1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài soạn các môn học khối 1 - Tuần học 4 năm 2009

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 327,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể lại câu chuyện * Tìm hiểu truyện - Yêu cầu HS trong nhóm, trao đổi, thảo luan để có - 1 HS đọc câu hỏi, các HS khác trả lời và câu trả lời đúng?. thống nhất ý kiến rồi viết vào phiếu?[r]

Trang 1

Tuần 4

Thứ hai, ngày 13 tháng 9 năm 2010

Tiết 1: chào cờ Tiết 2: Tập đọc

MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I MỤC TIÊU:

1/ Đọc thành tiếng

 Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- nổi tiếng, Long Xưởng, giúp đỡ, di chiếu, tham tri chính sự, giám nghị đại phu, tiến cử, …

 Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài

2/ Đọc - Hiểu

 Hiểu các từ ngữ khó trong bài : chính trực, di chiếu, thái tử, thái hậu, phò tá,

 tham tri chính sự, giám nghị đại phu, tiến cử, …

 Hiểu nội dung : Ca ngợi sự chính trực ngay thẳng, thanh liêm, tấm lòng vì nước vì dân của

Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng thanh liêm, chính trực ngày xưa (trả lời được các câu hỏi SGK)

 Giáo dục hs tính trung thực, lòng ngay thẳng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 36 - SGK ( phóng to nếu có điều kiện )

 Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS đọc truyện Người ăn xin.

Trả lời các câu hỏi trong bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

? Chủ điểm của tuần này là gì ?

? Tên chủ điểm nói lên điều gì ?

- Giới thiệu tranh chủ điểm : (Như SGV)

- GV giới thiệu bài.

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Gọi 3 HS tiep nối nhau đọc bài trang 36 - SGK

(2 lượt )

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài GV lưu ý sửa chữa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải trong SGK

- GV đọc mẫu lần 1

- Gọi HS đọc đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:

? Tô Hiến Thành làm quan triều nào?

? Mọi người đánh giá ông là người ntn?

+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Măng mọc thẳng

+ Tên chủ điểm nói lên sự ngay thẳng

- Lắng nghe

- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :

+ Đoạn 1: Tô Hiến Thành Lý Cao Tông + Đoạn 2: Phò tá…Tô Hiến Thành được + Đoạn 3 : Một hôm … Trần Trung Tá.

- 2 HS tiếp nối đọc toàn bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời

+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý

+ Ông là người nổi tiếng chính trực

+ Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán

+ ý1: kể chuyện thái độ chính trực của Tô

Trang 2

Hiến Thành thể hiện như thế nào?

? Đoạn 1 kể chuyện gì ?

- Ghi ý chính đoạn 1

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

? Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên

chăm sóc ông ?

? Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì

sao ?

? Đoạn 2 ý nói đến ai ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

? Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì ?

? Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng đầu

triều đình ?

? Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông tiến cử

Trần Trung Tá ?

? Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực

của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?

? Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực

như ông Tô Hiến Thành ?

? Đoạn 3 kể chuyện gì ?

- Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm và tìm

nội dung chính của bài

* Luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc toàn bài

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc và tìm ra cách đọc hay

- Yêu cầu HS đọc phân vai

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài và nêu đại ý

- Nhận xét tiết học

Hiến Thành trong việc lập ngôi vua.

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh

+ Do bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông được

+ Ý2: Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán

Đường hầu hạ.

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Đỗ thái hậu hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất

+ Ông tiến cử quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá

+ Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầu

hạ bên giường bệnh, tận tình chăm sóc lại không được ông tiến cử Còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít tới thăm ông lại được ông tiến cử

+ Ông cử người tài ba giúp nước chứ không

cử người ngày đêm hầu hạ mình

- Nhân dân ca ngợi những người trung trực như Tô Hiến Thành vì những người như ông bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên hết Họ làm những điều tốt cho dân cho nước

+ Ý 3: Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử

người giỏi giúp nước.

