1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tham khảo - Bài giảng tập huấn Tiếng Việt 1- CGD năm học 2017-2018

34 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 612,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất của công nghệ giáo dục là tổ chức và kiểm soát quá trình dạy học bằng một Quy trình kỹ thuật được xử lý bằng giải pháp nghiệp vụ hay nghiệp vụ sư.. phạm..?[r]

Trang 1

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1.CGD

Trang 3

Phần 1 CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC

1 Thuật ngữ Công nghệ giáo dục

2 Luận điểm của Hồ Ngọc Đại

về giáo dục

3 Quy trình công nghệ giáo dục

4 Quan điểm giáo dục cơ bản của

Công nghệ Giáo dục

5 Các thao tác làm ra Khái niệm

Trang 4

PHẦN 1 CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC

Trang 5

• I Công nghệ giáo dục (CGD) là gì?

• CGD là một cách làm giáo dục

• CGD là một cách làm giáo dục có công nghệ

• CGD được diễn giải bằng một hệ thống khái niệm khoa học

• CGD đi liền với kĩ thuật thực thi

• CGD có một hệ thống thuật ngữ tương ứng

• CGD là một cách làm giáo dục được kiểm nghiệm trên thực tiễn

• CGD là một giải pháp giáo dục

Trang 6

Theo giáo sư HỒ NGỌC ĐẠI

Bản chất của công nghệ giáo dục

là tổ chức và kiểm soát quá trình dạy học bằng một Quy trình kỹ thuật được xử lý bằng giải pháp nghiệp vụ hay nghiệp vụ sư

phạm

Trang 7

Công nghệ học (CnH)- Công nghệ giáo dục (CGD)

- Công nghệ học là quá trình làm ra một khái niệm khoa học

- Công nghệ giáo dục là quy trình làm ra sản phẩm là các môn nghệ thuật, đạo đức.

- Công nghệ học làm ra khái niệm như một sản phẩm chính thức,

dứt khoát, với giá trị đúng

- Công nghệ giáo dục coi khái niệm là bán thành phẩm, phải làm

tiếp mới có được sản phẩm mong muốn, với giá trị gần đúng

Trang 8

II Quy trình công nghệ giáo dục

• A là những thành tựu văn minh có sẵn của nhân loại

• Mũi tên  là quy trình công nghệ, là quá trình chuyển vào trong, biến A

lớn thành a nhỏ, dựa trên kết quả “phân giải bản thân quá trình giáo dục” thành một chuỗi thao tác, sắp xếp theo trật tự tuyến tính (trên đường

thẳng thời gian), thường gọi là phương pháp giáo dục.

• a nhỏ được gọi là sản phẩm giáo dục, là sự tồn tại của A lớn trong nhân

cách mỗi trẻ em a nhỏ là sản phẩm của cả A lớn và mũi tên .

A  a

Trang 9

III Quan điểm dạy học theo công nghệ

- Xác định đối tượng chiếm lĩnh

- Tách đối tượng chiếm lĩnh ra thành

các phạm trù riêng biệt: lời nói, tiếng,

âm, vần

Trang 10

3 Phát triển tư duy học sinh

• Mỗi cá nhân được phát triển (về mặt tinh thần) đều bằng lao động, học tập của

chính mình

• Mỗi học sinh muốn phát triển, phải TỰ

MÌNH học tập, lao động Ai làm nhiều có nhiều, ai làm ít có ít, giá trị của mình do mình tự làm ra

• Chiếm lĩnh đối tượng theo sự phát triển của phương pháp làm ra sản phẩm khoa học: Con đường chiếm lĩnh từ trừu tượng đến cụ thể

Trang 11

IV Các thao tác cơ bản Làm ra khái niệm

- Phân tích được mối quan hệ bản

chất, bên trong của khái niệm

- Mô hình hoá được quan hệ này ở

dạng tổng quát

- Cụ thể hóa khái niệm (Luyện tập

sử dụng)

Trang 14

Cụ thể hóa

 Thao tác này là luyện tập thành kỹ năng: từ một khái niệm (phương pháp, chất liệu) đã hình thành, người học bổ sung kiến thức về nội dung cho mình thông qua luyện tập

sử dụng

 Khi người học đã có một công cụ và có thể tự học lấy các kiến thức khác trong phạm vi của khái niệm vừa hình thành

Trang 15

Phần II:

CÔNG NGHỆ DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 1

1 Mục tiêu, đối tượng của môn TV1.CGD ? Nguyên tắc xây dựng chương trình môn TV1.CGD ?

2 Nội dung chương trình môn TV1.CGD ?

3 Quy trình dạy môn TV1.CGD ?

4 Phương pháp dạy môn TV1.CGD ? Các mẫu cơ bản?

Trang 16

I Mục tiêu

1 Đọc thông viết thạo, không tái mù

2 Nắm chắc luật chính tả

3 Nắm chắc hệ thống cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt

II Đối tượng: Cấu trúc ngữ âm

Tiếng

Âm và chữ

Vần

Trang 17

III Nguyên tắc xây dựng chương trình

1 Nguyên tắc phát triển đòi hỏi mỗi sản

phẩm của thời điểm trước (của một tiết

học hay một bài học) đều có mặt trong

sản phẩm tiếp sau Vì thế mà các Bài

học trong chương trình Tiếng Việt 1.CGD

được xây dựng trên một trật tự tuyến

tính lôgic, khoa học: Tiếng, Âm, Vần,

Nguyên âm đôi

Trang 18

2 Nguyên tắc chuẩn mực được thể hiện ở tính chính xác của các khái niệm khoa học, tính chuẩn mực trong cách lựa chọn thuật ngữ để định hướng và tổ chức quá trình phát triển

