: Cá nhân, nhóm thi đọc
e Cả lớp đọc đồng thanh: Lớp đọc đồng thanh
HĐ2(10’) Tìm hiểu bài
GV gọi 1 HS đọc toàn bài, 1 HS đọc chú giải, GV nêu câu hỏi, HS trả lời,
GV nhận xét
Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng cỏ Ba Vì đẹp như thế nào?
Câu hỏi 3: ( Dành cho HS khá- giỏi)
Theo em, vì sao đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo như vậy?
HS trả lời theo nhiều ý kiến khác nhau, GV nhận xét, chốt ý
Trang 9Chính tả:
Nghe- viết: đàn bê của anh hồ giáo
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nghe- viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Đàn bê của anh Hồ Giáo
- Làm đúng các bài tập chính tả, làm được BT(2) a/ b hoặc BT(3) a/b
Phân biệt ch/ tr, dấu ? / ~
II Đồ dùng dạy học: Bài tập 2 viết vào 2 từ giấy to, bút dạ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng tìm từ có chứa âm ch/ tr
GV gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết vở nháp, GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp : HS theo dõi
HĐ1(18’) Hướng dẫn viết chính tả
a.Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết:
GV đọc đoạn viết, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV nhận xét
b Hướng dẫn cách trình bày: GV hướng dẫn HS cách trình bày
c Hướng dẫn viết từ khó: quấn quýt, quấn vào chân, rụt rè,
GV gọi 3 HS lên bảng viết, GV nhận xét
d Viết chính tả: GV đọc, HS viết bài
e Soát lỗi: GV đọc lại bài, HS soát bài
g Chấm bài: GV thu vở chấm, GV nhận xét
HĐ2(10’) Hướng dẫn làm bài tập
Bài2( câu a, b ): Rèn kĩ năng tìm các từ , phân biệt ch/ tr; dấu ? / ~
1 HS đọc đề, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, HS thực hành hỏi- đáp theo cặp, 1
HS đọc câu hỏi, 1 HS tìm từ, GV khen những cặp HS nói tốt
C.(5’) Củng cố- dặn dò: Giao bài tập về nhà.
Trang 10Thứ tư ngày 5 tháng 5 năm 2010.
Toán:
ôn tập về đại lượng ( tiếp theo)
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết thời gian được dành cho một số hoạt động
- Biết giải bài toán liên quan đến đơn vị kg, km
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng tính: 65 + 29 ; 55 + 45
GV gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm vở nháp, GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy học bài mới:
HĐ1(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ2(28’) Hướng dẫn luyện tập
Bài1: Củng cố kĩ năng nhận biết 1 số hoạt động trong ngày
1 HS đọc đề, HS tự làm bài , nêu kết quả, GV nhận xét
Bài2: Củng cố kĩ năng giải toán nhiều hơn
1 HS đọc đề, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV nhận xét, 1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở, GV nhận xét
Bài giải: Hải cân nặng số ki lô gam là:
27 + 5 = 32 ( kg )
Đáp số: 32 kg
Bài3: Củng cố kĩ năng giải toán theo sơ đồ đoạn thẳng
1 HS đọc đề, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, 1 HS lên giải, lớp nêu kết quả, GV nhận xét Bài giải:
Nhà bạn Phương cách xã Đinh Xá số km là:
20- 11 = 9 ( km )
Đáp số: 9 km
Trang 11Mĩ thuật :
vẽ tranh : đề tài phong cảnh ( Mức độ tích hợp giáo dục BVMT : Bộ phận )
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu đề tài vẽ tranh phong cảnh
- Biết cách vẽ tranh phong cảnh
- Vẽ được một bức tranh phong cảnh đơn giản
- HS khá- giỏi: sắp xếp hình vẽ cân đối , rõ nội dung đề tài, màu sắc phù hợp
- Giáo dục HS biết yêu thích thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
GV: Sưu tầm tranh phong cảnh và 1 vài bức tranh về đề tài khác
HS: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Trả bài vẽ theo mẫu: Vẽ cái bình đựng nước
GV trả bài, HS nhận bài, GV nhạn xét 1 số bài
B Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(5’) Tìm, chọn nội dung đề tài
GV giới thiệu tranh, ảnh và gợi ý để HS nhận biêt
HĐ2(4’) Cách vẽ tranh phong cảnh
GV yêu cầu HS nhớ lại những cảnh đẹp xung quanh nơi ở hoặc đã nhìn thấy,
GV gợi ý HS cách vẽ tranh Giáo dục HS yêu thích thiên nhiên, từ đó giúp
HS có ý thức BVMT luôn trong sạch
HĐ3(10’) Thực hành
GV có thể gợi ý 1 vài hình ảnh cụ thể để HS liên tưởng dễ dàng ,HS vẽ bài,
GV quan sát, giúp đỡ
HS khá- giỏi: sắp xếp hình vẽ cân đối , rõ nội dung đề tài, màu sắc phù hợp HĐ4(5’) Nhận xét- đánh giá:
GV cho HS xem lại các bài vẽ đẹp và khen ngợi 1 số HS làm bài tốt, HS tự nhận xét bài vẽ của mình , của bạn, GV bổ sung nhận xét của HS và chỉ ra 1
số bài vẽ đẹp
C.(4’) Củng cố- dặn dò: Hoàn thành bài vẽ.
