1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn các môn học khối 1 - Tuần 1 - Trường Tiểu học Quỳnh Thắng A

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 285,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUAÅN BÒ: - Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa, các tấm phiếu trắng để học sinh sẽ viết vào đó có kích thước bằng ¼ khổ giấy A4 - Hoïc sinh: Saùch giaùo khoa III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-[r]

Trang 1

Tuần 1

Thứ 2 ngày 15 thỏng 8 năm 2011

( Chiều thứ 2 dạy 5A, chiều thứ 3 dạy 5B) Khoa học Sệẽ SINH SAÛN

I MUẽC TIEÂU:

Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ mình

II CHUAÅN Bề:

- Giaựo vieõn: Boọ phieỏu duứng cho troứ chụi “Beự laứ con ai?” (ủuỷ duứng theo nhoựm)

- Hoùc sinh: Saựch giaựo khoa, aỷnh gia ủỡnh

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

1 Baứi cuừ:

- Kieồm tra SGK, ủoà duứng moõn hoùc

- Neõu yeõu caàu moõn hoùc

2 Baứi mụựi:

Neõu muùc tieõu baứi: "Sửù sinh saỷn " - Hoùc sinh laộng nghe

* Hoaùt ủoọng 1: Troứ chụi: “Beự laứ con ai?” - Hoaùt ủoọng lụựp, caự nhaõn, nhoựm

Phửụng phaựp: Troứ chụi, hoùc taọp, ủaứm thoaùi,

giaỷng giaỷi, thaỷo luaọn

- GV phaựt nhửừng taỏm phieỏu baống giaỏy maứu cho

HS vaứ yeõu caàu moói caởp HS veừ 1 em beự hay 1

baứ meù, 1 oõng boỏ cuỷa em beự ủoự

- HS thaỷo luaọn nhoựm ủoõi ủeồ choùn 1 ủaởc ủieồm naứo ủoự ủeồ veừ, sao cho moùi ngửụứi nhỡn vaứo hai hỡnh coự theồ nhaọn ra ủoự laứ hai meù con hoaởc hai boỏ con  HS thửùc haứnh veừ

- GV thu taỏt caỷ caực phieỏu ủaừ veừ hỡnh laùi, traựo

ủeàu ủeồ HS chụi

- Bửụực 1: GV phoồ bieỏn caựch chụi - Hoùc sinh laộng nghe

 Moói HS ủửụùc phaựt moọt phieỏu, neỏu HS nhaọn

ủửụùc phieỏu coự hỡnh em beự, seừ phaỷi ủi tỡm boỏ

hoaởc meù cuỷa em beự Ngửụùc laùi, ai coự phieỏu boỏ

hoaởc meù seừ phaỷi ủi tỡm con mỡnh

 Ai tỡm ủửụùc boỏ hoaởc meù mỡnh nhanh (trửụực

thụứi gian quy ủũnh) laứ thaộng, nhửừng ai heỏt thụứi

gian quy ủũnh vaón chửa tỡm thaỏy boỏ hoaởc meù

mỡnh laứ thua

- Bửụực 2: GV toồ chửực cho HS chụi - HS nhaọn phieỏu, tham gia troứ chụi

- Bửụực 3: Keỏt thuực troứ chụi, tuyeõn dửụng ủoọi

thaộng

- HS laộng nghe

 GV yeõu caàu HS traỷ lụứi caực caõu hoỷi:

- Taùi sao chuựng ta tỡm ủửụùc boỏ, meù cho caực em

beự?

- Dửùa vaứo nhửừng ủaởc ủieồm gioỏng vụựi boỏ, meù cuỷa mỡnh

- Qua troứ chụi, caực em ruựt ra ủieàu gỡ? - Moùi treỷ em ủeàu do boỏ, meù sinh ra vaứ ủeàu

Trang 2

có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình

 GV chốt - ghi bảng: Mọi trẻ em đều do bố,

mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố,

mẹ của mình

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, trực quan

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5

trong SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật

trong hình

- HS quan sát hình 1, 2, 3

- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình

 Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ

- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV

- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

 Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của

 Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ ?

 Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

- GV chốt ý + ghi: Nhờ có sự sinh sản mà các

thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì

kế tiếp nhau

- Học sinh nhắc lại

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

- GV đánh giá và liên hệ giáo dục

- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giới thiệu cho các bạn biết một vài đặc điểm giống nhau giữa mình với bố, mẹ hoặc các thành viên khác trong gia đình

4 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-

Lịch sử

Bài 1: BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI TRƯƠNG ĐỊNH

I-MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS biết:

+ Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì

+ Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 3

+ Hình trong SGK phóng to.

+ Bản đồ Hành chính Việt Nam

+ Phiếu học tập của HS

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động dạy 1) Giới thiệu môn học:

2) Giới thiệu bài: Giới thiệu tranh Trương Định suy tôn

“Bình Tây Đại nguyên soái”.Trương Định là ai? Vì sao

nhân dân lại dành cho ông những tình cảm đặc biệt như

vậy ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

3) Tìm hiểu bài:

HĐ 1: Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp mở

cuộc xâm lược (làm việc với SGK)

+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm

lược nước ta?

+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào trước

cuộc xâm lược của thực dân Pháp?

HĐ2:Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống

quân xâm lược (thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu)

1-Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì?

Theo em, lệnh của nhà vua đùng hay sai? Vì sao?

2- Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái độ và suy

nghĩ như thế nào?

3-Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn

khoăn của Trương Định? Việc làm đó có tác dụng như

thế nào?

4- Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của

nhân dân?

Tổ chức cho HS báo cáo kết quả, nhận xét kết quả

thảo luận

KL: Năm 1862 triều đình nhà Nguyễn kí hòa ước

nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp

Triều đình ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực

lượng nhưng ông kiên quyết cùng dân chống quân xâm

lược

HĐ 3:Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với “Bình

Tây Đại Nguyên Soái” (nêu câu hỏi )

+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây Đại Nguyên

Soái Trương Định?

+ Hãy kể thêm một vài mẫu chuyện về ông mà em

biết?

+ Nhân dân ta đã làm gì để báy tỏ lòng biết ơn và tự

hào về ông?

Hoạt động học

HS quan sát tranh và nghe giới thiệu

Đọc SGK để trả lời các câu hỏi

2 HS lần lượt trả lời, cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

HS chia thành nhóm bàn, đọc SGK, thảo luận để hoàn thành phiếu

Báo cáo kết quả thảo luận dưới sự điều khiển của 1 HS làm chủ tọa

Suy nghĩ tìm câu trả lời và phát biểu

Trang 4

KL: Trửụng ẹũnh laứ moọt trong nhửừng taỏm gửụng tieõu

bieồu cuỷa phong traứo ủaỏu tranh choỏng thửùc daõn Phaựp

xaõm lửụùc cuỷa nhaõn daõn Nam Kỡ

4) Cuỷng coỏ, daởn doứ:

Yeõu caàu hoaứn thaứnh nhanh sụ ủoà ụỷ PHT

Toồng keỏt tuyeõn dửụng HS tớch cửùc trong hoùc taọp

Hửụựng ủaón chuaồn bũ baứi sau “Nguyeón Trửụứng Toọ

mong muoỏn canh taõn ủaỏt nửụực”

Nghe

ẹoùc baứi hoùc

Keỷ sụ ủoà vaứo phieỏu vaứ hoaứn thaứnh

sụ ủoà

Nghe

-Kĩ Thuật ẹÍNH KHUY HAI LOÃ

(TIEÁT 1)

I – MUẽC TIEÂU :

- Biết cách đính khuy 2 lỗ

- Đính được ít nhất 1 khuy 2 lỗ.Khuy đính được tương đối chắc chắn

II – CHUAÅN Bề :

- Maóu ủớnh khuy hai loó

- Moọt soỏ saỷn phaồm may maởc ủửụùc ủớnh khuy hai loó

- Vaọt duùng : khuy , vaỷi , chổ khaõu, len hoaởc sụùi, kim khaõu , phaỏn vaùch, thửụực , keựo

III – CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :

1 Khụỷi ủoọng :

2 Baứi mụựi :

- GV giụựi thieọu muùc tieõu baứi hoùc

Hoaùt ủoọng 1 : Quan saựt, nhaọn xeựt maóu

- GV cho HS quan saựt maóu

- GV neõu caõu hoỷi :

+ Khuy 2 loó coự hỡnh daùng nhử theỏ naứo ?