- 1 HS đọc thầm và ghi nội dung chính của bài: Ca ngợi sự chính trực và tấm lòng vì dân

vì nước của vị quan Tô Hiến Thành

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc

- Lắng nghe

- 1 lượt 3 HS tham gia thi đọc

Chú ý : + Lời Tô Hiến Thành cương trực,

thẳng thắn + Lời Thái hậu ngạc nhiên

- 1 HS nêu đại ý

- HS trả lời

Trang 3

Tiết 3: Toán

SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên sắp xếp thứ tự các số tự nhiên

- Rèn kĩ năng sắp xếp, so sánh các số tự nhiên

- Giáo dục HS yêu môn học, tính cẩn thận, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập của tiết 15,

kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b So sánh số tự nhiên:

* Luôn thực hiện được phép so sánh:

- GV nêu các cặp số tự nhiên như 100 và 89, 456 và

231, 4578 và 6325, … rồi yêu cầu HS so sánh xem

trong mỗi cặp số số nào bé hơn, số nào lớn hơn

- GV nêu vấn đề: Hãy suy nghĩ và tìm hai số tự nhiên

mà em không thể xác định được số nào bé hơn, số nào

lớn hơn

- Như vậy với hai số tự nhiên bất kì chúng ta luôn xác

định được điều gì ?

- Vậy bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên.

* Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì:

- GV: Hãy so sánh hai số 100 và 99

? Số 99 có mấy chữ số ?

? Số 100 có mấy chữ số ?

? Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số hơn, số nào có

nhiều chữ số hơn ?

- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau, căn cứ vào

số các chữ số của chúng ta có thể rút ra kết luận gì ?

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên

- GV viết lên bảng các cặp số: 123 và 456; 7891 và

7578; …

- GV yêu cầu HS so sánh các số trong từng cặp số với

nhau

? Có nhận xét gì về số các chữ số của các số trong mỗi

cặp số trên

? Như vậy em đã tiến hành so sánh các số này với nhau

như thế nào ?

? Hãy nêu cách so sánh 123 với 456

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu bài

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:

+ 100 > 89, 89 < 100

+ 456 > 231, 231 < 456

+ 4578 < 6325, 6325 > 4578 …

- HS: Không thể tìm được hai số tự nhiên nào như thế

- Chúng ta luôn xác định được số nào bé hơn, số nào lớn hơn

- 100 > 99 hay 99 < 100

- Có 2 chữ số

- Có 3 chữ số

- Số 99 có ít chữ số hơn, số 100 có nhiều chữ số hơn

- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn,

số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

- HS so sánh và nêu kết quả: 123 < 456;

7891 > 7578

- Các số trong mỗi cặp số có số chữ số bằng nhau

- So sánh các chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải Chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số tương ứng lớn hơn và ngược lại chữ số ở hàng nào bé hơn thì

số tương ứng bé hơn

- So sánh hàng trăm 1 < 4 nên

123 <456 hay 4 > 1 nên 456 > 123

- Hai số cùng có hàng nghìn là 7 nên ta

Trang 4

? Nêu cách so sánh 7891 với 7578.

? Trường hợp hai số có cùng số các chữ số, tất cả các

cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì như thế nào

với nhau ?

- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so sánh hai

số tự nhiên với nhau

* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên tia số:

- GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên

? Hãy so sánh 5 và 7

? Trong dãy số tự nhiên 5 đứng trước 7 hay 7 đứng

trước 5 ?

? Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước bé hơn hay lớn

hơn số đứng sau ?

? Trong dãy số tự nhiên số đứng sau bé hơn hay lớn

hơn số đứng trước nó ?

- GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự nhiên

- GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10

? Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0 hơn, số nào xa

gốc 0 hơn ?

? Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?

? Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?

c.Xếp thứ tự các số tự nhiên :

- GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896, 7869 và

yêu cầu:

? Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn

? Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé

? Số nào là số lớn nhất trong các số trên ?

? Số nào là số bé nhất trong các số trên ?

- Vậy với một nhóm các số tự nhiên, chúng ta luôn có

thể sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến

bé Vì sao ?

