1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy các môn khối 2 - Tuần 25

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 282 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi đúng cho bài tập này là: “Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn sông naøy?” – Bài tập yêu cầu chúng ta dựa vào Baøi 4 nội dung của bài tập đọc Sơn Tinh, – Baøi taäp yeâu caàu chu[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 25

( Từ 21/02/2011 đến 25/02/2011)

Ngày/

Thứ

21/02/11

Hai

Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức

Sơn Tinh, Thủy Tinh Sơn Tinh, Thủy Tinh Một phần năm Dành cho địa phương

Trang 122

22/02/11

Ba

Toán Chính tả

Kể chuyện

Tự nhiên & Xã hội

Luyện tập Sơn Tinh, Thủy Tinh Sơn Tinh, Thủy Tinh Một số loài cây sống trên cạn

Trang 123 Tập chép

23/02/11

Tập đọc Luyện từ & câu Toán

Bé nhìn biển

Từ ngữ về sông biển Đặt và TLCH

Vì sao?

24/02/11

Năm

Tập viết Toán Thủ công

V Vượt suối băng rừng

Giờ, phút Làm dây xúc xích trang trí

Trang 125 Tiết 1

25/02/11

Sáu

Toán Chính tả Tập làm văn Sinh hoạt lớp

Thực hành xem đồng hồ

Bé nhìn biển Đáp lời đồng ý Quan sát tranh,

TLCH Tuần 25

Trang 126 Nghe - viết

Trang 2

Thứ hai, ngày 21 tháng 02 năm 2011

TẬP ĐỌC SƠN TINH, THỦY TINH

I Mục tiêu:

Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

Nội dung: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt

II Phương tiện dạy học:

GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (Phóng to, nếu có thể) Bảng phụ

HS: SGK

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Động não

Hỏi và trả lời

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi nhà.

Nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy bài mới:

a Khám phá :

Giới thiệu: “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

b.Kết nối:

 Hoạt động 1: Luyện đọc

GV đọc mẫu toàn bài

HD luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

a) Luyện đọc câu

Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

b) Luyện đọc đoạn

Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?

YCHS đọc chú giải và giải nghĩa các từ

Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và cho biết câu

văn HS khó ngắt giọng

Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn khó

HD giọng đọc: Đây là đoạn giới thiệu truyện

nên HS cần đọc với giọng thong thả, trang trọng

hô mưa, gọi gió, bốc, dời, nước dâng lên bao

2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi của bài

Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

Mị Nương, chàng trai, non cao, nói,

lễ vật, cơm nếp, nệp bánh chưng, dâng nước lên nước lũ, rút lui, lũ lụt,…

Bài tập đọc được chia làm 3 đoạn

+ Đoạn 1: Hùng Vương … nước thẳm.

+ Đoạn 2: Hùng Vương chưa biết chọn

ai … được đón dâu về.

+ Đoạn 3: Thủy Tinh đến sau … cũng chịu thua.

+ Nhà vua muốn kén cho công chúa /

một người chồng tài giỏi.

+ Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền

non cao,/ còn người kia là Thủy Tinh,/

vua vùng nước thẳm.

Luyện ngắt giọng câu văn dài theo hướng dẫn của GV

Trang 3

nhiêu, núi cao lên bấy nhiêu,…

Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau

c) Đọc đoạn trong nhĩm

d) Thi đọc

Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá

nhân Nhận xét

e) Cả lớp đọc đồng thanh

Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

GV đọc mẫu toàn bài lần 2

Những ai đến cầu hôn Mị Nương?

Họ là những vị thần đến từ đâu?

Hùng Vương đã phân xử việc hai vị thần đến

cầu hôn bằng cách nào?

Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm những gì?

Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi giận cho

quân đuổi đánh Sơn Tinh?

Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách nào?

Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh như thế nào?

Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu

này?

Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa hai vị

thần

Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn Tinh

luôn luôn là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu

này?

Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi 4

– GV kết luận : Đây là một câu chuyện truyền

thuyết, các nhân vật trong truyện như Sơn Tinh, Thủy

Tinh, Hùng Vương, Mị Nương đều được nhân dân ta xây

dựng lên bằng trí tưởng tượng phong phú chứ không có

thật Tuy nhiên, câu chuyện lại cho chúng ta biết một

sự thật trong cuộc sống có từ hàng nghìn năm nay, đó

là nhân dân ta đã chống lũ lụt rất kiên cường.

c Thực hành:

Nghe GV hướng dẫn

Mỗi HS đọc một đoạn Đọc từ đầu cho đến hết bài

Lần lượt HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài

HS đọc bài

Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương là Sơn Tinh và Thủy Tinh

Sơn Tinh đến từ vùng non cao, còn Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm

Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vật cầu hôn đến trước thì được đón Mị Nương về làm vợ

Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao

Vì Thủy Tinh đến sau Sơn Tinh không lấy được Mị Nương

Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn

Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ

Sơn Tinh là người chiến thắng

Một số HS kể lại

Câu văn: Thủy Tinh dâng nước lên

cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.

