1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Vật lý 11 - Chương 1: Điện học

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 312,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4-10-2008 Tiết 11: bài 11: Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở dây dẫn I, Mục tiêu:Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở dây dẫn, để tính được các đại lượ[r]

Trang 1

Ngaứy soaùn : 15/8/10

Ngaứy daùy : 16/ 8/ 10

Tuaàn : 1 : Tieỏt : 1 Chương 1: điện học

Đ1 Sệẽ PHUẽ THUOÄC CUÛA CệễỉNG ẹOÄ DOỉNG ẹIEÄN VAỉO

HIEÄU ẹIEÄN THEÁ GIệếA HAI ẹAÀU DAÂY DAÃN

I/ Muùc tieõu :

1.Kieỏn thửực :

- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn

- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I , U từ số liệu thực nghiệm

- Nêu được kết luận vè sự phụ thuộc của CĐDĐ và HĐT giữa hai đầu dây dẫn

2 Kú naờng :

- Reứn luyeọn kú naờng laộp TN, ủoùc keỏt quaỷ TN chớnh xaực, veừ doà thũ

3 Thaựi ủoọ :

- Reứn luyeọn tớnh trung thửùc, caồn thaọn, khoa hoùc

II/ Chuaồn bũ : - Đối với mỗi nhóm h/s

- Một dây điện trở bằng Nikêlin (hoặc constantan) chiều dài 1m ,đường kính 0,3mm ,dây này

được quấn sẵn trên trụ sứ ( gọi là điện trở mẫu )

- Một ampekếcó GHĐ (1,5A) và ĐCNN (0,1A) ; Một vôn kế có GHĐ (6V) và ĐCNN ( 0,1 V) , 1 boựng ủeứn 6V,1 công tắc, một nguồn điện , 7 đoạn dây nối (mỗi đoạn dài 30 cm) III/ Hoạt động dạy vaứ học :

 Hẹ1: OÅồn ủũnh lụựp – Toồ chửực tỡnh huoỏng ( 5 ph )

- V : P : ; K :

- GV: giới thiệu nội dung chính của chương1 (SGK)

- GV: Yêu cầu học sinh đọc mở bài SGK:

- ? CĐDĐchạy qua dây dẫn điện có tỷ lệ với HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn đó hay không ?

Hẹ 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của CẹDẹ vaứo HĐT giữa hai đầu dây dẫn (15ph)

GV:Yêu cầu học sinh tìm hiểu mạch điện

như hình1.1(SGK)

? Kể tên , nêu công dụng và cách mắc của

từng bộ phận trong sơ đồ.

? Chốt dương(+) của các dụng cụ điện phải

được mắc về phía điểm A hay điểm B.

GV: hướng dẫn các nhóm mắc mạch điện

theo sơ đồ H1.1(SGK)

GV: Qua mỗi lần đo ta phải làm gì ?

GV: yêu cầu h/s ghi các giá trị đo được vào

bảng1(SGK) Các giá trị của U và I trong

các lần đo khác nhau

GV: gọi đại diện nhóm trả lời C1

I Thí nghiệm(H1.1SGK)

1, Sơ đồ mạch điện

HS : …

K A B

HS Điểm A +

-2, Tiến hành thí nghiệm HS: Thay đổi giá trị HĐT của nguồn điện HS:

HS: (C1) Khi tăng (hoặc giảm) HĐT giữa hai đầu dây dẫn thì CĐDĐ

A

Lop11.com

Trang 2

Hẹ4 :Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận (15 ph)

GV: Dựa vào bảng số liệu thu được từ một

thí nghiệm tương tự như trên, được tiến

hành với một đây dẫn khác ta thu được kết

quả như bảng sau:

lần T

GV: Hãy biểu diễn các điểm : 0(0;0) ; B

(1,5 ; 0,3)Trên một hệ trục toạ độ

? Mỗi điểm trên đồ thị ứng với mỗi cặp giá

trị nào

Ví dụ điểm B ứng với cặp giá trị nào ?

?Các điểm biểu diễn sự phụ thuộc

củaCĐDĐvào HĐT có đặc điểm gì

GV: Thông báo: Đường thẳng này là đồ thị

biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U

GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành C2

GV:Y/C đại diện vài nhóm nêu kết luận về

mối quan hệ giữa U và I

II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của

CĐDĐ vào HĐT

1 Dạng đồ thị: E

I 1,2 0,9 D 0,6 C

0,3 B

0 1,5 3 4,5 6 U HS: U và I

HS: U= 1,5V ; và I = 0,3A HS: Các điểm O ; B ; C ; D ;E Nằm trên cùng một đường thẳng đi qua gốc toạ độ

HS: ẹoà thũ bieồu dieón sửù phuù thuoọc cuỷa I vaứo U laứ moọt ủ / thaỳng ủi qua goỏc toùa ủoọ

2, Kết luận: CẹDẹ chaùy qua moọt daõy daón tổ leọ thuaọn vụựi HẹT ủaởt vaứo hai ủaàu daõy daón ủoự

Hẹ 5: Cũng cố bài học - Vận dụng -,Daởn doứ (10ph)

- Goùi hs nhaộc laùi phaàn ghi nhụự cuỷa baứi

hoùc.