+ Maứu saộc cuỷa chuựng ra sao ? Kớch thửụực to

hay nhoỷ ?

+ Em coự nhaọn xeựt gỡ veà khoaỷng caựch giửừa caực

khuy treõn saỷn phaồm ?

GV toựm yự : Khuy ( cuực, nuựt ) ủửụùc laứm

baống nhieàu vaọt lieọu khaực nhau nhử nhửùa, trai,

goó , …vụựi nhieàu maứu saộc, kớch thửụực, hỡnh daùng

- HS haựt

- HS laộng nghe

Hoaùt ủoọng nhoựm , lụựp

- HS quan saựt moọt soỏ maóu khuy hai loó vaứ H 1

a SGK : caựch ủớnh khuy, khoaỷng caựch giửừa caực khuy ủớnh treõn saỷn phaồm

- HS quan saựt khuy ủớnh treõn saỷn phaồm may maởc : aựo , voỷ goỏi , …

- HS ủoùc yeõu caàu muùc II

Trang 5

khác nhau Nó được đính vào vải bằng các

đường khâu qua 2 lỗ khuy để nối khuy với vải

Trên 2 nẹp áo, vị trí của khuy ngang bằng với

vị trí của lỗ khuyết Khuy được cài qua khuyết

để gài 2 nẹp của sản phẩm vào nhau

Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao tác kĩ

thuật

- GV hướng dẫn HS đọc lướt nội dung mục II

SGK

- GV nêu câu hỏi :

+ Em hãy nêu các bước trong quy trình đính

khuy ?

+ Hãy nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy

2 lỗ ?

- GV quan sát và uốn nắn

- GV hướng dẫn HS đọc mục 2 b

- GV hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất

và hướng dẫn HS cách gút chỉ

- GV vừa làm vừa nêu cách làm

- GV lưu ý : Khi đính khuy, mũi kim phải đâm

xuyên qua lỗ khuy và phần vải dưới lỗ khuy

Mỗi khuy phải đính 3 - 4 lần cho chắc chắn

- GV làm mẫu lần 2

- GV tổ chức cho HS thực hành gấp nẹp, khâu

lược nẹp , vạch dấu các điểm đính khuy

- GV hình thành ghi nhớ SGK / 7

Hoạt động 3 : Củng cố

4 Tổng kết- dặn dò :

- Dặn dò : Về nhà thực hành cách vạch dấu

các điểm đính khuy

- Chuẩn bị : Thực hành đính khuy 2 lỗ vào vải

- Nhận xét tiết học

- HS nêu

- HS đọc nội dung mục 1 SGK

- HS lên bảng thực hiện các thao tác trong bước 1

- HS quan sát H 4 SGK

- HS thực hiện thao tác ở các lần khâu còn lại

- HS quan sát

-Rút ra ghi nhớ

Hoạt động cá nhân

- HS nhắc lại ghi nhớ

- Lắng nghe

-Môn : Đạo đức Tiết : 1 Bài 1 : EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (Tiết 1)

I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước

- Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

Trang 6

- Vui và tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5.

- Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các bài hát về chủ đề Trường em

- Các truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu

III/ Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ: (1’) Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

2.Bài mới:

1’

10’

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề

b.Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận

 MT: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui

và tự hào vì đã là HS lớp 5

 Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh, ảnh trong SGK/3,4

và thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi sau:

 Tranh vẽ gì?

 Em nghĩ gì khi xem các tranh, ảnh trên ?

 HS lớp 5 có gì khác so với HS các khối lớp khác?

 Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS lớp

5?

-KL:GV rút ra kết luận.

- HS nhắc lại đề

- HS làm việc theo nhóm trong 4 phút

-Đai dien cac nhom trình bay -Nhóm khác nhận xét

8’ c.Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK

 MT: Giúp HS xác định được những nhiệm vụ của HS lớp 5

Cách tiến hành:

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1

- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi

KL:GV rút ra kết luận.

