1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài soạn các môn học lớp 1 - Tuần 34 - Trường TH số 1 Sơn Thành Đông

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 157,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giaùo vieân Hoïc sinh * Hoạt động 1: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh tự làm bài rồi chữa bài.. taùm möôi ba, baûy möôi baûy.[r]

Trang 1

TUẦN 34

Cách ngôn :

2

26/4

HĐTT Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức

Chào cờ Bác đưa thư

Ôn tâïp các số đến 100 Giáo dục bảo vệ môi trường

3

27/4

Thể dục Tập viết Chính tả Toán Thủ công

Bài thể dục – trò chơi Tô chữ hoa : X , Y Bác đưa thư Ôân tập các số đến 100 Ôân tập chủ đề Cắt , dán giấy

4

28/4

Mỹ thuật Tập đọc Tập đọc Toán

Vẽ tự do Làm anh Ôân tập các số đến 100

5

29/4

TN- XH Chính tả Kể chuyện Toán

Thời tiết Chia quà Hai tiếng kỳ lạ Luyện tập chung

6

30/4

Aâm nhạc

Tập đọc Tập đọc HĐTT

Ôn tập HĐNG: Học tập về 5 Điều Bác Hồ dạy Người trồng na

Giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 2

Thứ hai ngày 26 tháng 4năm 2010

HĐTT: Chào cờ

………

Tập đọc : BÁC ĐƯA THƯ

A Mục tiêu:

- Học sinh đọc trơn cả bài Bác đưa thư Luyện đọc đúng các từ ngữ : mừng quýnh, nhễ nhại, mát

lạnh, lễ phép Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu

- Hiểu nội dung bài: Bác đưa thư vất vả trong việc đưa thư tới mọi nhà Các em cần yêu mến và

chăm sóc bác Trả lời được câu hỏi 1,2 SGK

B Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK và phần luyện nói ở bài Bác đưa thư

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

- Đọc đoạn 2 bài Nói dối hại thân và trả lời câu hỏi : Khi sói đến thật, chú kêu cứu, có ai đến giúp

không ? Sự việc kết thúc như thế nào ?

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Giáo viên giới thiệu và ghi bảng: Bác đưa thư

2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

a) Giáo viên đọc cả bài Giọng đọc vui

b) Học sinh luyện đọc:

- Luyện đọc tiếng, từ ngữ:

+ Luyện đọc các từ ngữ : mừng quýnh, nhễ

nhại, mát lạnh, lễ phép

- Luyện đọc câu:

Cho học sinh luyện đọc câu 1, câu 4, câu 5, câu

8 trong bài Mỗi câu luyện đọc 2 – 3 lần

- Luyện đọc đoạn , bài:

+ Bài có 2 đoạn Mỗi đoạn cho 2 , 3 học sinh đọc

+ Luyện đọc cả bài

GV đọc mẫu lại bài

3 Ôn các vần inh, uynh:

a- Tìm tiếng trong bài có vần inh

b- Tìm tiếng mà em biết có vần inh và vần uynh

- Gv nhận xét và bổ sung

+ inh: trắng tinh, tính tình, hình ảnh,

+ uynh: phụ huynh, huỳnh huỵch,

(Tiết 2)

4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:

a) Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài:

+ Nhận được thư bố, Minh muốn làm gì ?

+ Thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại, Minh làm gì

?

- Học sinh đọc lại đầu bài: Bác đưa thư

- Luyện đọc các từ ngữ( học sinh đọc cá nhân, đồng thanh)

- Học sinh ghép : mừng quýnh, lễ phép

- Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ, cả lớp

- Học sinh đọc cá nhân Mỗi đoạn 3 em

- Học sinh đọc cá nhân 2-3 em ,cả lớp đồng thanh

- Học sinh thi tìm tiếng trong bài có vần inh:

Minh

- Học sinh thi tìm tiếng mà em biết có vần inh và vần uynh

- 3 học sinh đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

Trang 3

- Thi đọc đoạn 2.

b) Luyện nói: Nói lời chào hỏi của Minh với bác

đưa thư

+ Dựa theo tranh, từng học sinh đóng vai Minh,

nói lời chào hỏi của Minh với bác đưa thư

+ Đóng vai: Gv hướng dẫn hs đóng vai, sau đó gợi

ý hs trả lời : ( Minh nói thế nào ? Bác đưa thư trả

lời ra sao ?)