Hai HS ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau, sau đó một số HS phát biểu ý kiến

Trang 4

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài

Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài

Chấm điểm và tuyên dương các nhóm đọc tốt

d Áp dụng:

Gọi 1 HS đọc lại cả bài

Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc

lại bài Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển

3 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi

HS đọc 1 đoạn truyện

Con thích Sơn Tinh vì Sơn Tinh là vị thần tượng trưng cho sức mạnh của nhân dân ta

Con thích Hùng Vương vì Hùng Vương đã tìm ra giải pháp hợp lí khi hai vị thần cùng đến cầu hôn Mị Nương

Con thích Mị Nương vì nàng là một công chúa xinh đẹp…

TOÁN MỘT PHẦN NĂM

I Mục tiêu:

– Nhận biết bằng hình ảnh trực quan” Một phần năm”, biết đọc, viết 1 / 5

Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 5 phần bằng nhau

II Phương tiện dạy học:

GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật

HS: Vở

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Động não

Hỏi và trả lời

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Kiểm tra bài cũ:

Sửa bài 3

GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

a Khám phá :

Giới thiệu: Một phần năm

b.Kết nối:

 Hoạt động 1: Giới thiệu “Một phần năm”

HS quan sát hình vuông và nhận thấy: Hình

vuông được chia làm 5 phần bằng nhau, trong đó một

phần được tô màu Như thế là đã tô màu một phần

Số bình hoa cắm được là:

15 : 5 = 3 ( bình hoa ) Đáp số : 3 bình hoa

Bạn nhận xét

Theo dõi thao tác của GV và phân tích bài toán, sau đó trả lời: Được một phần năm hình vuông

Trang 5

năm hình vuông.

Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một phần năm

Kết luận: Chia hình vuông bằng 5 phần bằng nhau,

lấy đi một phần (tô màu) được 1/5 hình vuông

c.Thực hành:

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1:

Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1

Đã tô màu 1/5 hình nào?

Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

Yêu cầu HS đọc đề bài

Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt?

Vì sao em nói hình a đã khoanh vào 1/5 số con

vịt?

Nhận xét và cho điểm HS

d Áp dụng:

GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi nhận biết

“một phần năm” tương tự như trò chơi nhận biết “một

phần hai” đã giới thiệu ở tiết 105

Tuyên dương nhóm thắng cuộc

– Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Luyện tập.

HS viết: 1/5

HS đọc: Một phần năm

HS đọc đề bài tập 1

Tô màu 1/5 hình A, hình D

HS đọc đề bài tập 3

Hình ở phần a) có 1/5 số con vịt được khoanh vào

Vì hình a có tất cả 10 con vịt, chia làm 5 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 2 con vịt, hình a có 2 con vịt được khoanh

Trang 6

Thứ ba, ngày 22 tháng 02 năm 2011

CHÍNH TẢ SƠN TINH, THỦY TINH

I Mục tiêu:

Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuơi

Làm được BT 2a / b, hoặc BT3a / b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

II Phương tiện dạy học:

GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

HS: Vở

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Động não

Hỏi và trả lời

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1.Kiểm tra bài cũ:

YC HS viết các từ sau: lụt lội, lục lọi, sút bóng

GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy bài mới:

a Khám phá :

Giới thiệu: Sơn Tinh, Thủy Tinh

b.Kết nối:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

Gọi HS lần lượt đọc lại đoạn viết

Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên bảng

và nêu cách trình bày một đoạn văn

c) Hướng dẫn viết từ khó

Trong bài có những chữ nào phải viết hoa?

Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm r,

d, gi, ch, tr; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.

Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng con

Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

d) Viết chính tả

GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài

e) Soát lỗi

2 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp Nhận xét bài của các bạn trên bảng

HS lần lượt đọc bài

Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ mười tám Ông có một người con gái xinh đẹp tuyệt vời…

Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn phải viết hoa và lùi vào một ô vuông

Các chữ đứng đầu câu và các chữ

chỉ tên riêng như Sơn Tinh, Thủy Tinh.

– tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng

trai, non cao, nước,…

– giỏi, thẳm,…

Viết các từ khó, dễ lẫn

Nhìn bảng và viết bàivào vở

Trang 7

g) Chấm bài:

Chấm một số bài Cho viết từ mắc lỗi chung nhất

c.Thực hành:

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1:

Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS thi

làm bài nhanh 5 HS làm xong đầu tiên được tuyên

dương

Bài 2:

Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó tổ chức

cho HS thi tìm từ giữa các nhóm Trong cùng một

khoảng thời gian, nhóm nào tìm được nhiều từ đúng

hơn thì thắng cuộc

Cho HS thi đua tìm tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã.

d Áp dụng:

Nhận xét tiết học

Yêu cầu các HS viết sai 3 lỗi chính tả trở lên

về nhà viết lại cho đúng và sạch, đẹp bài

Chuẩn bị: Bé nhìn biển.

Cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng

Việt 2, tập hai

+ trú mưa, chú ý; truyền tin, chuyền

cành; chở hàng, trở về.

+ số chẵn, số lẻ; chăm chỉ, lỏng lẻo; mệt mỏi, buồn bã.

HS chơi trò tìm từ

Một số đáp án:

+ chổi rơm, sao chổi, chi chít, chang

chang, cha mẹ, chú bác, chăm chỉ, chào hỏi, chậm chạp,…; trú mưa, trang trọng, trung thành, truyện, truyền tin, trường học,…

+ ngủ say, ngỏ lời, ngẩng đầu, thăm

thẳm, chỉ trỏ, trẻ em, biển cả,…; ngõ

hẹp, ngã, ngẫm nghĩ, xanh thẫm, kĩ càng, rõ ràng, bãi cát, số chẵn,…

– HS thi tiếp sức

TỰ NHIÊN XÃ HỘI MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN

I Mục tiêu:

– Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống trên cạn

Quan sát và chỉ ra một số cây sống trên cạn

– KNS: + Kĩ năng quan sát,tìm kiếm và xử lí thơng tin về các lồi cây sống trên cạn

+ Kĩ năng ra quyết định: Nên và khồn nên làm gì để bảo vệ cây cối + Kĩ năng giao tiếp thơng qua các hoạt động học tập

+ Kĩ năng hợp tác:Biết hợp tác mọi người xung quanh cùng bảo vệ cây cối

II Phương tiện dạy học:

GV: Aûnh minh họa trong SGK trang 52, 53 Bút dạ bảng, giấy A3, phấn màu Một số tranh, ảnh (HS sưu tầm)

HS: SGK

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Thảo luận chia sẻ - cặp đơi

Thảo luận nhĩm

Trang 8

Suy nghĩ

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Dạy bài mới:

a Khám phá :

Cây có thể trồng được ở những đâu?

1 Giới thiệu tên cây

2 Nơi sống của loài cây đó

3 Mô tả qua cho các bạn về đặc điểm của loại

cây đó

GV nhận xét

Giới thiệu: Một số loài cây sống trên cạn.

b.Kết nối, thực hành:

 Hoạt động 1: Kể tên các loài cây sống trên cạn.

YCHS thảo luận nhóm, kể tên một số loài cây

sống trên cạn mà các em biết và mô tả sơ qua về

chúng theo các nội dung sau:

1 Tên cây

2 Thân, cành, lá, hoa của cây

3 Rễ của cây có gì đặc biệt và có vai trò gì?

Yêu cầu 1, 2 nhóm HS nhanh nhất trình bày

 Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

Yêu cầu: Thảo luận nhóm, nêu tên và lợi ích

của các loại cây đó

Yêu cầu các nhóm trình bày

+ Hình 1

+ Hình 2:

+ Hình 3:

+ Hình 4:

+ Hình 5:

+ Hình 6:

HS trả lời

HS trả lời

Bạn nhận xét

HS thảo luận

Nhóm thảo luận, lần lượt từng thành viên ghi loài cây mà mình biết vào giấy

1, 2 nhóm HS nhanh nhất trình bày

ý kiến thảo luận

+ Cây cam

+ Thân màu nâu, có nhiều cành Lá cam nhỏ, màu xanh Hoa cam màu trắng, sau ra quả

+ Rễ cam ở sâu dưới lòng đất, có vai trò hút nước cho cây

HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào phiếu

Đại diện các nhóm HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

+ Cây mít: Thân thẳng, có nhiều cành, lá Quả mít to, có gai

+ Cây phi lao: Thân tròn, thẳng Lá dài, ít cành

Lợi ích: Chắn gió, chắn cát

+ Cây ngô: Thân mềm, không có cành

Lợi ích: Cho bắp để ăn

+ Cây đu đủ: Thân thẳng, có nhiều cành

Lợi ích: Cho quả để ăn

+ Cây thanh long: Có hình dạng giống như xương rồng Quả mọc đầu cành Lợi ích: Cho quả để ăn

