1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài soạn các môn học khối 1 - Trường Tiểu học Nậm Mười - Tuần 30

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 176,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A- Môc tiªu: - Cñng cè gióp HS n¨ng lµm tÝnh céng vµ trõ c¸c sè trong ph¹m vi 100 céng trõ kh«ng nhí - Rèn luyện kỹ năng làm tính nhẩm trong trường hợp cộng trừ các số tròn chục hoặc các[r]

Trang 1

Tuần 30:

Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2009

Tiết 1: HĐTT: Chào cờ

A- Mục đích, yêu cầu:

1- HS đọc trơn cả bài "Chuyện ở lớp" Luyện đọc các từ ngữ, ở lớp ,đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ

2- Ôn các vần uôc, uôt tìm được tiếng từ có chứa vần uôc, uôt

3- Hiểu nội dung bài:

- Em bé kể cho bạn nghe nhiều chuyện không ngoan của các bạn trong lớp Mẹ em gạt đi Mẹ muốn nghe kể ở lớp con ngoan thế nào

- Kể lại cho bố mẹ nghe ở lớp em đã ngoan thế nào ?

B- Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc - Bộ đồ dùng HVTH

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Đoạn đoạn 1 bài "Chú Công" và TLCH:

- Lúc mới chào đời chú công có bộ lông mày

gì ?

- 1 em đọc

- Đọc đoạn 2 và TLCH: - 1 em đọc

- Sau hai, ba năm đuôi chú công có màu sắc

như thế nào ?

II- Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài:

Hằng ngày đi học về, em ríu rít kể chuyện ở

lớp Đố các em cha mẹ muốn nghe kể chuyện

gì ? Bài thơ học hôm nay sẽ cho các em biết

điều bí mật đó

2- Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

a- GV đọc toàn bài:

- Gọi HS khá đọc bài

- HS chỉ theo lời đọc của GV- 1 HS khá đọc

b- HS luyện đọc:

* Luyện đọc tiếng, từ ngữ

- Tìm trong bài tiếng từ có chứa âm l, tr, d, v, L: ở lớp

- GV cho HS luyện đọc các tiếng từ khó, kết

hợp phân tích các từ ngữ

Tr: Trêu D: đứng dậy V: vuốt tóc B: Bôi bẩn, bài, bừng

- HS đọc CN, lớp

Trang 2

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS.

* Luyện đọc câu

- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng câu - HS đếm số câu

- HS nối tiếp đọc từng câu

* Luyện đọc đoạn, bài:

- Gọi 3 HS đọc, mỗi em đọc một khổ thơ thi đua giữa hai tổ- HS đọc theo nhóm 3 em

- Thi đọc tính từng khổ thơ

- GV và cả lớp nhận xét tính điểm

- Gọi HS đọc bài - HS đọc CN

- Cho cả lớp đọc ĐT - Lớp đọc ĐT cả bài

Nghỉ giữa tiết

3- Ôn các vần uôt, uôc:

a- Nêu yêu cầu 1 trong SGK

- Cho HS thi đua tìm nhanh tiến trong bài có

vần uôt ?

- Tìm trong bài tiếng có vần uôt

- xuốt

- GV nói: Vần hôm nay ôn uôt, uôc

b- Nêu yêu cầu 2 trong SGK

- Cho HS thi tìm nhanh, đúng, nhiều tiếng từ

có chứa vần uôt, uôc

- Tìm tiếng ngoài bài có vần uôt, uôc

- Thi đua giữa hai tổ vần uôt: tuốt lúa, buột mồm…

vần uôc: Cuốc đất, bắt buộc…

- Cho cả lớp đọc đt cả bài nghỉ chuyển tiết 10

4- Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:

a- Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc khổ thơ 1 và 2

- Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe chuyện gì ở lớp ?

- Gọi HS đọc khổ thơ 3

- Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?

- 2, 3 HS đọc

- Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạn Hùng trêu con, bạn Mai tay đầy mực

- 2, 3 HS đọc

- mẹ không nhớ chuyện bạn nhỏ kể,

mẹ muốn nghe bạn kể chuyện của mình và là chuyện ngoan ngoãn

b- Luyện nói:

- Nêu chủ đề luyện nói hôm nay ? - Hãy kể với cha mẹ hôm nay ở lớp

em đã ngoan NTN ?