Trang 12Thứ năm ngày 6 tháng 5 năm 2010.
Luyện từ và câu :
Từ trái nghĩa, từ ngữ chỉ nghề nghiệp
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Dựa vào bài Đàn bê của anh Hồ Giáo, tìm được từ ngữ trái nghĩa điền vào chỗ trống trong bảng ( BT1) ; nêu được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2)
- Nêu được ý thích hợp về công việc ( cột B) phù hợp với từ chỉ nghề nghiệp ( cột A ) – BT3
II Đồ dùng dạy học: Bài tập 1, 3 viết giấy to, bút dạ
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng đặt câu : Bài tập 4 ( SGK)
1 HS đọc đề bài làm của mình, GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy học bài mới:
HĐ1(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ2(28’) Hướng dẫn làm bài tập
Bài1: Rèn kĩ năng tìm từ trái nghĩa dựa theo nội dung bài Đàn bê của anh
Hồ Giáo điền vào chỗ trống
1 HS đọc đề, GV treo bảng phụ, yêu cầu HS lên điền , lớp làm vào vở, GV nhận xét- ghi điểm
Bài2: Rèn kĩ năng giải nghĩa từ bằng từ trái nghĩa với nó rồi điền vào chỗ trống
1 HS đọc đề, HS thực hiện hỏi - đáp theo cặp, sau đó GV gọi 1 số cặp trình bày trước lớp, GV nhận xét- ghi điểm
Bài3: Rèn kĩ năng nối từ chỉ ở cột A với công việc đó ở cột B
1 HS đọc đề, GV chia lớp 2 nhóm, cử đại diện lên nối , nhóm nào nối đúng
sẽ thắng cuộc
C.(5’) Củng cố- dặn dò:Giao bài tập về nhà.
Trang 13Kể chuyện:
Người làm đồ chơi
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Dựa vào nôi dung tóm tắt , kể được từng đoạn của câu chuyện
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể
- HS khá- giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện ( BT2)
II Đồ dùng dạy học: Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý của từng đoạn
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng kể câu chuyện: Bóp nát quả cam
GV gọi 3 HS kể phân vai, 1 HS kể toàn bộ câu chuyện, GV nhận xét- ghi
điểm
B Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(28’) Hướng dẫn kể chuyện
HĐ2.Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước1: Kể trong nhóm
GV chia nhóm yêu cầu HS kể lại từng đoạn dựa vào nội dung và gợi ý , HS
kể chuyện trong nhóm
Bước2: Kể trước lớp: Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp,
GV có thể gợi ý theo 1 số câu hỏi, HS kể 1 đoạn của câu chuyện
Đoạn1: Bác Nhân làm nghề gì?
Bác Nhân là người làm đồ chơi bằng bột màu
Đoạn3: Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi bán hàng cuối cùng?
HĐ2 Kể lại toàn bộ câu chuyện BT2( dành cho HS khá- giỏi )
2 HS kể , GV nhận xét- ghi điểm
C.(5’) Củng cố- dặn dò: Giao bài tập về nhà.