+ Nhận được thư bố, Minh muốn chạy vào nhà khoe với mẹ

- 3 học sinh đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+ Thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại, Minh chạy vào nhà rót nước lạnh mời bác uống

- Thi đọc đoạn 2 Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ, cả lớp

- 3 học sinh đọc cả bài

+ Học sinh quan sát tranh, dựa theo tranh, từng học sinh đóng vai Minh, nói lời chào hỏi của Minh với bác đưa thư

+ 2 học sinh , 1 em đóng vai Minh, 1 em đóng vai bác đưa thư 2 em thực hiện cuộc gặp gỡ ban đầu và lúc Minh mời bác uống nước

III Củng cố ,dặn dò: Cho h s đọc lại bài tập đọc kết hợp trả lời câu hỏi sgk

Dặn hs về nhà đọc bài và xem trước bài Làm anh

Nhận xét tiết học

………

Toán: ÔN TẬP : CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiếp)

A Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:

- Biết Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100; biết viết số liền trước, số liền sau của 1 số đã

cho.biết cộng , trừ các số có 2 chữ số (không có nhớ) Làm bài tập 1,2,3,4 SGK

B Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: 5 học sinh lên bảng , cả lớp làm bảng con :

_ 68 _ 74 _ 87 + 53

32 11 4 40

II Bài mới:

* Hoạt động 1: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn

học sinh tự làm bài rồi chữa bài

* Bài 1: Viết các số :

Ba mươi tám, hai mươi tám, năm mươi tư, sáu

mươi mốt, ba mươi, mười chín, bảy mươi chín,

tám mươi ba, bảy mươi bảy

* Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống :

Khi chữa bài Giáo viên cho Học sinh nêu, chẳng

hạn : Số liền trước của 19 là 18, số liền sau của

19 là 20, hoặc 18 là số liền trước của 19, 20 là số

liền sau của 19

*Bài 3:

a) Khoanh vào số bé nhất :

59 , 34 , 76 , 28

b) Khoanh vào số lớn nhất :

66 , 39 , 54 , 58

- Học sinh tự nêu yêu cầu của bài : Viết các số : Học sinh viết các số rồi chữa bài

38 , 28 , 54 , 61 , 30 , 19 , 79 , 83 , 77

- Học sinh tự nêu yêu cầu của bài : Viết số liền trước, số liền sau của 1 số đã cho

Học sinh tự làm bài và chữa bài

- Học sinh tự nêu yêu cầu của bài:

2 học sinh lên bảng làm bài

Cả lớp làm vở

Trang 4

* Bài 4: Đặt tính rồi tính :

68 – 31 52 + 37 35 + 42

98 – 51 26 – 63 75 – 45

* Bài 5: Thành gấp được 12 máy bay Tâm gấp

được 14 máy bay Hỏi cả hai bạn gấp được bao

nhiêu máy bay ?

GV hướng dẫn hs tóm tắt bài toán

Tóm tắt:

Thành có : 12 máy bay

Tâm có : 14 máy bay

Tất cả có : … máy bay ?

III.Củng cố dặn dò:

* Tổ chức hs thi nhau tìm số liền trước , số liền

sau của 34 , 67 , 89

Dặn hs chuẩn bị bài Ôn tập các số đến 100

Nhận xét tiết sau

- Học sinh nêu yêu cầu của bài : Đặt tính rồi tính :

Học sinh tự làm bài và chữa bài Khi chữa bài giáo viên cho học sinh nêu lại cách đặt tính, cách tính

- Học sinh tự đọc bài toán và tự tóm tắt

1 Học sinh tự giải và viết bài giải của bài toán , cả lớp giải vở nháp

Bài giải:

Số máy bay cả hai bạn gấp được là:

12 + 14 = 26 ( máy bay) Đáp số: 26 máy bay

3 HS đại diện mỗi đội thi nhau nêu

Đạo đức: GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I.Mục tiêu :

- Cho hs biết được vườn hoa , cây cảnh đẹp sẽ tạo cho môi trường “Xanh , Sạch ,Đẹp “ càng tốt hơn và

làm cho trường học càng đẹp hơn

- Học sinh biết cách chăm sóc vườn hoa cây cảnh trong sân trường

- Có thái độ yêu lao động , yêu thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học :

HS mang đến lớp : gàu , xẻng , hoa

III Các hoạt động dạy học :

1.Giới thiệu bài : Nêu mục đích tiết học

2.Hoạt động 1: Thực hành ngoài sân

_ Cho hs ra ngoài sân , gv hướng dẫn cho hs dùng

xẻng xới cỏ , xới gốc cây , trồng bổ sung thêm một số

cây , hoa đã mang theo vào những chỗ cây đã chết

- Cho hs thực hành làm việc

- GV đi từng tổ hướng dẫn thêm

3 Hoạt động2: Học sinh vào lớp

- Nhận xét các nhóm làm việc

- Gv nhận xét và giáo dục hs cần phải thường xuyên

trồng và chăm sóc cây đã trồng , để tạo cho môi trường

sạch đẹp

Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe -Học sinh ra ngoài sân thực hành

- HS vào lớp lắng nghe gv nhận xét

Trang 5

Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010

Thể dục: TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG

A Mục tiêu:

- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung.

- Tâng cầu cá nhân hoặc chuyền cầu theo nhóm hai người (bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ).với số

lần tăng dần

B Phương pháp: Trò chơi.

C Địa điểm, phương tiện:

Trên sân trường Giáo viên chuẩn bị 1 còi và quả cầu đủ cho học sinh tập luyện.

D Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu

cầu bài học.

- Giáo viên cho học sinh khởi động.

* Chơi trò chơi : Đi qua đường lội.

2 Phần cơ bản:

- Bài thể dục phát triển chung : 2 lần, mỗi

động tác 2 x 8 nhịp.

- Chuyền cầu theo nhóm 2 người :

Chia tổ để học sinh tự tập dưới sự điều

khiển của tổ trưởng.

3 Phần kết thúc:

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học.

- Giáo viên nhận xét giờ học và nhắc học

sinh giờ sau học ở trong lớp để tổng kết môn

học.

- Lớp trưởng cho cả lớp tập hợp theo 4 hàng dọc.

* Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát.

- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, cánh tay.

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo

1 hàng dọc.

- Đi thường theo vòng tròn và hít thể sâu.

- Học sinh cả lớp tham gia chơi trò chơi : Đi qua đường lội.

- Học sinh tập bài thể dục phát triển chung : 2 lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp.

Lần 1 : học sinh ôn tập chung cả lớp dưới sự điều khiển của giáo viên

Lần 2 : từng tổ lên trình diễn , báo cáo kết quả học tập.

- Học sinh chuyền cầu theo nhóm 2 người , dưới sự điều khiển của tổ trưởng.

- Đi thường theo nhịp 2 – 4 hàng dọc và hát.

Trang 6

Tập viết: TÔ CHỮ HOA : X ,Y

A Mục tiêu:

- Học sinh tập tô chữ hoa : X, Y

- Viết đúng các vần: inh, uynh, ia, uya ; các từ : bình minh, phụ huynh tia chớp, đêm khuya.kiểu chữ

thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần ).

* HS khá giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở tập

viết 1 tập hai

B Phương pháp: Trực quan, thực hành – luyện tập.

C Đồ dùng: Bảng phụ viết sẵn : Chữ cái X , Yviết hoa Các vần inh, uynh, các từ ngữ : bình minh,

phụ huynh.

D Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở tập viết 3 em.

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Giáo viên treo bảng phụ và giới thiệu nội dung

bài học: Tô chữ hoa X,Y Tập viết các vần : inh,

uynh ; các từ ngữ : bình minh, phụ huynh.

Tập viết các vần : ia, uya ; các từ ngữ : tia chớp,

đêm khuya.