- GV chia lớp thành nhiều nhóm

- Gợi ý: Bạn nhỏ nhặt rác ở lớp vứt vào thùng

rác Bạn đã giúp bạn đeo cặp Bạn đã dỗ một

em bé đang khóc Bạn được điểm 10

- GV đưa tranh minh hoạ yêu cầu các nhóm

lên đóng vai

- Gợi ý: Mẹ: - Con kể xem ở lớp đã ngoan thế

nào

- 2 em một nhóm: một em hỏi và một em TLCH: Bạn nhỏ làm được việc gì ngoan

- Nhóm 2 em: Một em đóng vai mẹ

và một em đóng vai em bé trò

Trang 3

Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm trực nhật, lau

bảng sạch, cô giáo khen con trực nhật giỏi

Mẹ: Con mẹ ngoan quá nhỉ

chuyện theo đề tài trên

III- Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen những em học

- Dặn HS về nhà kể với cha mẹ chuyện ở lớp

hôm nay

Tiết 4: Toán (113): Phép trừ trong phạm vi 100

A- Mục tiêu: Bước đầu giúp HS:

- Biết làm tính từ trong phạm vi 100 (Dạng 65 - 30 và 36-4)

- Củng cố kỹ năng tính nhẩm

B- Đồ dùng dạy học:

- Các bó mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời

C- Các hoạt động dạy học:

1- Giới thiệu bài: (trực tiếp)

2 Giới thiệu cách làm tính trừ:

a Cách làm tính trừ dạng 65 - 30:

Bước 1: HD HS thao tác tên que tính.

- Y/c HS lấy 65 que tính

(Gồm 6 bó và 5 que tính rời) - HS lấy 65 que tính và làm theo thao tác của GV

- 65 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?

- GV nói đồng thời viết vào bảng

- 65 gồm 6 chục và 5 đơn vị

- Tách ra 3 bó (gồm 30 que tính)

- 30 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? - HS tách lấy 3 bó - 30 gồm 3 chục và 0 đơn vị

- GV nói đồng thời viết vào bảng

- Còn lại: 3 bó và 5 que rồi thi viết 3

- ở cột chục và 5 ở cột đơn vị vào dòng

cuối bảng

chục đơn vị

6 5

3 0

3 5

Bước 2: GT kỹ thuật làm tính 65 – 30

a- Đặt tính:

- Viết 65 rồi viết 30 sao cho chục thẳng

cột chục, đơn vị thẳng cột đơn vị

- Viết dấu –

- Kẻ vạch ngang -

b- Tính: (Từ phải sang trái)

- HS quan sát và lắng nghe

_ 65 * 5 trừ 0 bằng 5, viết 5

30 * 6 trừ 3 bằng 3, viết 3 35

- Phép tính này thuộc dạng ?- Cho HS

Trang 4

nhắc lại cách đặt tính

- Cho vài HS nhắc lại cách tính

b Giới thiệu phép trừ dạng 36-4

- GV HD làm tính trừ _ 36 * 6 trừ 4 bằng 2, viết 2 4 * Hạ 3, viết 3

32

3- Thực hành:

Bài 1: Tính

- Cho HS làm vào bảng con

a- _ 82 _ 75 - 48 - 69 _ 98

50 40 20 50 80

32 35 28 19 18 b-_ 68 _ 37 _ 88 _ 33 _ 79

4 2 7 3 0

64 35 81 30 79

Bài 2: Đúng ghi đ, sai ghi s

- Nêu Yc của bài ?

- Cho HS làm bài vào sách ?

- Đúng ghi đ, sai ghi s

- HS làm bài

a, _ 57 b, _ 57 c,_ 57 d _ 57

5 5 5 5

50 s 52 s 07 s 5 đ

- Gọi HS chữa bài

- Y/c HS giải thích vì sao viết s vào ô

trống ?

- HS lên chữa bài

- Phần a (s) do tính kết quả

- Phần b (s) do đặt tính

- Phần c (s) do đặt tính và kq'

Bài 3: Tính nhẩm (Có thể bỏ cột 3)

- Nêu Y.c của bài ?