3 Nguyên tắc tối thiểu yêu cầu việc xác định và lựa chọn một

số chất liệu tối thiểu và một số vật liệu tối thiểu cho chất liệu đó nhằm đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh lớp 1

Trang 19

IV Nội dung chương trình

1 Bài 1: Tiếng

Tiếng là một khối âm toàn vẹn như một “khối liền” được tách ra từ lời nói Tiếp đó bằng phát âm, các em biết tiếng giống nhautiếng khác nhau hoàn toàn, tiếng khác nhau một phần

• Tiếng được phân tích thành các bộ phận cấu thành: phần đầu, phần vần, thanh

Đánh vần một tiếng theo cơ chế hai bước:

- Bước 1: b/a/ba (tiếng thanh ngang)

- Bước 2: ba/huyền/bà (thêm các thanh khác)

Trang 20

2 Bài 2: Âm

• Học sinh học cách phân tích tiếng tới đơn vị ngữ âm nhỏ

nhất, đó là âm vị Qua phát âm, các em phân biệt được phụ

âm, nguyên âm, xuất hiện theo thứ tự của bảng chữ cái Tiếng Việt Khi nắm được bản chất mỗi âm, các em dùng ký hiệu để ghi lại Như vậy CGD đi từ âm đến chữ

• Một âm có thể viết bằng nhiều chữ và có thể có nhiều nghĩa nên phải viết đúng luật chính tả

• Do đó, các luật chính tả được đưa vào ngay từ lớp 1, CGD

xử lý mối quan hệ âm và chữ

Trang 21

3 Bài 3: Vần

• Bài này giúp học sinh nắm được:

- Cách tạo 4 kiểu vần Tiếng Việt

- Cấu trúc vần Tiếng Việt: Âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối

- Phát triển kiến thức về ngữ âm, phát triển năng lực phân tích và tổng hợp ngữ âm để tạo ra tiếng mới, vần mới.

• Các kiểu vần

Kiểu 1: Vần chỉ có âm chính : la

Kiểu 2: Vần có âm đệm và âm chính: loa

Kiểu 3: Vần có âm chính và âm cuối: lan

Kiểu 4: Vần có âm đệm, âm chính và âm cuối: loan

Trang 22

Bài 4: Nguyên âm đôi

- Các Nguyên âm đôi: iê, uô, ươ

- Cách ghi nguyên âm đôi

Trang 23

V QUY TRÌNH DẠY TIẾNG VIỆT LỚP

1.CGD

Loại 1: Tiết lập mẫu

Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm

1.1: Giới thiệu vật liệu mẫu

1.2: Phân tích ngữ âm

1.3: Vẽ mô hình

Việc 2: Viết

2.1: Giới thiệu cách ghi âm bằng chữ in thường

2.2: Giới thiệu cách ghi âm bằng chữ viết thường

2.3: Viết tiếng có âm (vần) vừa học

2.4: Viết vở Em tập viết

Trang 24

Loại 1: Tiết lập mẫu

Trang 25

Loại 2: Tiết dùng mẫu

* Quy trình: Giống quy trình của tiết lập mẫu

* Mục đích:

• Vận dụng quy trình từ tiếp Lập mẫu

• Luyện tập với vật liệu khác trên cùng một chất liệu với tiết Lập mẫu

* Yêu cầu GV:

• Nắm chắc quy trình từ tiết lập mẫu

• Chủ động, linh hoạt trong quá trình tổ chức tiết học sao cho phù hợp với HS lớp mình

Trang 26

Loại 3: Tiết Luyện tập tổng hợp

Trang 27

Loại 3: Tiết Luyện tập tổng hợp

Trang 28

VI PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN DẠY HỌC

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1.CGD

Phương pháp Mẫu:

- Lập mẫu, sử dụng mẫu

- Làm mẫu, tổ chức học sinh làm theo mẫu đã có

Trang 29

Phương pháp việc làm

Tổ chức việc học của trẻ em thông qua những việc làm cụ thể và những thao tác chuẩn xác do các

em tự làm lấy.

Trang 30

VII CÁC MẪU CƠ BẢN

Mẫu 4: Vần

Mẫu 5: Nguyên âm đôi

Mẫu 6: Luyện tập tổng hợp

Trang 31

VIII TỔ CHỨC, KIỂM SOÁT, ĐÁNH GIÁ

• CGD đã xây dựng một quy trình lô gic, có sự kiểm soát chặt chẽ thông qua hệ thống Việc làm- thao tác cụ thể, tường minh

• Đánh giá HS trong cả quá trình

(Mức 1, 2 là yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt cho

100% học sinh Mức 3,4 thể hiện sự phân hóa HS rõ

nét trong quá trình dạy học).

Trang 33

CÂU HỎI THU HOẠCH Câu 1:Tìm hiểu và phân tích các PPDH trong CT

TV1.CGD? Theo Thầy /cô việc sử dụng các PPDH đó có tác dụng gì?

Câu 2: Trong chương trình TV1 CGD, khi dạy bài nguyên âm đôi và bài luyện tập tổng hợp giáo viên cần lưu ý gì?

Câu 3: Đưa các tiếng sau vào mô hình: xoong, hoa, quả, của, lúa, kiếm, nghiêng.

Ngày đăng: 02/04/2021, 09:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w