2 Hướng dẫn tô chữ hoa:

- Giáo viên HD cách đưa bút tô chữ hoa X,Y trên

bảng phụ.

- Giáo viên viết mẫu lên bảng chính.

3 Hướng dẫn tập viết vần, từ ngữ ứng dụng:

- Giáo viên nhắc nhở cách đưa bút để nối các

chữ.

4 Hướng dẫn học sinh viết vào vở:

- Giáo viên viết mẫu lên bảng: inh, uynh ; bình

minh, phụ huynh.

- Giáo viên uốn nắn những em ngồi viết chưa

đúng tư thế, cầm bút sai.

- Giáo viên chấm và chữa 1 số vở tập viết.

- 2 học sinh đọc lại đầu bài : Tô chữ hoa X,Y Tập viết các vần : inh, uynh ; các từ ngữ : bình minh, phụ huynh.

Tập viết các vần : ia, uya ; các từ ngữ : tia chớp, đêm khuya.

- Học sinh quan sát theo các nét chữ.

- Học sinh nhắc lại cách viết các nét của chữ X,Y.

- Học sinh nhìn lên bảng phụ đọc các vần và từ ngữ sẽ viết: inh, uynh ; bình minh, phụ huynh.

Tập viết các vần : ia, uya ; các từ ngữ : tia chớp, đêm khuya.

- Học sinh tập viết trên bảng con: inh, uynh ; bình minh, phụ huynh.

- Học sinh tập tô và tập viết trong vở tập viết: X,Y, inh, uynh ; bình minh, phụ huynh.

Tập viết các vần : ia, uya ; các từ ngữ : tia chớp, đêm khuya.

III Củng cố: Giáo viên tuyên dương các em viết có tiến bộ, viết đẹp.

IV Dặn dò: Dặn học sinh tiếp tục luyện viết trong vở tập viết phần B.

Trang 7

-Chính tả: BÁC ĐƯA THƯ

A Mục tiêu:

- Học sinh tập chép đúng đoạn “ Bác đưa thư … mồ hôi nhễ nhại ” trong bài tập đọc Bác

đưa thư Khoảng 15 – 20 phút

- Điền đúng vần inh hoặc uynh Chữ c hoặc k vào chỗ trống Làm bài tập 2,3 SGK

B Phương pháp: Trực quan, thực hành – luyện tập.

C Đồ dùng: Bảng phụ chép đoạn “ Bác đưa thư … mồ hôi nhễ nhại” và 2 bài tập.

D Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: Học sinh viết 2 dòng thơ : Trường của em be bé

Nằm lặng giữa rừng cây

II Bài mới:

1 Hướng dẫn học sinh nghe - viết bài chính tả:

- Giáo viên treo bảng phụ chép đoạn “ Bác đưa

thư … mồ hôi nhễ nhại”.

- Giáo viên đọc lần thứ nhất đoạn văn sẽ nghe

viết, theo dõi xem học sinh đã biết cách viết

chưa Nếu học sinh chưa biết cách viết Giáo viên

hướng dẫn lại

Giáo viên đọc lại lần thứ 2, thứ 3 Chờ học sinh

cả lớp viết xong, giáo viên nhắc các em đọc lại

những tiếng đã viết Sau đó mới đọc tiếp.

- Sau khi học sinh viết xong bài chính tả Giáo

viên HD học sinh cách chữa bài chính tả.

Giáo viên đọc bài chính tả thong thả Tới các

chữ khó, giáo viên đánh vần cách viết

- Giáo viên chấm tại lớp 1 số bài.

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:

a) Điền vần : inh hay uynh ?

Lời giải: bình hoa , khuỳnh tay.

b) Điền chữ : c hay k ?

Lời giải : cú mèo , dòng kênh.

- Học sinh nêu những chữ khó viết: trao , Minh, mừng quýnh, khoe, chợt , nhễ nhại.

- Học sinh viết bảng con: trao , Minh, mừng quýnh, khoe, chợt , nhễ nhại.

- Học sinh viết bài chính tả theo lời đọc của giáo viên

- Học sinh theo dõi, đánh dấu các chữ mắc lỗi Hết bài, thống kê số lỗi , ghi ra lề.

