Câu 1: Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn.. Đặc điểm cấu tạo Ý nghĩa thích nghi.[r]
Trang 1TRỌNG TÂM ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
MÔN: SINH HỌC 7
NĂM HỌC 2020- 2021
Câu 1: Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn ?
Thân hình thoi Giảm sức cản của không khí khi bay Chi trước biến đổi thành cánh Quạt gió
Chi sau có bàn chân dài, có vuốt(3 ngón trước,
1 ngón sau)
Giúp hạ cánh, bám chặt vào cành cây
Lông vũ
Lông ống: tạo thành phiến lông Tạo thành cánh và đuôi chim (vai trò bánh
lái)
Lông tơ : các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp
Giữ nhiệt, làm nhẹ cơ thể
Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng Đầu chim nhẹ
Cổ dài Phát huy tác dụng của giác quan, thuận lợi
để bắt mồi, rỉa lông
Câu 2: Trình bày cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với tập tính lẩn trốn kẻ thù ?
Bộ lông mao dày xốp Che chở và giữ nhiệt
Chi trước ngắn (có vuốt) Đào hang và di chuyển
Chi sau dài khỏe (có vuốt) Bật nhảy xa, chạy nhanh
Mũi rất thính và lông xúc giác nhạy bén Thăm dò thức ăn và môi trường
Tai rất thính, vành tai dài lớn cử động theo các
phía Định hướng âm thanh, phát hiện sớm kẻ thù
Câu 3: Nêu vai trò của lớp chim ?
- Cung cấp thực phẩm, nuôi làm cảnh: gia cầm…
Trang 2- Làm chăn, đệm, đồ trang trí: lông vịt, ngan, ngỗng, đà điểu …
- Chim huấn luyện để săn bắt mồi: chim ưng
- Chim phục vụ du lịch, săn bắt: vịt trời, ngỗng trời
- Giúp tiêu diệt sâu bọ và động vật gặm nhấm gây hại: chim sâu, chim cú,…
- Giúp phát tán cây rừng và thụ phấn cho cây
- Có hại: chim ăn cá, quả, hạt và là động vật trung gian truyền bệnh (cúm gia cầm)
Câu 4: Nêu vai trò của lớp thú?
- Cung cấp thực phẩm : bò, lợn …
- Cung cấp sức kéo : trâu, bò, ngựa, lừa
- Làm dược liệu quý: sừng nhung của hươu nai, mật gấu,…
- Nguyên liệu làm đồ mỹ nghệ có giá trị: ngà voi, sừng trâu bò,
- Làm vật thí nghiệm: chuột nhắc, khỉ,…
- Giúp tiêu diệt các loài gặm nhấm gây hại cho nông, lâm nghiệp: mèo rừng, chồn,…
Câu 5: Đặc điểm cấu tạo của bộ dơi?
Bộ dơi là thú có cấu tạo thích nghi với đời sống bay:
- Chúng có màng cánh rộng, thân ngắn và hẹp nên có cách bay thoăn thoắt, thay hướng đổi chiều linh hoat
- Chân yếu có tư thế bám vào cành cây treo ngược cơ thể Khi bắt đầu bay chân rời vật bám tự buông mình từ cao
Câu 6: Đặc điểm cấu tạo của bộ cá voi?
Bộ cá voi thích nghi hoàn toàn đời sống trong nước:
- Có cơ thể hình thoi,cổ rất ngắn, lớp mỡ dưới da rất dày
- Chi trước biến đổi thành chi bơi có dạng bơi chèo, vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc
Câu 7: Sự ra đời - thời đại phồn thịnh và sự diệt vong của khủng long?
a/ Khủng long được hình thành cách đây khoảng 280-230 triệu năm, diệt vong cách đây 65 triệu năm.
b/ Nhìn chung các loài khủng long có kích thước to lớn, hình thù kì lạ.
c/ Khủng long bị diệt vong do: kích thước to lớn thiếu nơi tránh rét trú ẩn vì hang động bị phá hủy do thiên
thạch, núi lửa phun trào…; sự cạnh tranh của chim và thú nên thiếu thức ăn, bị ăn thịt, bị ăn mất trứng
d/ Riêng những loài bò sát cỡ nhỏ như thằn lằn, rắn… vẫn tồn tại và sống sót đến ngày nay vì chúng nhỏ dễ tìm
nơi trú ẩn, nhu cầu thức ăn không cao nên dễ tìm
Câu 8 : Ưu điểm của hiện tượng thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh ?
- Do phôi phát triển trong tử cung thú mẹ nên :
Phôi được an toàn hơn,
Điều kiện sống thích hợp cho sự phát triển
Phôi nhận được chất dinh dưỡng từ mẹ nhờ nhau thai nên phôi phát triển ổn định hơn, không lệ thuộc vào noãn hoàng có trong trứng
- Con non được nuôi bằng sữa mẹ (bổ dưỡng, ổn định và chủ động hơn) không bị lệ thuộc vào thức ăn ngoài tự nhiên
Trang 3ĐỀ CÓ ÍT NHẤT 2 CÂU ĐỌC HIỂU VẬN DỤNG (Cần lưu ý đọc kĩ thông tin câu hỏi để tìm đáp án)
- Chúc các em làm bài tốt