- Yeõu caàu caự nhaõn hs laứm vieọc vụựi caực caõu

C3, C4, C5

- Daởn hs veà nhaứ hoùc baứi , laứm baứi taọp vaứ

ủoùc phaàn “ Coự theồ em chửa bieỏt “

III/ Vaọn duùng :

- HS nhaộc laùi noọi dung baứi hoùc

- Caự nhaõn hs traỷ lụứi laàn lửụùt caõu C3, C4, C5 – HS khaực nhaọn xeựt

- HS nghe daởn doứ

Lop11.com

Trang 3

Ngaứy soaùn : 15/8/10

Ngaứy daùy : 19/8/10

Tuaàn : 1 ; Tieỏt : 2 Đ 2 Điện trở CUÛA Dây dẫn - định luật ôm

I/ Muùctieõu:

1 Kieỏn thửực :

- Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng công thức tính điện trở để giải bài tập.

- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật OÂm

- Vận dụng được định luật OÂm để giải một số dạng bài tập đơn giản.

2 Kú naờng:

- Sửỷ duùng moọt soỏ thuaọt ngửừ khi noựi veà HẹT vaứ CẹDẹ

- Veừ sụ ủoà maùch ủieọn sửỷ duùng caực duùng cuù ủo ủeồ xaực ủũnh ủieọn trụỷ cuỷa moọt daõy daón

3 Thaựi ủoọ :

- Reứn luyeọn tớnh caồn thaọn, kieõn trỡ trong hoùc taọp

II/ Chuaồn bũ :

- GV : Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn

III/ Hoạt động dạy vaứ học :

Hẹ1: OÅồn ủũnh lụựp – Kieồm tra – Taùo tỡnh huoỏng hoùc taọp ( 8 ph )

- V : ; P : ; K :

- Kieồm tra :

? Nêu kết luận về mối quan hệ giữa CĐDĐ và

HĐT

? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm

gì ?

GV: đặt vấn đề:trong thí nghiệm có sơ đồ như

hình(1.1).nếu sử dụng cùng một HĐT đặt vào

hai đầu các dây dẫn khác nhau thì CĐDĐ qua

chúng có như nhau không? bài học hôm nay sẽ

trả lời câu hỏi đó.

HS: ( I ~ U ) HS:Là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ

-* hoạt động2: xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn

GV:Hướng dẫn HS trả lờ câu hỏi C1 và C2 (SGK)

và theo dõi , kiểm tra , hướng dẫn học sinh tính toán cho chính xác

GV: yêu cầu các nhóm thảo luận và gọi đại diện nhóm trả lời câu hỏi

GV: nhận xét , đánh giá câu trả lời

I, điện trở của dây dẫn

1, xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn

HS :

- Đối với mỗi dây dẫn:U/I không đổi

- Đối với hai dây dẫn khác nhau:U/Ikhác nhau

*hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm điện trở ( 10 ph)

GV:-Yêu cầu từng học sinh đọc phần thông báo khái niệm điện trở trong

(SGK)

? Tính điện trở của một dây dẫn bàng công thức nào

? Khi tăng HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn lên hai lần thì điện trở của nó

tăng lên mấy lần? Vì sao?

? Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 3V , dòng điện chạy qua nó có

cường độ là250 mA Tính điện trở của dây

GV: Thông báo ký hiệu sơ đồ của điện trở trong mạch điện , đơn vị của

điện trở ( SGK)

? Hãy đổi các đơn vị sau : 0,5 M = … K =…

Nêu ý nghĩa của điện trở

HS: hoạt động cá nhân HS: R = U/I ( R là điện trở) HS: R không thay đổi vì R không phụ thuộc vào U và I

HS: R = =12V/A

A

V

250 , 0 3

HS: - 0,5M = 500 K = 500.000

- điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn

 Hoạt động 4: Phát biểu và viết biểu thức của định luật ôm (5ph)

GV: yêu cầu từng HS viết biểu thức của định luật ômvào vở và phát

biểu định luật

GV: yêu cầu một số học sinh phát biểu định luật

II, Định luật ôm:

1, hệ thức của định luật : I = U/R

2, Phát biểu định luật (SGK)

* Hoạt động 5: Củng cố bài học và vận dụng

Lop11.com

Trang 4

GV:- Công thức R = dùng để làm gì ?

I U

- Từ công thức này có thể nói rằng U ~ R được không? tại sao ?

GV: yêu cầu HS làm C3 và C4 ( SGK)

GV: Qua bài học hôm nay em rút ra được điều gỉ ?

GV: Tổng kết nội dung bài học

HS: dùng để tính điện trở của dây dẫn HS: Không thể nói U ~ R vì R không phụ thuộc vào U

HS: (C3) Từ công thứcI = U/I U = I R

U = 0,5 A 12 =6 V (C4):Vì I~U/R và U không đổi nên R tăng 3 lần thì I giảm 3 lần Tức là R2=3 R1I2 =1/3 I1

HS: ghi nhớ (SGK)

 Hướng dẫn học ở nhà:

-Học thuộc mục ghi nhớ (SGK)

-Đọc thêm mục có thể em chưa “biết”

- Hoàn thành các bài tập 2-1 ; 2-2 ; 2-3 ; 2-4( SBT)

( 3-9-2008) Tiết 3: Thực hành :

xác định điện trở của một dây dẫn bằng amkế và vôn kế

I, Mục tiêu: -Nêu được các cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