- Cho HS làm bài vào sách - Tính nhẩm- HS làm bài

a, 66 - 60 = 6 98 - 90 = 8

78 - 50 = 28 59 - 30 = 29

b, 58 - 4 = 54 67 – 7 = 60

58 - 8 = 50 67 - 5 = 62

- Gọi HS chữa bài - 2 HS lên bảng chữa bài

- Lớp nhận xét

III- Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập

Tiết 5 : Đạo đức (30): Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng (T1)

A- Mục tiêu:

1- Kiến thức: HS hiểu

- ích lợi của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người

Trang 5

- Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.

- Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em

2- Kỹ năng: - HS biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

3- Thái độ: - Có ý thức bảo vệ cây hoa nơi công cộng

B- Đồ dùng dạy học:

C.- Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ

II Dạy học bài mới:

Hoạt động 1:

- Quan sát cây và hoa ở sân trường hoặc qua

tranh ảnh (vườn hoa, công viên) - HS quan sát tranh

+ Đàm thoại theo các câu hỏi sau:

- Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn

hoa, công viên em ó thích không ?

- Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công

viên có đẹp, có mát không ?

- HS trả lời

- Để sân trường, vườn trường, công viên luôn

đẹp, luôn mát các em phải làm gì ?

- đẹp và mát

+ GV kết luận:

- Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp,

không khí trong lành, mát mẻ

- Em cần chăm sóc, bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

- Các em cần chăm sóc, bảo vệ cây và hoa

Các em có quyền được sống trong môi

trường trong lành, an toàn

- Các em cần chăm sóc, bảo vệ cây và hoa

nơi công cộng

Hoạt động 2:

HS làm bài tập 1

- Các bạn nhỏ đang làm gì ?

- HS thảo luận các câu hỏi BT1

- Các bạn nhỏ đang trồng cây và chăm sóc hoa

- Những việc làm đó có tác dụng gì ? - Có tác dụng bảo vệ và chăm sóc

cây

- Em có thể làm được như các bạn đó

- Gọi một số em lên trình bày ý kiến - 1 số em lên trình bày

+ GV kết luận:

- Các em biết tưới cây, rào cây, nhổ cỏ, bắt

sâu, đó là những việc làm nhằm bảo vệ,

chăm sóc cây và hoa nơi công cộng, làm cho

trường em, nơi em sống thêm đẹp, thêm

trong lành

Hoạt động 3:

Trang 6

- Quan sát và trả lời bài tập 2

- Các bạn đang làm gì ? - HS thảo luận theo cặp- 3 bạn đang bẻ cành, trèo cây hai

bạn đang nhắc nhở, khuyên ngăn bạn không phá hại cây

- Em tán thành những việc làm nào ? tại sao?

- Cho HS tô màu vào quần áo những bạn có

- Em tán thành việc làm của hai bạn vì bẻ cành, đu cây là việc làm sai

hành động đúng trong tranh

- Mời 1 số em lên trình bày - HS tô màu vào tranh

- GV Kết luận:

- Một số em lên trình bày

- Lớp NX, bổ sung

- Biết nhắc nhở, khuyên ngăn bạn không phá

hại cây là hành động đúng

- Bẻ cành đu cây là hành động sai

III- Củng cố- Dặn dò:

- GV nhận xét tiết họ

- Dặn HS cần thực hiện bảo vệ và chăm sóc

cây nơi công cộng

_

Thứ ba ngày 14 tháng 4 năm 2009.

Tiết 1: Tập viết: tô chữ hoa: o, ô, ơ, p

A- Mục tiêu:

- Học sinh biết tô các chữ hoa O, Ô, Ơ, P

- Nắm được cấu tạo và quy trình viết các vần và từ ngữ : uốt, ươt, ưu, ươu, con cừu,

ốc bươu, chải chuốt, thuộc bài…chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu; đưa bút đúng theo quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết TV1/2

B- Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết sẵn nội dung của bài.