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận

d Luyện tập, thực hành :

Bài 1(cột 1)

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách so sánh

của một số cặp số 1234 và 999; 92501 và 92410

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2(a,c)

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn

chúng ta phải làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3a:

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

so sánh đến hàng trăm Ta có 8 > 5 nên

7891 > 7578 hay 5 < 8 nên 7578 < 7891

- Thì hai số đó bằng nhau

-HS nêu như phần bài học SGK

- HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, …

5 bé hơn 7, 7 lớn hơn 5

- 5 đứng trước 7 và 7 đứng sau 5

- Số đứng trước bé hơn số đứng sau

- Số đứng sau lớn hơn số đứng trước nó

- 1 HS lên bảng vẽ

4 < 10, 10 > 4

- Số 4 gần gốc 0 hơn, số 10 xa gốc 0 hơn

- Là số bé hơn

- Là số lớn hơn

+ 7689,7869, 7896, 7968

+ 7986, 7896, 7869, 7689

- Số 7986

- Số 7689

- Vì ta luôn so sánh được các số tự nhiên với nhau

- HS nhắc lại kết luận như SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS nêu cách so sánh

- Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn

- Phải so sánh các số với nhau

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé

- Phải so sánh các số với nhau

Trang 5

? Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến bé

chúng ta phải làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố- Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- -Tiết 4: Đạo đức VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( T 2 )

I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được:

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó trong cuộc sống và học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC::

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

(Bài tập 2 - SGK trang 7)

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

+ Yêu cầu HS đọc tình huống

+ HS nêu cách giải quyết

- GV giảng giải những ý kiến mà HS thắc mắc

- GV kết luận: trước khó khăn của bạn Nam,

bạn có thể phải nghỉ học, chúng ta cần phải giúp

đỡ bạn bằng nhiều cách khác nhau Vì vậy mỗi

bản thân chúng ta cần phải cố gắng khắc phục

vượt qua khó khăn trong học tập, đồng thời giúp

đỡ các bạn khác để cùng vượt qua khó khăn

*Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi

( Bài tập 3- SGK /7)

- GV giải thích yêu cầu bài tập

- GV cho HS trình bày trước lớp

- GV kết luận và khen thưởng những HS đã biết

vượt qua khó khăn học tập

*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

( bài tập 4 - SGK / 7)

- GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:

+ Nêu một số khó khăn

- GV giơ bảng phụ có kẻ sẵn như SGK

- GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng

- GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện những

biện pháp khắc phục những khó khăn đã đề ra để

học tốt

4 Củng cố - Dặn dò:

- HS nêu lại ghi nhớ ở SGK trang 6

- Thực hiện những biện pháp đã đề ra

- Các nhóm thảo luận (4 nhóm)

- HS đọc

- Một số HS trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục

- HS lắng nghe

- HS thảo luận

- HS trình bày

- HS lắng nghe

- HS nêu 1 số khó khăn và những biện pháp khắc phục

- Cả lớp trao đổi, nhận xét

- HS cả lớp thực hành

Trang 6

Tiết 5: KĨ THUẬT KHÂU THƯỜNG (2 tiết )

I/ Mục tiêu:

- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu, đường khâu thường

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu

- Rèn luyện tính kiên trì, sư khéo léo của đôi bàn tay

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Tranh quy trình khâu thường

- Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu kích 20 – 30cm

+ Len (hoặc sợi) khác màu với vải

+ Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước may, kéo, phấn vạch

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định và KTBC: Kiểm tra dụng cụ học

tập

2.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Khâu thường

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét mẫu.

-GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường và giải

thích: các mũi khâu xuất hiện ở mặt phải là

mũi chỉ nổi, mặt trái là mũi chỉ lặn

-GV bổ sung và kết luận đặc điểm của mũi

khâu thường:

+Đường khâu ở mặt trái và phải giống nhau

+Mũi khâu ở mặt phải và ở mặt trái giống

nhau, dài bằng nhau và cách đều nhau

-Vậy thế nào là khâu thường?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỹ

thuật.