-Mô tả được cách bố trí và tiến hành được thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampekế và vônkế

-Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm

II,chuẩn bị: *, đối với mỗi nhóm học sinh

- Một dây dẫn có địên trở chưa biết giá trị

- Một nguồn điện có thể điều chỉnh đượccác giá trị HĐT từ 0 đến 6 (V) một cách liên tục

- Một ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

- Một vônkế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

- Một công tắc điện

- 7 đoạn dây nối

* đối với mỗi nhóm học sinh

- một mẫu báo cáo thực hành (SGK) , trong đó đã trã lời câu hỏi ở phần 1

*, đối với GV: Một đồng hồ đo đo điện đa năng

III, nội dung : tổ chức hoạt động dạy học

 Hoạt động 1: trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành (10 ph)

GV: Kiểm tra vệc chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành của HS

GV; nhận xét kết quả chẩn bị của HS

?Nêu công thức tính điện trở của một dây dẫn

? Muốn đo HĐTgiữa hai đầu một dây dẫn cần dùng dụng cụ

gì? mắc dụng cụ đó như thế nào với dây dẫn cần đo

?Muốn đo CĐ D Đ chạy qua một dây dẫn cần dùng dụng cụ

gì,? mắc dụng cụ đó như thế nào với dây dẫn cần đo

GV:Yêu cầu một HS lênbảng vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiêm

( HS trao đổi nhóm đẻ vẽ sơ đồ mạch điện)

GV:Yêu cầu 1 HS nhận xét cách vẽ và sửa chữa những sai sót

HS: lớp trưởng báo cáo kết quả chuẩn bị của lớp

R = U/I U là HĐT(V) ; I là CĐDĐ(A) HS:Dùng vôn kế đẻ đo HĐT…Mắc vôn kế // với dây dẫn cần đo

chốt dương mắc với cực dương của nguồn

điện HS: Dùng ampekế…mắc ampekế nối tiếp chốt (+) ……cực (+) …

 hoạt động 2: Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành thí nghiệm.

A

Lop11.com

Trang 5

GV: Phát dụng cụ cho các nhóm và yêu cầu các nhóm mắc

mạch điện theo sơ đồ

GV: Theo dõi và kiểm tra các nhóm mắc mạch điện

? Chốt (+) của Ampekế và vôn kế phải mắc với cực nào của

nguồn điện

YC: - ghi kết quả vào bảng ( nguồn 4 pin)

- ghi kết quả vào bảng ( nguồn 3 pin)

- ghi kết quả vào bảng ( nguồn 2 pin)

- ghi kết quả vào bảng ( nguồn 1 pin)

? Tính trị số điện trở của dây dẫn đang xét trong mỗi lần đo

? Tính giá trị trung bình của biến trở

? Nhận xét về nguyên nhân gây ra sự khác nhau (nếu có) của

các trị số điện trở vừa tính được trong mỗi lần đo

GV: Nhắc nhở HS hoàn thành mẫu báo cáo để nộp

GV: Nhận xết buổi thực hành và rút kinh nghiệm

GV: Ngoài cách đo điện trở như trên người ta còn có thể đo

điện trở bằng ôm kế hoặc đồng hồ đo điện đa năng(H3 2)

HS:Tiến hành mắc mạch điện theo nhóm HS: Cực dương

kết quả

(V) CĐDĐ(A) điện trở() 1

2 3

TB cộng HS:………

HS: Nộp báo cáo

*Bài tập về nhà: - Ôn tập lại nội dung thực hành tại lớp

- Xem trước bài 4: đoạn mạch nối tiếp

* Rút kinh nghiệm: - Cần rèn luyện HS trước kỷ năng lắp mạch điện

- Học sinh phải chuẩn bị tốt mẫu báo cáo thực hành

- cần dành thời gian đánh giá KQ thí nghiệm của các nhóm

- HS cần nắm được tại sao có sai số trong các phép đo , đặc biệt là có sự hụt thế khi K

đóng và khi K mở

(5/9/2008) Bài 4: tiết 4: đoạn mạch nối tiếp

I, Mục tiêu: - Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối

tiếp : Rtđ = R1 + R2 và hệ thức U1/U2 = R1/R2 từ các kiến thức đã học

- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các kiến thức suy ra từ lý thuyết

- Vận dụng được những kiến thức đã học đẻ giải thích một số hiện tượng và giải BT về ĐMNT

II, chuẩn bị: * đối với mỗi nhóm HS:

-3 điện trở mẫu có giá trị lần lượt bằng 6 ; 10 ; 16

- 1Ampekế có giới hạn đo 1,5Avà độ chia nhỏ nhất 0,1A

- 1 vônkế có giới hạn đo 6Vvà độ chia nhỏ nhất 0,1V

- 1nguồn điện 6V ; 1công tắc ; 7 đoạn dây nối ; 1bảng điện thực hành

III, Nội dung: Tổ chức các hoạt động dạy học.