C- Các hoạt động dạy - học:

Giáo viên

I Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS viết: xao xuyến, lảnh lót, thơm

phức vào bảng con

- GV nhận xét và cho điểm

II Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 HDHS tô chữ hoa:

- GV treo bảng chữ mẫu cho HS quan sát và

NX

+ Chữ P hoa gồm mấy nét ? Đó là những nét

nào ?

Học sinh

- Mỗi tổ viết 1từ vào bảng con

- HS quan sát và nhận xét về cấu tạo, cỡ chữ, khoảng cách và vị trí

đặt dấu, cách nối các nét giữa các chữ cái

Trang 7

- GV nêu quy trình tô vừa nói vừa dùng que

chỉ, chỉ các nét của chữ theo chiều mũi tên

- HD chữ O, Ô, Ơ (quy trình HD tương tự)

- Yêu cầu HS đọc các từ trong bảng phụ

- GV giải nghĩa một số từ ngữ

3 Hướng dẫn viết vần , từ ngữ ứng dụng.

- GV viết và nêu quy trình viết

- HS đọc các từ ngữ đó

- HS chú ý quan sát

- HS luyện viết từng từ trên bảng con

- GV cho HS viết bảng con GV nhận xét và

chữa bài

4- Hướng dẫn HS viết vào vở.

- HD HS viết bài vào vở

- GV theo dõi và uốn nắn thêm cho HS yếu

+ Chấm một số bài viết và chữa lỗi sai phổ

biến

5- Củng cố - Dặn dò:

- GV củng cố nội dung bài

- Trò chơi: Thi viết chữ vừa học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- HS tập viết theo chữ mẫu

- HS nghe và ghi nhớ

_

Tiết 2: Chính tả: Chuyện ở lớp

A- Mục đích yêu cầu:

- Chép lại chính xác khổ thơ cuối bài "Chuyện ở lớp" Biết cách trình bày bài thơ thể

5 chữ

- Điền đúng vần uôt hay uôc, chữ c hay k

B- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép sẵn khổ thơ cuối bài "Chuyện ở lớp" và BT

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Không kiểm tra

II- Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài: Nêu MĐYC

2- Hướng dẫn tập chép:

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn nội dung

- Cho các em tìn tiếng dễ viết sai

- Cho HS viết các tiếng đó trên bảng con

- 2 HS nhìn bảng đọc khổ thơ

- HS tìm tiếng dễ viết sai

Trang 8

- GV chữa lỗi HS viết sai.

- Cho HS nhìn bảng chép khổ thơ vào vở

- GV uốn nắn cách ngồi viết và cách cầm

bút, cách trình bày bài chính tả (Các dòng

thơ cần viết thẳng hàng)

- HS viết bảng con

- HS chép bài vào vở

- HD HS soát lại bài - HS đổi vở cho nhau soát bài

- GV đọc - HS theo dõi trong vở, đánh

dấu chữ viết sai bằng bút chì, ghi số lỗi vào lề vở

- Y/c HS nhận lại vở của mình

- GV chấm một số bài

- HS nhận lại vở và chữa các lỗi sai

- Chữa và nhận xét bài chấm

3- HD làm bài tập chính tả

Bài 2: Điền vần uôt hay uôc - HS đọc thầm yêu cầu của bài

- Gọi HS lên bảng làm bài - Hai HS lên làm bài

- Lớp làm = bút chì vào VBT buộc tóc, chuột đồng, thầy thuốc

- Gọi từng HS đọc bài đã hoàn thành - Từng HS đọc

- GV sửa lỗi phát âm cho HS - HS chữa lại bài theo lối giải

đúng

Bài 3: Điền c hay k

(Quy trình tương tự bài 2) Lời giải

Túi kẹo quả cam Cao ngất cày cấy Kéo co con kiến

III- Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học Khen ngợi những em HS

chép bài đúng, đẹp

- Dặn HS về nhà chép lại bài cho sạch và đẹp

vào vở bài tập

Tiết 3: Toán( 114): Luyện tập

A- Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố về làm tính trừ các số trong phạm vi 100 (trừ không nhớ)

- Tập tính nhẩm (với các phép trừ đơn giản)

- Củng cố kỹ năng giải toán

B- Các hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Đặc tính rồi tính - 2 HS lên bảng làm

65 - 30 - Lớp làm bảng con

Trang 9

35 - 2

II- Luyện tập:

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- Nêu Y/c của bài ? - Đặt tính rồi tính

- Y/c HS làm bảng con - 2 HS lên bảng, lớp làm vào bảng con

_ 45 _ 57 _ 72 _ 70 _ 66

23 31 60 40 25

22 26 12 30 41

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2: Tính nhẩm

- Nêu Y.c của bài ?