-GV hướng dẫn HS thực hiện một số thao tác

khâu, thêu cơ bản

-Cho HS quan sát H1 và gọi HS nêu cách lên

xuống kim

-GV hướng dẫn 1 số điểm cần lưu ý:

-GV gọi HS lên bảng thực hiện thao tác

* GV hướng dẫn kỹ thuật khâu thường:

-GV treo tranh quy trình, hướng dẫn HS quan

sát tranh để nêu các bước khâu thường

-Hướng dẫn HS quan sát H.4 để nêu cách

vạch dấu đường khâu thường

-GV hướng dẫn HS đường khâu theo 2cách:

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

-HS quan sát sản phẩm

-HS quan sát mặt trái mặt phải của H.3a, H.3b (SGK) để nêu nhận xét về đường khâu mũi thường

-HS đọc phần 1 ghi nhớ

-HS quan sát H.1 SGK nêu cách cầm vải, kim

-HS theo dõi

-HS thực hiện thao tác

Trang 7

+Cách 1: dùng thước kẻ, bút chì vạch dấu và

chấm các điểm cách đều nhau trên đường

dấu

+Cách 2: Dùng mũi kim gẩy 1 sợi vải cách

mép vải 2cm, rút sợi vải ra khỏi mảnh vải

dược đường dấu Dùng bút chì chấm các điểm

cách đều nhau trên đường dấu

-GV hướng dẫn 2 lần thao tác kĩ thuật khâu

mũi thường

-GV hỏi: khâu đến cuối đường vạch dấu ta

cần làm gì?

-GV hướng dẫn thao tác khâu lại mũi và nút

chỉ cuối đường khâu theo SGK

-Cho HS đọc ghi nhớ

-GV tổ chức HS tập khâu các mũi khâu

thường cách đều nhau một ô trên giấy kẻ ô li

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét về sự chuẩn bị,

-HS đọc phần b mục 2, quan sát H.5a, 5b, 5c (SGK) và trả lời

-HS theo dõi

-HS quan sát H6a, b,c và trả lời câu hỏi

-HS theo dõi

-HS đọc ghi nhớ cuối bài

-HS thực hành

Tiết 6: ANH VĂN

Thứ ba, ngày 14 tháng 9 năm 2010

Tiết 1: THỂ DỤC Tiết 2: Tốn LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Viết, so sánh được các số tự nhiên

- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5 ; 68 < x < 92 (với x là số tự nhiên)

- Giáo dục hs yêu mơn học ,tính cẩn thận, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập tiết 16, kiểm tra VBT về nhà của một số HS

khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

- GV cho HS đọc đề bài, sau đĩ tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

- GV hỏi thêm về trường hợp các số cĩ 4, 5, 6,

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Trang 8

7 chữ số.

- GV yêu cầu HS đọc các số vừa tìm được

Bài 3

- GV viết lên bảng phần a của bài:

85967 < 859167 và yêu cầu HS suy nghĩ để

tìm số điền vào ô trống

- GV: Tại sao lại điền số 0 ?

- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, khi

chữa bài yêu cầu HS giải thích cách điền số của

mình

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố- Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

- Điền số 0

- HS giải thích

- HS làm bài và giải thích tương tự như trên

- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở

để kiểm tra bài nhau

b) 2 < x < 5 Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là 3, 4 Vậy x là 3, 4

- -Tiết 3: Luyện từ và câu

TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)

- Bước phân biệt từ ghép và từ láy đơn giản(BT1); tìm được các từ ghép và từ láy chứa tiếng

đã cho (BT2)

- Giáo dục HS yêu môn học, sử dụng từ ghép và từ láy thành thạo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét

- Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột và bút dạ

- Từ điển (nếu có) hoặc phô tô vài trang (đủ dùng theo nhóm)

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 KTBC:

- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở

tiết trước;? Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm

nào? Lấy ví dụ?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Đưa ra các từ: khéo léo, khéo tay.

? Em có nhận xét gì về cấu tạo của những từ trên

?