*Hoạt động 1:Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài mới, (5ph)

GV: Hãy cho biểt trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp

?CĐDĐchạy qua mỗi bóng đèn có mối liên hệ ntn với CĐ mạch chính

? HĐT gữa hai đầu đoạn mạch có mối liên hệ ntn với HĐT …

I,CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch nt

HS: Hoạt động cá nhân HS:…( I = I1 =I2 ) HS: bằng tổng HĐT…( U=U1 +U2)

*Hoạt động 2:Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp( 7ph)

GV: Yêu cầ học sinh trả lờ C1

? R1 và R2 và Ampekế được mắc như thế nào với nhau

? Hai điện trở R1 và R2 có mấy điểm chung

GV: thông báo: Các hệ thức I = I1 = I2 và U=U1 +U2 vẫn đúng với

đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

GV; yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm chứng (hứớng dẫn)

GV; Hãy vận dụng các kiến thức vừa ôn tập và hệ thức của định luật

ôm để trả lời C2

- Từ hệ thức của định luật ôm ta có U1 =… ?

- Từ hệ thức của định luật ôm ta có U2 =… ?

GV: Từ hệ thức này ta suy ra được điều cần phải chứng minh

HS:Hoạt động cá nhân HS: …Nối tiếp

HS: 1 điểm chung HS: tiến hành thí nghiệm kiểm chứng HS: …

U1= I R1 } 

2

1 2

1

R

R

U U 

U2= I R2

*Hoạt động3 Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc NT(10ph)

Lop11.com

Trang 6

GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu mục 1 (sgk)

? Thế nào là điện trở tương đương của một đoạn mạch

+, ký hiệu : Rtđ

GV: HDHS:xây dựng công thức Rtđ = R1 + R2

GV; ký hiệuHĐT giữa hai đầu đoạn mạch làU; HĐT giữa hai

đầu mỗi điện trở là U1;U2 hãyviết biểu thức liên hệ

giữaU;U1;U2

GV; CĐ D Đ chạy qua đoạn mạch là I Viết biểu thức tính U;

U1 U2 theo I và R tương ứng

GV: Yêu cầu HS hoàn thành C3 ( CM: Rtđ = R1 + R2 ;Rtđlà…

R1 và R2 là hai điện trở mắc nối tiếp)

II, Điện trở tương đương

1, điện trở tương đương HS; Là điện trở có thể thay thế cho ĐM này, sao cho với cùng một HĐT, thì CĐDĐ chạy qua một đoạn mạch vẫn có giá trị như trước

HS: U = U1 + U2 HS: U = I.R1 + I.R2= I (R1 + R2)

U1= I.R1 ; U2 = I.R2

2, Công thức tính điện trở tương đương

HS: Vì U = U1 + U2 nênI (R1 + R2)=I.R1 + I.R2 Rtđ = R1 + R2

 Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra ( 10 ph)

GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm ( SGK)

GV; Yêu cầu HS thảo luận để rút ra kết luận

- Một số học sinh nhắc lại kết luận

3, Thí nghiệm kiểm tra R

- Mắc mạch điện như sơ đồ

4, Kết luận: ( SGK) +

- Hoạt động 5: Củng cố bài học và vận dụng (13ph)

GV: Cần mấy công tắc để điều khiển đoạn mạch

mắc nối tiếp

GV: Yêu cầu HS làm C4 ( SGK)

GV: Yêu cầu HS : làm C5 ( SGK)

GV:Nếu một đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối

tiếp thì Rtđ = ?

GV: tương tự đoạn mạch gồm n điện trở mắc nt

GV:Ta có thể trả lời câu hỏi ở phần mở bài ntn ?

GV:Qua bài học hôm nay em rút ra được điều gì?

III, Vận dụng:

HS: 1 công tắc HS: +, K mở không hoạt động vì không có CĐ D Đ +, K đóng cầu chì bị đứt 2 đèn không hoạt động vì

mạch hở ( I = 0) +, Đèn 2 không hoạt động vì mạch hở (I = 0) HS: R12 = 20+ 20 = 2 20 = 40 

RAC=R12 +R3 = RAB + R3 = 2 20+ 20 = 60 HS: Rtđ = R1 + R2 + R3

HS: Có : Thay Rtđ với R1 và R2 HS: ghi nhớ (SGK)

 Bài tập về nhà:-Học thuộc các công thức trong bài học.

-Làm các bài tập 4 1 ; 4 2 ; 4.3 ; 4.4 ; 4.5 ; 4.6 ; 4.7 ( SBT)

(09/09/2009)

Tiết 5: bài 5: đoạn mach song song

A,Mụctiêu:- suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

và hệ thức từ những kiến thức đã học 2

1

1

1

1

R

R

R td  

1

2 2

1

R

R

I I 

-Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết đối với ĐM//

-Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tếvà giải bài tập về ĐM//

*B chuẩn bị: đối với mỗi nhóm học sinh

- 3 điện trở mẫu ,trong đó có một điện trở là điện trở tương đương của hai điện trở kia khi mắc song song

(R1 =6 ; R2 = 9 ; R3 = 16 ); 1 công tắc ; 1 nguồn điện 6V ; 9 đoạn dây dẫn

-1 Ampe kế có GHĐ (1,5 A)và ĐCNN (0,1A) ; 1 Vôn kế có GHĐ (6V)và ĐCNN (0,1V)

C nội dung: tổ chức hoạt động dạy học

* hoạt động1: (5ph Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài học.

Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song HĐT và CĐ

DĐ của mạch chính có quan hệ như thế nào với HĐT và CĐDĐ

của các mạch rẽ

HS:… I1 Đ1 +, I= I1 +I2 (1) + I -+,U= U1=U2(2)

I2 Đ2

*hoạt động2: (7ph) Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điên trở mắc song song.

GV: cho HS đọc câu hỏi C1 ( SGK)

? các điện trở R1 và R2 được mắc với nhau như thế nào

? Nêu vai trò của vôn kế và ampekế trong sơ đồ

GV: thông báo các hệ thức (1) và (2) vẫn đúng đối với đoạn

mạch gồm hai điện trở mắc song song

GV: YC học sinh nhắc lại hai hệ thức

GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời C2

(hướng dẫn:vận dụng định luật ôm và kiến thức vừa học)

GV: yêu cầu HS nhận xét và đánh giá kết quả

I.CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch song 2

1, đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song 2 HS;…song song

HS: …

+, I= I1 +I2 (1) + ,U= U1=U2(2)

I1 R1

……… I2 R2

*hoạt động 3:(10ph) xây dựng công thức tính điện trở tương đương của ĐM gồm hai điện trở mắc //.

X X

Lop11.com

Trang 7

GV: HD: xây dựng công thức tính điện trở tương đương ( C3)

? CĐ D Đ chạy qua mỗi điện trở được tính như thế nào

? CĐDĐchạy qua mạch chính vàcác mạch rẽ có mối quan hệ ntn

? áp dụng CT định luật ôm, viết hệ thức liên hệ giữa I; I1 ; I2 theo

U ; Rtđ ; R1 ; R2

? Vận dụng hệ thứcI= I1 +I2 đểsuy ra hệ thức1/Rtđ =1/R1+1/R2(4)

? Từ hệ thức (4) hãy suy ra : Rtđ =R1R2/R1+R2

II Điện trở tương đương của đoạn mạch //

1, công thức tính điện trở TĐ của ĐM…// HS: +, I1= U/R1 ……

+, I = I1+ I2 HS: I1=U/R1 ; I2 =U/R2 ; I =U/Rtđ

I = I1+ I2 và 1/Rtđ =1/R1+1/R2 (4)

 HS: quy đồng (4) Rtđ =R1R2/R1+R2

*Hoạt động 4: ( 10ph) tiến hành thí nghiệm kiểm tra.

GV: Yêucầu các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ (hình5.1)SGK

( R1 ; R2 và UAB đã biết)

? Đọc số chỉ của Ampekế ( IAB = ?)

GV: Thay R1 và R2 bằng điện trở tương đương của chúng

? Đọc số chỉ của Ampekế ( I,

AB = ?)

? So sánh IAB và I,

AB GV:qua kết quả thí nghiệm kiểm tra như trên ta rút ra kếtluận gì

GV: yêu cầu một số HS nhắc lại kết luận

GV: thông báo : ( chú ý SGK)

2, Thí nghiệm kiểm tra: K A B HS: Mắc mạch điện

theo sơ đồ(hình vẽ)

HS:…I,

AB = … HS: I,

AB = I,

AB R2

3, kết luận (SGK) HS: 1/RTĐ= 1/R1 + 1/R2 HS:…

 Hoạt động 5: Vận dụng- củng cố bài học - bài tập về nhà.

GV: Yêu cầu HS trả lời C4 ( HĐ cá nhân )

- Đèn và quạt được mắc như thế nào để chúng

hoạt động bình thường ? vì sao ?

- Vẽ sơ đồ mạch điện đó( biết ký hiệu sơ đồ của

quạt là

- Nêú đèn không hoạt động thì quạt có hoạt động

không ? vì sao ?

GV: Hướng dẫn HS làm phần 2 của câu C5( SGK)

* Củng cố: - bài học hôm nay em rút ra được điều gì ?

III, Vận dụng:

HS: Mắc song song vì : Uđm = Uđm q =Ung A B HS: sơ đồ (hình vẽ)

.HS: ….Quạt vẫn hoạt động vì quạt được mắc vào HĐT đã cho

HS: ( ghi nhớ SGK)

 Bài tập về nhà: - Làm các bài tập 5.1 ; 5.2 ; 5.3 ; 5.4 ; 5.5 ; 5.6.(SBT)

- Học thuộc mục ghi nhớ.

- Đọc thêm mục có thể em chưa biết.

(11/09/2008) Tiết 6: bài 6: bài tập vận dụng định luật ôm.

I, Mục tiêu:- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm Nhiều nhất là 3 điện trở.

II, chuẩn bị: * đối với GV:

- Bảng liệt kê các giá tri HĐT và CĐDĐ định mức của một số đồ dùng điện trong gia đình Với hai loại nguồn điện 110 V và 220V.

III,Nội dung: tổ chức các hoạt động dạy học.

*, Hoạt động 1: kiểm tra bài củ

- Viết công thức tính I ; U ; R trong đoạn mạch có các

điện trở mắc nối tiếp và song song ?

GV: yêu cầu 1 HS nêu nhận xét và sửa chữa những

chổ sai nếu có.

HS: Nối tiếp Song song

I = I1 = I2 I =I1 +I2

U = U1 + U2 U =U2=U2

R = R1 +R2 1/R = 1/R1 + 1/R2 U1/U2 =R1/R2 I1/I2 =R2/R1

 , hoạt động 2: Giải bài tập1 (SGK) (12ph)

GV: - nhìn vào sơ đồ hình6.1 (SGK) Hãy cho biết ?