- Cho HS tự làm bài - Tính nhẩm- HS tự làm vào phiếu

65 - 5 = 60 65 - 60 = 5

70 - 30 = 40 94 - 3 = 91

21 - 1 = 20 21 - 20 = 1…

- Gọi HS chữa bài - 2 HS lên bảng chữa bài

- Yêu cầu HS giải thích kết quả tính

nhẩm

- Lớp nhận xét

Bài 3: Điền dấu ( Bỏ dòng 2)

- Nêu Y/c của bài ?

- Y/c HS nêu cách làm bài ? - Điền dấu thích hợp vào ô trống- Thực hiện phép tính rồi so sánh kết quả

và điền dấu

- Cho HS làm vào sách - HS làm bài

- Gọi HS chữa bài

Bài 4:

35 - 5 < 35 - 4

43 + 3 > 43 - 3

- 2 HS lên bảng chữa bài

- Lớp nhận xét

- Gọi HS đọc bài toán - 2, 3 HS đọc đề toán

- Y/c HS tự tóm tắt và trình bày bài giải

vào vở - HS làm bài vào vở

- Gọi HS lên chữa bài - 2 HS lên chữa bài

Tóm tắt

Lớp 1B : 35 bạn

Trong đó có: 20 bạn nữ

Có tất cả : bạn nam ?

Bài giải:

Lớp 1B có số bạn nam là

35 - 20 = 15 (bạn nam) Đáp số: 15 bạn nam Bài tập 5: Nối (theo mẫu)

- Nêu Y/c của bài ?

- GV tổ chức cho HS thành trò chơi

"Nối với kết quả đúng"

- Nối (theo mẫu)

- HS thi đua làm nhanh

III- Củng cố - Dặn dò:

Trang 10

- GV nhận xét giờ học: khen những em

học tốt

- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập, làm

VBT

Tiết 4: Mĩ thuật: giáo viên bộ môn dạy

_

Thứ tư ngày 15 tháng 4 năm 2009.

Tiết 1 + 2: Tập đọc: Mèo con đi học.

A- Mục đích - Yêu cầu.

1- HS đọc trơn cả bài: Phát âm đúng các tiếng khó: Buồn bực, kiếm cớ, đuôi, cứu

Nghỉ hơi sau dấu chấm hỏi

2- Ôn các vần ưu, ươu:- Tìm trong bài tiếng có vần ưu, ươu

- Nói câu chứa tiếng có vần ưu

3- Hiểu nội dung bài:

- Bài thơ kể chuyện mèo con đi học, kiếm cớ nghỉ ở nhà Cừu doạ cắt đuôi làm mèo

sợ không dám nghĩ nữa

- Học thuộc lòng bài thơ

B- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc - Bộ chữ HVTH

C- Các hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- HTL bài "chuyện ở lớp" - 2 HS đọc

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

II- Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài:

Các em vừa học bài thơ "Chuyện ở lớp"

Bây giờ cô dạy các em bài thơ khác cũng

nói về chuyện đi học nhưng là chuyện đi

học của một chú mèo Bài thơ rất ngộ

nghĩnh, chúng ta cùng đọc nhé

2- Luyện đọc:

a- GV đọc toàn bài, hướng dẫn cách đọc

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- HS chỉ theo lời đọc của GV

- 1 HS đọc

* Luyện đọc tiếng từ

- Tìm trong bài tiếng từ khó

- Cho HS luyện đọc tiếng từ khó kết hợp

giải nghĩa từ

- Buồn bực: buồn và khó chịu

- Buồn bực, kiếm cớ, cắt đuôi, cừu, be toáng…

- HS đọc Cn, lớp

Ngày đăng: 02/04/2021, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w