- 1 HS -HS thảo luận theo nhóm rồi trình bày

9’ d.Hoạt động 3: Tự liên hệ (bài tập 2, SGK)

 MT: Giúp HS tự nhận thức về bản thân và có ý thức

học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5

 Cách tiến hành:

- GV gọi HS nêu yêu cầu

- HS suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước

đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5, sau đó thảo

luận nhóm đôi

KL: GV rút ra kết luận.

- 1 HS -HS thảo luận nhóm và trình bày trước lớp

8’ e.Hoạt động 4: Chơi trò chơi Phóng viên.

 MT: Củng cố lại nội dung bài học

Trang 7

 Caựch tieỏn haứnh:

- GV cho HS thay phieõn nhau ủoựng vai phoựng vieõn ủeồ

phoỷng vaỏn caực HS khaực veà moọt soỏ noọi dung coự lieõn quan

ủeỏn chuỷ ủeà baứi hoùc

- GV nhaọn xeựt vaứ keỏt luaọn

g.Hoaùt ủoọng 5: Cuỷng coỏ - daởn doứ

- Goùi HS ủoùc ghi nhụự trong SGK

- Laọp keỏ hoaùch phaỏn ủaỏu cuỷa baỷn thaõn trong naờm hoùc naứy

vaứ sửu taàm caực baứi thụ, baứi haựt, baứi baựo noựi veà HS lụựp 5

gửụng maóu

- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- HS tham gia troứ chụi

-2 HS ủoùc ghi nhụự

-Thứ 6 ngày 19 thỏng 8 năm 2011 Khoa học

NAM HAY Nệế ?

I MUẽC TIEÂU:

-Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niêm của xã hội về vai trò của nam, nữ -Tôn trọng các bạn cùng giới, khác giới không phân biệt nam, nữ

II CHUAÅN Bề:

- Giaựo vieõn: Hỡnh veừ trong saựch giaựo khoa, caực taỏm phieỏu traộng (ủeồ hoùc sinh seừ vieỏt vaứo ủoự) coự kớch thửụực baống khoồ giaỏy A4

4

1

- Hoùc sinh: Saựch giaựo khoa

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

2 Baứi cuừ:

- Neõu yự nghúa veà sửù sinh saỷn ụỷ ngửụứi ? - Hoùc sinh traỷ lụứi: Nhụứ coự khaỷ naờng sinh

saỷn maứ caực theỏ heọ trong moói gia ủỡnh, doứng hoù ủửụùc duy trỡ keỏ tieỏp nhau

- Giaựo vieõn treo aỷnh vaứ yeõu caàu hoùc sinh neõu ủaởc

ủieồm gioỏng nhau giửừa ủửựa treỷ vụựi boỏ meù Em ruựt ra

ủửụùc gỡ ?

- Hoùc sinh neõu ủieồm gioỏng nhau

- Taỏt caỷ moùi treỷ em ủeàu do boỏ meù sinh

ra vaứ ủeàu coự nhửừng ủaởc ủieồm gioỏng vụựi boỏ meù mỡnh

 Giaựo vieọn cho hoùc sinh nhaọn xeựt, Giaựo vieõn cho

ủieồm, nhaọn xeựt

- Hoùc sinh laộng nghe

3 Baứi mụựi:

- Giụựi thieọu: Neõu muùc tieõu baứi hoùc -Laộng nghe

* Hoaùt ủoọng 1: Laứm vieọc vụựi SGK - Hoaùt ủoọng nhoựm, lụựp

Phửụng phaựp: ẹaứm thoaùi, thaỷo luaọn, giaỷng giaỷi

Trang 8

 Bước 1: Làm việc theo cặp

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau

cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và trả lời các

câu hỏi 1,2,3

- 2 học sinh cạnh nhau cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi

- Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa

bạn trai và bạn gái ?

- Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ quan nào của

cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái ?