- Qua hai từ vừa nêu, các em đã thấy có sự khác

nhau về cấu tạo của từ phức Sự khác nhau đó

tạo nên từ ghép và từ láy Bài học hôm nay sẽ

giúp các em tìm hiểu về điều đó

b Tìm hiểu ví dụ

- Gọi HS đọc ví dụ và gợi ý

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Đọc các từ trên bảng

- Hai từ trên đều là từ phức

+ Từ khéo tay có tiếng, âm, vần khác nhau + Từ khéo léo có vần eo giống nhau.

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

Trang 9

? Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành

?

? Từ truyện , cổ có nghĩa là gì ?

? Từ phức nào do những tiếng có vần , âm lặp lại

nhau tạo thành ?

- Kết luận :

+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với

nhau gọi là từ ghép

+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau có phần

âm đầu hoặc phần vần giống nhau gọi là từ láy

c Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ

? Thế nào là từ ghép, từ láy ? Cho ví dụ

d Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS trao đổi, làm bài

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng,

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

+ Từ phức : truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng

im do các tiếng : truyện + cổ, ông + cha, đời + sau tạo thành Các tiếng này đều có nghĩa + Từ truyện : tác phẩm văn học miêu tả nhân

vật hay diễn biến của sự kiện

Co : có từ xa xưa , lâu đời Truyện cổ : sáng tác văn học có từ thời cổ + Từ phức : thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ.

-Thầm thì : lặp lại âm đầu th.

-Cheo leo : lặp lại vần eo.

-Chầm chậm : lặp lại cả âm đầu ch, vần âm -Se sẽ : lặp lại âm đầu s và âm e.

- Lắng nghe

- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng

+ Nhắc lại ghi nhớ , sau đó nêu ví dụ

- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung bài

- Hoạt động trong nhóm

- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung

- Chữa bài

a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ nô nức

b dẻo dai, vững chắc, thanh cao, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp,

? Tại sao em xếp từ bờ bãi vào trong từ ghép ?

* Chú ý : (SGV)

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ và viết vào phiếu

- Gọi các nhóm dán phiếu, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- Kết luận đã có 1 phiếu đầy đủ nhất trên bảng

3 Củng cố, dặn dò:

? Từ ghép là gì ? Lấy ví dụ

? Từ láy là gì ? Lấy ví dụ

- Nhận xét tiết học

- Vì tiếng bờ tiếng bãi đều có nghĩa.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Hoạt động trong nhóm

- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung

- Đọc lại các từ trên bảng

- 1 HS nêu

- 1 HS nêu

- -Tiết 4: Khoa học

Trang 10

TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?

I/ MỤC TIÊU:

 Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

 Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : cần ăn đủ nhóm thức chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và hạn chế muối

 Giáo dục hs có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hằng ngày

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Phiếu học tập theo nhóm

- Giấy khổ to

- HS chuẩn bị bút vẽ, bút màu

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS.

1) Em hãy cho biết vai trò của vi-ta-min và kể

tên một số loại thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min ?

2) Em hãy cho biết vai trò của chất khoáng và

kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều chất

khoáng?

3) Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể, những

thức ăn nào có chứa nhiều chất xơ ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- GV hỏi: Hằng ngày em thường ăn những loại

thức ăn nào ?

- Nếu ngày nào cũng phải ăn một món em cảm

thấy thế nào ?

- GV giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Vì sao cần phải ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

?

* Mục tiêu: Giải thích được lý do cần ăn phối

hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay

đổi món

* Cách tiến hành:

 Bước 1: GV tiến hành cho HS hoạt động

nhóm theo định hướng

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:

? Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn và

một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến hoạt động

sống ?

? Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn như thế

nào ?

? Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi món

- HS trả lời

- Hằng ngày em ăn cá, thịt, rau, hoa quả, …

- Em cảm thấy chán, không muốn ăn, không thể ăn được

- Chia nhóm theo hướng dẫn của GV

+ Không đảm bảo đủ chất, mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất, và chúng ta cảm thấy mệt mỏi, chán ăn

+ Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

+ Vì không có một thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động

Ngày đăng: 02/04/2021, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w