+ Cây sả: Không có thân, chỉ có lá Lá dài

Trang 9

+ Hình 7:

Hỏi: Trong tất cả các cây các em vừa nói, cây

nào thuộc:

Loại cây ăn quả?

Loại cây lương thực, thực phẩm

Loại cây cho bóng mát

Bổ sung: Ngoài 3 lợi ích trên, các cây trên cạn

còn có nhiều lợi ích khác nữa Tìm cho cô các cây

trên cạn thuộc:

Loại cây lấy gỗ?

Loại cây làm thuốc?

– GV chốt kiến thức: Có rất nhiều loài cây trên

cạn thuộc các loài cây khác nhau, tùy thuộc vào lợi ích

của chúng Các loài cây đó được dùng để cung cấp

thực phẩm cho con người, động vật, làm thuốc…

d Áp dụng:

Nhận xét tiết học

– Chuẩn bị: Một số loài cây sống dưới nước.

Lợi ích: Cho củ để ăn

+ Cây lạc: Không có thân, mọc lan trên mặt đất, ra củ

Lợi ích: Cho củ để ăn

Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét và bổ sung

+ Cây mít, đu đủ, thanh long

+ Cây ngô, lạc

+ Cây mít, bàng, xà cừ

Cây pơmu, bạch đàn, thông,…

Cây tía tô, nhọ nồi, đinh lăng…

HS nghe, ghi nhớ

KỂ CHUYỆN SƠN TINH, THỦY TINH

I Mục tiêu:

Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện; dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu

chuyện

II Phương tiện dạy học:

GV: Tranh SGK, bảng nhĩm

HS: SGK

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Động não

Trình bày ý kiến cá nhân

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Quả tim

khỉ

GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

a Khám phá :

Giới thiệu: “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

b.Kết nối, thực hành:

 Hoạt động 1 : Sắp xếp lại thứ tự các tranh theo

nội dung câu chuyện

- Hát

- HS nối tiếp nhau kể

- Bạn nhận xét

Trang 10

Gắn 3 tranh minh họa theo thứ tự 3 tranh SGK.

Cho HS làm việc độc lập

HS nêu nội dung từng tranh., nêu thứ tự đúng các

tranh

 Hoạt động 2: Kể từng đoạn câu chuyện theo các

tranh đã được sắp xếp.

YC HS kể từng đoạn trong nhĩm

Đại diện các nhĩm thi kể chuyện

 Hoạt động 3 : Kể tồn bộ câu chuyện

Đại diện mỗi nhĩm thi kể tồn chuyện

Cả lớp bình chọn cá nhân kể chuyện hay

c Áp dụng:

Nhận xét tiết học

Dặn dị

Tranh 1: cuộc chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh

Tranh 2: Sơn Tinh đưa ngựa đến đĩn

Mị Nương về núi

Tranh 3: Vua Hùng tiếp hai thần Sơn Tinh và Thủy Tinh

Thứ tự tranh: 3 – 2 – 1

HS kể từng đoạn trong nhĩm 3 HS đai điện 3 nhĩm nối tiếp nhau thi kể chuyện

Đại diện thi kể trước lớp tồn chuyện

- Nhận xét bạn kể

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

– Thuộc bảng chia 5

Biết giải bài tốn cĩ một phép chia

II Phương tiện dạy học:

GV: Bảng phụ

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Động não

Hỏi và trả lời

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1.Kiểm tra bài cũ:

GV vẽ trước lên bảng một số hình học và yêu

cầu HS nhận biết các hình đã tô màu 1/5 hình

GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy bài mới:

a Khám phá :

Giới thiệu: “Luyện tập”.

b.Kết nối, thực hành:

Bài 1:

HS tính nhẩm Chẳng hạn:

Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5

HS cả lớp quan sát hình và giơ tay phát biểu ý kiến

1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở bài tập

2 HS đọc thuộc lòng bảng chia 5

Ngày đăng: 02/04/2021, 09:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w