? R1 và R2 được mắc với nhau như thế nào

? Ampekế vàVônkế đonhững đại lượng nàotrong mạch

? Khi biết I và U vận dụng công thức nào để tính Rtđ.

? Vận dụng công thức nào để tính R2 khi biết Rtđ vàR1

GV: yêu cầu cả lớp làm câu a( hoạt động cá nhân)

GV:Gọi 1 HS nêu cách giải ; 1HS khác nêu nhận xét

GV: Yêucầu HS làm câu b, ( hoạt động nhóm)

GV:Ngoài cách giải trên tacòn cócách giải khác không

GV: HD:-Tính U2 giữa hai đầu R2 từ đó tính R2

Từng HS chuẩn bị trả lời HS: Nối tiếp

HS: -Ampekế đo CĐ D Đ mạch chính

- Vôn kế đo HĐTgiữa hai đầu đoạn mạch nt HS: Rtđ =U/I

HS: 1/Rtđ =1/R1 + 1/R2  1/R2 =1/Rtđ- 1/R1

HS:a, Cho biết:…

Giải:…

HS: b,….

HS: Thảo luận và tìm cách giải khác

 Hoạt động 3:Giải bài tập 2: ( SGK) (9ph)

X

Lop11.com

Trang 8

GV: Yêu cầu HS quan sát Hình 6.2 (SGK)

? R1 và R2 được mắc như thế nào với nhau

? Các Ampekế đo những đại lượng nào trong mạch

GV: yêu cầu HS làm câu a ( thảo luận nhóm)

? Muốn tính UAB ta phải làm như thế nào ? vì sao ?

GV: Yêu cầu từng HS làm câu b

?Muốn tính R2 ta phải làm như thế nào ?

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm ra cách giải khác

HS: R1 //R2 HS: Ampekế(A) đoCĐ D Đ mạch chính Ampekế(A,) đoCĐ D Đ qua R1 HS: Tính UABthông qua mạch rẽ vì UAB

=U1=U2 HS: - cho biết:…

- Giải: -CĐ D Đ qua R2 : I2=….

- Điện trở R2=….

 Hoạt động 4: Giải bài tập 3 (15ph)

GV: yêu cầu HS quan sát hình 6.3(SGK)

? R2 và R3 được mắc như thế nào với nhau

? R1 được mắc như thế nào với đoạn mạch MB

? Ampekế đo đại lượng nào trong mạch

? Viết công thức tính Rtđ theo R1 và RMB

GV: yêu cầu từng HS làm câu a

GV:+Gọi một HS trình bày phương pháp giải

+1 HS khác nêu nhận xét , đánh giá bài giải

GV: YC từng HS làm câub

? Viết công thức tính CĐ D Đ chạy qua R1

? Viết công thức tính UMB

?Ta suy ra cách tính I2 và I3 như thế nào

GV:YC HS thảo luận nhóm để tìm ra cách giải khác

HS: R2 //R3 HS: R1 nối tiếp với RMB HS: CĐ D Đ mạch chính HS:1/Rtđ = 1/R1 + 1/RMB HS:

HS: … HS: (b) HS: I1 = I2 + I3 : I1=U/Rtđ

HS: UMB = U1 = I1 R1 HS: I2 =UMB /R2 ; I3 = UMB /R3 HS:…

 Hoạt động 5: Củng cố: (5ph)

? Muốn giải bài tập định luật ôm cho các loại

đoạn mạch cần tiến hành theo mấy bước

( GV có thể nêu các câu hỏi gợi ý)

HS: B1: Tìm hiểu tóm tắt đề, vẽ sơ đồ B2: Phân tích mục đích, tìm các công thức có liên quan đến các đại lượng cần tìm.

B3: Vận dụng các công thức đã học để giải B4: Kiểm tra biện luận kết quả

* Hướng dẫn HS học ở nhà :- Xem lại các nội dung cơ bản của bài học

- Làm các bài tập 6.1 ; 6.2 ; 6.3 ; 6.4 ; 6.5 (SBT)

- Từ biểu thức của định luật ôm I=U/R  U=I.R và R=U/I

Về ý nghĩa vật lý các biểu thức được suy ra có đúng không ?vì sao?

(18-09-2008)

Bài 7 : Tiết 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

I Mục tiêu: -Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tết diện và vật liệu làm dây dẫn

- Biết cách XĐ sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố(chiều dài,tiết diện ,vật liêulàmd2)

- Suy luận và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra, sự phụ thuộc của dây dẫn vào chiều dài

- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu thì ~với l dây

II, chuẩn bị: * đối với mỗi nhóm HS:

- Một nguồn điện 3V ; 1 công tắc ; 8dây nối

- 1 Am pekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A ; 1Vônkế cóGHĐ 10V và ĐCNN 0,1V

- 3 dây điện trở có cùng tiết diện , cùng vật liệu (1dây dài l(m) ; R=4  ; 2l ; 3l (m))

III Nội dung: Tổ chức các hoạt động dạy học

 Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ và đặt vấn đề cho bài mới :

GV;Bằng kiến thức đã họchãy cho biết câu nào sai trong các câu sau?

+, điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào: a, CĐDĐ chạy trong dây dẫn

b, HĐT giữa hai đầu dây dẫn

c, Kích thước dây dẫn

d, Bản chất dây dẫn

GV: Em hãy dự đoán điện trở dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào ?

GV: Để xem dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào bài học hôm

nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó

HS: Câu sai : avà b

HS: Kích thướcvàchiều dài dây

 Hoạt động 2: Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn và các loại dây dẫn thường được sử dụng.

Lop11.com

Trang 9

? Dây dẫn được dùng để làm gì.

? Quan sát thấy dây dẫn ở đâu xung quanh ta

? Các dây dẫn này có đặc điểm gì khác nhau

? Bằng vốn hiểu biết em hãy nêu tên các vật liệu có thể

được dùng để làm dây dẫn.

I, Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong các yếu tố khác nhau:

HS: Để cho dòng điện chạy qua HS: ở mạng điện trong gia đình, trong các thiết bị điện (… )

HS:…

HS: thảo luận nhóm:

-Đồng, nhôm, hợp kim(von fram…… )

 Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào những yếu tố nào ?

GV: yêu cầu học sinh quan sát hình 7.1(SGK)

? Các cuộn dây có những đặc điểm nào khác nhau.

? các dây dẫn này có điện trở không ? vì sao?

? Dự đoán các điện trở này có như nhau không ? Nừu có

thì những yếu tố nào ảnh hưởng đến điện trở caủa dây

? Để xác định sự phụ thguộc của điện trở vào một trong

các yếu tố thì phải làm như thế nào

HS: thảo luận nhóm HS: chiều dài độ lớn, vật liệu làm dây dẫn HS: Thảo luận nhóm và trả lời

HS: dự đoán: điện trở các dây khác nhau

- Các yếu tố ảnh hưởng đến điện trở dây:

(chiều dài , tiết diện , chất làm dây dẫn) HS: Thảo luận nhóm và trả lời

…( giữ nguyên hai yếu tố kia )

 Hoạt đông 4: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.

GV: Gọi 1HS đọc mục “ dự kiến cách làm ’’ (SGK)

GV: Yêu cầu HS thảo luận câu C1

GV yêu cầu HS mắc mạch điện như hình 7.2a(SGK)

+ xác định :U1 ; I1 ; R1 vào bảng 1(SGK)

GV:yêu cầu HS mắc mạch điện như hình 7.2b(SGK)

+ xác định :U2 ; I2 ; R2 vào bảng 1(SGK)

GV:yêu cầu HS mắc mạch điện như hình 7.2c(SGK)

+ xác định :U3 ; I3 ; R3 vào bảng 1(SGK)

GV: từ kết quả thí nghiệm hãy cho biết dự đoán ở

(C1)có đúng không?

? Từ kết quả TN hãy nêu kết luận về sự phụthuộc của …

II/ Sự của điện trở vào chiềudài dây dẫn 

1, Dự kiến cách làm: (SGK) HS: (C1) lR ; 2l 2R ; 3l 3R.

2, Thí nghiệm kiểm tra : HS: thí nghiệm theo nhóm (h 7.2abc) -ghi kết quả vào bảng 1(SGK)

*NX:-Dây dẫn dài 2l có điện trở 2R( ) -Dây dẫn dài 3l có điện trở 3R( ) HS: …

3, Kết luận:điện trở dây dẫn ~ chiều dài d

 Hoạt động 5: Vận dụng- củng cố - BTVN

GV:GVyêucầu HS hoàn thành câu C2 ; C3 ; C4(SGK)

? Qua bài học hôm nay em rút ra đươc điều gì III, Vận dụng: HS: ghi nhớ (SGK)

 BTVN: Làm các bài tập: 7.1 ; 7.2 ; 7.3 ; 7.4 (SBT)

(20-09-08)

Tiết 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

*A.Mục tiêu: HS suy luận được rằng các DD có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vât liệu thì ĐT của

chúng ~ nghịch với TD của dây ( trên cơ sở VD hiểu biết về ĐTTĐ của ĐM // )

-Bố trí và tiến hành được TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây dẫn.

-Nêu được ĐTcủa DD có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì ~ nghịch với S…

*B Chuẩn bị: *đối với mỗi nhóm HS:

- Hai dây dẫn bằng hợp kim cùng loại, có cùng chiều dài nhưng có tiết diện lần lượt là S1 và S2; tương ứng có

đường kính tiết diện là d1 và d2

- 1nguồn điện 6V ; 1 công tắc ; 1 Ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A.

- 1 Vônkế cóGHĐ10V và ĐCNN 0,1V ; 7đoạn dây nối ; 2 chốt kẹp nối dây dẫn.

*C Nội dung: tổ chức hoạt động dạy học

* Hoạt động1: Bài cũ - tổ chức tình huống học tập

a, kiểm tra bài cũ :

? Các Dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ cùng một vật liệu

phụ thuộc vào chiều dài dây như thế nào

GV: YC một HS lên bảng làm BT 7.2 (SBT)

GV: YC một HS nhận xét bài làm của bạn

b, Tổ chức tình huống:

GV: Đưa ra 3 đoạn dây dẫn có cùng chiều dài, cùng bản chất

,tiết diện khác nhau.