- Học sinh nêu yêu cầu của bài tập.

2 em lên bảng làm bài Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.

- Học sinh nêu yêu cầu của bài tập.

2 em lên bảng làm bài Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.

III Củng cố: Tuyên dương các em viết chính tả đạt điểm cao, ít lỗi.

IV Dặn dò: Dặn các em viết lại các tiếng vừa viết sai.

Toán: ÔN TẬP : CÁC SỐ ĐẾN 100

A Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:

- Thực hiện được phép cộng và phép trừ số có hai chữ số

- Thực hành xem giờ đúng (trên mặt đồng hồ).

- Giải bài toán có lời văn Làm bài tập 1,2 (cột 1,2) , 3 ( cột 1,2 ), 4 , 5

B Phương pháp: Thực hành – luyện tập.

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng; cả lớp làm bảng con :

Trang 8

68 – 31 52 + 37 35 + 42

II Bài mới:

Giáo viên tổ chức , hướng dẫn học sinh tự

làm bài rồi chữa bài.

* Bài 1: Tính nhẩm:

a) 60 + 20 = 80 – 20 = 40 + 50 =

70 + 10 = 90 – 10 = 90 – 40 =

50 + 30 = 70 – 50 = 90 – 50 =

b) 62 + 3 = 85 – 1 = 84 + 1 =

41 + 1 = 68 – 2 = 85 – 1 =

28 + 0 = 29 – 3 = 85 – 84 =

* Bài 2: Tính:

15 + 2 + 1 = 68 – 1 – 1 = 77 – 7 – 0

=

34 + 1 + 1 = 84 – 2 – 2 = 99 – 1 – 1

=

* Bài 3: Đặt tính rồi tính:

63 + 25 87 – 14 31 + 56

94 – 34 62 – 62 55 – 33

* Bài 4: Lan có sợi dây dài 72cm, Lan cắt đi

30cm Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu

xăngtimet ?

* Bài 5: Đồng hồ ghi mấy giờ ?

- Học sinh nêu yêu cầu của bài: Tính nhẩm.

6 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bảng con.

Khi chữa bài, giáo viên yêu cầu học sinh đọc kết quả làm bài.

- 3 học sinh lên bảng làm bài rồi chữa bài.

Khi chữa bài, giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách tính, chẳng hạn : 15 + 2 + 1 = 18 tính như sau : 15 cộng 2 bằng 17; 17 cộng 1 bằng 18.

3 học sinh lên bảng đặt tinh rồi tính, cả lớp làm bảng con.

- Học sinh tự tóm tắt rồi ghi bài giải.

Bài giải:

Sợi dây còn lại có độ dài là:

72 – 30 = 42 (cm) Đáp số: 42 cm.

- Học sinh thi nhau lên bảng chỉ đồng hồ.

III Củng cố: Cho học sinh chơi trò chơi thi đua nói nhanh Đồng hồ chỉ mấy giờ.

IV Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo).

-Thủ công ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CẮT, DÁN GIẤY

I Mục tiêu :

- Củng cố được kiến thức kỹ năng cắt dán các hình đã học

- Cắt dán được ít nhất hai hình trong các hình đã học Sản phẩm cân đối, đường cắt tương đối thẳng, hình

dán tương đối phẳng

- HS biết cắt dán giấy , biét sáng tạo và yêu thích sản phẩm mình làm ra

* - HS khéo tay : Cắt dán được ít nhất ba hình trong các hình đã học Có thể cắt dán được hình mới Sản

phẩm cân đối, đường cắt hẳng, hình dán phẳng.Trình bày sản phẩm đẹp, sản tạo

II Chuẩn bị :

Chuẩn bị một số vật liệu để cắt dán giấy

III Các hoạt động dạy học :