 Bước 2: Hoạt động cả lớp - Đại diện hóm lên trình bày

 Giáo viên chốt: Ngoài những đặc điểm chung,

giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự

khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ

quan sinh dục Khi còn nhỏ, bé trai, bé gái chưa có

sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của

cơ quan sinh dục

* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, thi đua

 Bứơc 1:

- Giáo viên phát cho mỗi các tấm phiếu ( S 8) và

 Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ thể, tính

cách, nghề nghiệp của nữ và nam (mỗi đặc điểm

ghi vào một phiếu) theo cách hiểu của bạn

- Học sinh làm việc theo nhóm

Những đặc điểm chỉ nữ có Đặc điểm hoặc nghề nghiệp có cả ở nam và nữ

Những đặc điểm chỉ nam có

- Mang thai (nữ)

- Kiên nhẫn

- Thư kí

- Giám đốc

- Chăm sóc con

- Mạnh mẽ

- Đá bóng

- Có râu (nam)

- Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng(nam)

- Cơ quan sinh dục tạo ra trứng(nữ)

- Cho con bú(nữ)

- Tự tin

- Dịu dàng

- Trụ cột gia đình

- Làm bếp giỏi

 Gắn các tấm phiếu đó vào bảng được kẻ theo - Học sinh gắn vào bảng được kẻ sẵn

Trang 9

mẫu (theo nhóm) (theo từng nhóm)

 Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm báo cáo, trình

bày kết quả

_Lần lượt từng nhóm giải thích cách sắp xếp

_Cả lớp cùng chất vấn và đánh giá _GV đánh , kết luận và tuyên dương nhóm thắng

cuộc

4-Củng cố:

-Hs đọc thông tin-trả lời câu hỏi trong SGK

-Gv nhận xét đánh giá

-Địa lý

VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ, lược đồ và trên quả địa cầu

- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí, hình dạng nước ta.

- Nhớ diện tích lãnh thổ của nước Việt Nam (khoảng 330 000 km²)

* Đối với HS khá, giỏi:

- Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại.

- Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc – Nam, với đường bờ biển

cong hình chữ S.

II.Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Quả Địa cầu

- 2 lược đồ trống tương tự hình 1 trong SGK, 2 bộ bìa nhỏ Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghi các chữ: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề

b.Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn.

Mục tiêu: HS chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước

Việt Nam trên bản đồ, lược đồ và trên quả địa cầu Mô

tả được vị trí địa lí của nước Việt Nam

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK/66

+Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận nào?

+Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược đồ

+Phần đất liến của nước ta giáp với những nước nào?

Tên biển là gì?

+Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta

-HS nhắc lại đề

-HS quan sát hình

-HS làm việc theo nhóm4

Trang 10

-Gọi HS trình bày kết quả làm việc.

KL:GV nhận xét, chốt lại kết luận.

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/68

c.Hoạt động 2: Hình dạng và diện tích.

Mục tiêu: Mô tả được hình dạng nước ta Nhớ diện tích

lãnh thổ của nước Việt Nam Biết được những thuận

lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem

lại

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS quan sát hình 2 /67

- Yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi sau:

+Phần đất liền của nước ta có những đặc điểm gì?

+Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?

+Diện tích lãnh thổ của nước ta khoảng bao nhiêu

km2?

+So sánh diện tích nước ta với một số nước có trong

bảng số liệu

-Gọi đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi

-GV và HS nhận xét, GV chốt ý

KL: GV rút ra kết luận.

d.Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”.

Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu những kiến thức vừa học.

Tiến hành:

-GV treo 2 lược đồ trống trên bảng

-Gọi 2 nhóm HS tham gia trò chơi lên đứng xếp 2 hàng

dọc phía trước bảng

-Mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa đã chuẩn bị sẵn, khi

nghe hiệu lệnh 2 đội lần lượt lên gắn tấm bìa vào

bảng, đội nào gắn đúng và xong trước là đội thắng

-GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc

e.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

-Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào?

Diện tích lãnh thổ là bao nhiêu km2?

-Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ

-GV nhận xét tiết học

-HS trình bày kết quả làm việc -2 HS đọc phần ghi nhớ

-HS quan sát hình

-HS thảo luận nhóm

-Đại diện các nhóm trả lời

-HS tham gia trò chơi

-HS trả lời

Ngày đăng: 02/04/2021, 09:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w