? điện trở các dây dẫn này khác nhau ở chổ nào, chúng phụ

HS:

…Điện trở ~ với chiều dài của dây HS: Đổi 125mA = 0,125A

a,ĐTdâydẫn:R=U/I=30/0,125=240( )

b, Điện trở của 1mdây R,=240/120=2()

Lop11.com

Trang 10

thuộc nhưt hế nào vào tiết diện dây Bài học hôm nay sẽ…

 Hoạt động 2:Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện.

GV: Để xét sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện

thì cần phải sử dụng các loại dây dẫn nào ?

GV: YC HS tìm hiểu mạch điện (hình 8.1 SGK)và trả lời C1

? Các điện trở (hình 8.1) có đặc điểm gì

Được mắc với nhau như thế nào?

GV: YC H S làm câu C2 : (R2 =? ; R3 = ?)

GV:Nếu các dây dẫn H8.1ab được chập lại vói nhau thì tiết

diện dây R2 ; R3 là bao nhiêu ?

GV: từ các N X trên em có dự đoán gì về mối QH giữa R và S

GV: Để kiểm tra điều dự đoán có đúng không ta phải làm gì?

I, dự đoán:…

HS: Cùng l ;cùng vật liệu ;S khác nhau.

HS: C1: -cùng làm từ một loại vật liệu

- chiều dài giống nhau

- tiết diện giống nhau + H8.1b: hai điện trở mắc song song + H8.1c: ba điện trở mắc song song HS: …R2: là 2S

… R3: là 3S HS: tỷ lệ nghịch với nhau HS: Làm thí nghiệm kiểm tra.

 Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán đã nêu theo yêu cầu của C2 :

GV: tiến hành thí nghiệm (SGK)với dây dẫn có tiết diện S1

? Vôn kế dùng để đo đại lượng nào

? Ampekế dùng để đo đại lượng nào

GV: đóng công tắc đọc số chỉ …và ghi vào bảng 1(SGK)

GV: Mắc thêm một điện trở R // với ĐT R1 =R được ĐT R2

? Tiết diện dây R2 là bao nhiêuGV:

? Đóng khoá : đọc số chỉ của …ghi kết quả vào bảng1(SGK)

? Từ số chỉ của vôn kế và Ampekế hãy xác định R1 và R2

GV: qua kết quả trên ta rút ra nhận xét gì ?

GV: Đối chiếu kết quả thu được với dự đoán rồi rút ra KL ?

GV: Yêu cầu một số HS nhắc lại KL

II,Thí nghiệm kiểm tra:

HS:Hiệu điện thé giữa hai đầu R1 HS: CĐ D Đ chạy qua điện trở R1 HS:….

HS: 2S1 HS:….

HS:…

HS: Tiết diện dây 2 lần thì ĐT 2 lần +Kết luận: ( SGK)

-điện trở dây dẫn ~ nghịch với TD dây *Hoạt động 4: Củng cố và vận dụng.

GV: hướng dẫn HS làm câu C3

? Tiết diện dây thứ hai lớn gấp mấy lần tiết diện dây thứ

nhất ? Vận dụng kết luận trên so sánh điện trở của hai dây.

GV: Hướng dẫn HS làm C4

?Bài học hôm nay em rút ra được điều gì?

GV: Yêu cầu học sinh đọc mục ‘’ ghi nhớ (SGK)

III, Vận dụng:

HS: 6 lần HS: Do S1=1/6 S2  R1= 6R2

* củng cố:

HS: điện trở ~ nghịch với TD của dây HS: …

Bài tập về nhà: - Làm tiếp C5 ; C6 ; BT 8.1 BT 8.4 (SBT)

- Đối với HS khá giỏi: làm BT 8.5(SBT)

(30-09-08) Tiết 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

A .mục tiêu:- Bố trí và tiến hành được TN chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài, tiết diện và

được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau.

-So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng điện trở suất của chúng

- Vận dụng công thức R = để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.

B Dụng cụ: * đối với mỗi nhóm HS:

+, Một cuộn dây bằng Inốc, tiết diện 0,1 mm2 , chiều dài l=2m ; 1 nguồn điện 4,5V; Một công tắc

+, Một cuộn dây bằng Nikêlin, tiết diện 0,1 mm2 , chiều dài l=2m ; 7 đoạn dây nối

+, Một cuộn dây bằng Ncrôm, tiết diện 0,1 mm2 , chiều dài l=2m ; 2 chốt kẹp nối dây dẫn

+,1 Ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A ; 1Vônkế có GHĐ 10V và ĐCNN 0,1V

C nội dung : tổ chức hoạt động dạy học.

*Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ và ĐVĐ cho bài học

? Các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một

vật liệu vào tiết diện dây ntn 

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng làm B T 8.1(SBT).

GV: ĐVĐ: Gọi 1HS đọc phần mở bài (SGK)

GV: căn cứ vào đặc trưng nào để biết chính xác vật

liệu này dẫn điện tốt hơn vật liệu kia.Bài học…….

HS: Điện trở dây dẫn ~ nghịch với tiết diện của dây (R ~ 1/ S).

HS: vì R ~ 1/S  R1 /R2 = S2/S1S1/R2=S2/R1  S1 R1 = S2 R2

vậy hệ thứcAđúng

 Hoạt động 2:Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.

Lop11.com

Ngày đăng: 02/04/2021, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w