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài : Ghi đề bài lên bảng

2 Hoạt động 1 : Dạy bài mới

- GV cho HS trình bày các vật liệu để cắt dán giấy

- GV tổ chức cho HS thi khéo tay để cắt dán giấy mà

các em đã học

- Yêu cầu các em cần phải sáng tạo làm nhanh đẻ có

một sản phẩm đẹp

3 Hoạt động 2 : Trưng bày sản phẩm

- GV chọn 5 HS lên làm ban giám khảo

- HS nộp bài làm lên bàn, GV cùng ban giám khảo

chọn ra những đồ chơi đẹp có chất lượng để chấm điểm

4 Hoạt động nối tiếp ;

- GV nhận xét về tinh thần học tập, kĩ năng cắt dán

giấy - Chuẩn bị bài sau

- HS trưng bày đồ dùng -HS thi làm

- HS thực hành

Thứ tư ngày 28 tháng 4 năm 2010

MỸ THUẬT

VẼ TỰ DO

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức : Biết chọn đề tài phù hợp Bước đầu biết cách vẽ hình, vẽ màu, biết cách sắp xếp

hình ảnh.

2/ Kĩ năng : HS vẽ được tranh đơn giản, có nội dung và vẽ màu theo ý thích.

3/ Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn vẽ

* HS khá giỏi : Sắp xếp hình vẽ cân đối , vẽ màu phù hợp

II Chuẩn bị :

1/ GV: Một số mẫu vẽ sáng tạo

2/ HS : vở vẽ , bút chì , bút màu

III Các hoạt động :

1 Khởi động :(1’) Hát

2 Bài cũ : (5’)

- GV nhận xét bài cũ – cho HS quan sát một số bài vẽ đẹp.

3 Bài mới :(1’)

- Tiết này các em học các em vẽ tư ïdo - ghi tựa

a/ Hoạt động 1 : Giới thiệu một số tranh vẽ (5’)

- PP: đàm thoại , trực quan

- GV cho HS quan sát một số tranh, ảnh

- b/ Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs vẽ ( 7’ )

- PP: thực hành, trực quan.

- GV hướng dẫn hs vẽ :

+ Vẽ hình ảnh chính trước, vẽ to; sau đó ta vẽ các chi tiết phụ cho

bức tranh thêm sinh động.

+ Tìm màu thích hợp để vẽ, vẽ màu để làm rõ phần chính của tranh,

Quan sát

Trang 10

vẽ màu đậm, màu nhạt.

* Nghỉ giữa tiết ( 3’ )

c/ Hoạt động 3 : Thực hành ( 10’ )

- PP : Thực hành.

- GV cho HS vẽ bài vào vở

- - GV quan sát – giúp đỡ HS yếu.

d/ Hoạt động 4 : Củng cố ( 3’)

- GV thu vở chấm – nhận xét.

5 Tổng kết – dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

Hs tự vẽ, vẽ màu vào xếp

Hs nhận xét

Tập đọc: LÀM ANH

A Mục tiêu:

- Học sinh đọc trơn bài thơ Làm anh Luyện đọc đúng các từ ngữ : làm anh, người lớn, dỗ

dành, dịu dàng Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.

- Hiểu nội dung bài : Anh chị phải thương yêu em, nhường nhịn em.Trả lời được câu hỏi 1

SGK

B Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.

C Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài thơ Làm anh trong SGK và tranh phần Tập nói.

D Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: Đọc bài Bác đưa thư và trả lời câu hỏi : Minh làm gì khi thấy bác đưa thư mồ

hôi nhễ nhại ?

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh, giới

thiệu bài và ghi bảng: Làm anh

2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

a) Giáo viên đọc bài thơ : Làm anh Giọng

dịu dàng, âu yếm.

b) Học sinh luyện đọc:

- Luyện đọc các từ ngữ : làm anh, người lớn,

dỗ dành, dịu dàng.

- Luyện đọc câu: Luyện đọc thơ 4 chữ.

+ Luyện đọc hai dòng thơ một :

Làm anh khó đấy

- Học sinh đọc lại đầu bài: Làm anh.

- Học sinh luyện đọc các từ ngữ : làm anh, người lớn, dỗ dành, dịu dàng.

Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ, cả lớp

Học sinh ghép các từ ngữ : dịu dàng, người lớn.

Ngày đăng: 02/04/2021, 09:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w