1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

ve dep hinh tuong nguoi nong dan trong Van te nghia si can giuoc cua nguyen dinh chieu

11 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 16,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tây Bắc là địa danh gọi chung miền đất Tây Bắc (bắc bộ), là biểu tượng về những mãnh đất xa xôi của TQ, nó là nơi trở về với lòng mình, với tâm hồn mình, với tình cảm trong sáng, g[r]

Trang 1

Tiết 34 Ngày soạn: 9/11/2008

Ngày giảng: 10/11/2008

ĐỌC THÊM: TIẾNG HÁT CON TÀU

(Chế Lan Viên)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Giúp HS

- Cảm nhận được khát vọng và niềm vui khi được trở về với nhân dân, đất nước của Chế lan Viên

- Thấy được nét đặc sắc NT của bài thơ: sự sáng tạo hình ảnh, liên tưởng phong phú Cảm xúc gần với suy tưởng triết lý

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu thơ hiện đại

3.Thái độ: Bồi dưỡng lòng nhiệt huyết CM, yêu cuộc sống, yêu con người.

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Thầy: Thiết kế bài soạn- TLTK về bài thơ.

Trò: Vở bài soạn- SGK

C CÁCH THỨC THỰC HIỆN

Vấn đáp- phân tích- bình

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

H: Đọc phần tiểu dẫn và cho biết: về cuộc

đời của Chế Lan Viên cần nắm những nội

dung cơ bản nào?

HS: Làm việc cá nhân, khái quát

- Tốt nghiệp THPT  đi dạy  làm báo  tham gia

CM (chống Pháp) và hoạt động trong lĩnh vực

văn nghệ

- 1954, về công tác tại Hà Nội, lấy sự nghiệp

VC phục vụ k/c (chống Mỹ)

- 1975, vào Sài Gòn và mất tại đó

- Ông được nhà nước tặng giải thưởng HCM

về VH

GV: Bổ sung, kết luận

- Con đường thơ của CLV trãi qua nhiều

chặng đường với những bước ngoặt đánh dấu

sự chuyển biến tư tưởn và tìm tòi nghệ thuật

- Với tập thơ “Điêu tàn” (1937): CLV đã đột

ngột xuất hiện ra giữa làng thơ VN như một

niềm kinh dị (Hoài Thanh)

 qua ND tập thơ CLV thể hiện tư duy độc đáo,

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Chế Lan Viên (1920- 1989)

* Tên khai sinh: Phan Ngọc Hoan

* Quê: Cam An- Cam Lộ- Quảng Trị

 1972 chuyển vào An Nhơn- Bình Định

* Qua trình hoạt động:

* Sự nghiệp văn chương:

- Tác phẩm chính: sgk

- Chế Lan Viên là nhà thơ lớn của văn học

VN hiện đại

- Đặc điểm thơ: chất suy tưởng triết lý, mang vẽ đẹp trí tuệ và phong phú, đa dạng

về hình ảnh

Trang 2

tưởng tượng phong phú, hình ảnh mới lạ của

TG thần bí và sớm đi vào bế tắc

- CM T8 đẫ hồi sinh cho hồn thơ của ông “Từ

chân trời của một người đến với chân trời của

nhiều người”, “Từ thung lũng đau thương đến

với cánh đồng vui”, ông đã thực sự đã gắn với

c/s của Nhân dân và Đất nước

- K/C chống Mỹ thơ ông chuyển mạnh theo

khuynh hướng sử thi và chính luận: thể hiện

tính thời sự, cổ vũ chiến đấu, ca ngợi TQ và

ND, 1975 thơ ông gắn với c/s thế sự, trăn trở

trước cái tôi cuộc đời

H: Dựa vào sgk, hãy nêu hoàn cảnh sáng

tác và vị trí bài thơ?

HS: Chuẩn bị cá nhân, trình bày

- Hoàn cảnh rộng: lấy cảm hứng từ một sự

kiện KT- XH ở miền Bắc, đó là cuộc vận động

nhân dân đi khai hoang và phát triển KT ở

vùng Tây Bắc những năm 1958- 1960

- Về hoàn cảnh hẹp: xuất phát từ lòng biết ơn,

sự gắn bó với N/D của hồn thơ và tìm thấy

ngọn nguồn nuôi dưỡng, nơi s/tạo NT của

mình, CLV s/tác bài thơ

- Vị trí:

GV: Bài thơ ra đời như 1 lời đáp lại lời kêu

gọi của TQ đi khai hoang TB, nhà thơ viết bài

thơ như viết về 1 nhiệm vụ CM với cảm xúc

chân thành và đầy nhiệt huyết

GV: Đọc- hướng dẫn cách đọc

HS: 2 em đọc

H: Em hãy chia bố cục cho bài thơ và đặt

tiêu đề cho mỗi đoạn?

HS: Xác định và chia đoạn

- Đoạn 1: 2 khổ đầu  sự trăn trở và mời gọi

lên đường

- Đoạn 2: 9 khổ tiếp  khát vọng được trở về

với nhân dân, gợi những kỷ niệm về k/c

- Đoạn 3: 4 khổ cuối  khúc hát lên đường: sôi

nổi và say mê

GV: Bổ sung, nhấn mạnh

Hoạt động 2

2 Bài thơ:

a Nêu hoàn cảnh sáng tác và vị trí:

* Hoàn cảnh s/tác: bắt nguồn từ một sự kiện KT- XH và xuất phát từ lòng biết ơn

* Vị trí: trích trong tập thơ: Ánh sáng và Phù sa

b Đọc và chia bố cục:

* Đọc:

* Bố cục: có 3 đoạn

II Đọc- hiểu chi tiết:

1 Hình ảnh con tàu và Tây Bắc trong 4 câu thơ đề từ:

Trang 3

H: Em hiểu gì về hình ảnh con tàu và địa

danh Tây Bắc trong 4 câu thơ? Hãy phân

tích làm rõ?

HS: Làm việc cá nhân, phân tích

- Lòng ta đã hóa những con tàu: đó là biểu

tượng cho khát vọng ra đi, lên đường đến với

nhân dân và đất nước

- Tây Bắc là địa danh gọi chung miền đất Tây

Bắc (bắc bộ), là biểu tượng về những mãnh

đất xa xôi của TQ, nó là nơi trở về với lòng

mình, với tâm hồn mình, với tình cảm trong

sáng, gắn bó sâu nặng cùng với ND và ĐN

GV: Bổ sung, giảng rõ

- So với thời điểm bài thơ ra đời, nhan đề

“THCT” có 1 độ lệch so với thực tế, bới lúc

ấy chưa hề có đường tàu lên TB, vậy nên h/a

con tàu chỉ là một giả định thể hiện khát vọng

lên đường của nhà thơ

- Tây Bắc: vừa là h/ảnh có thực: TB một vùng

đất cụ thể vừa đi qua cuộc k/c, nay đang diễn

ra nhịp sống sôi nổi, vừa là h/ảnh biểu tượng

để nói về h/ả TQ bốn bề rộng lớn

H: Từ việc phân tích 4 câu đề từ, em hãy

trình bày cách hiểu của mình về nhan đề

của bài thơ?

HS: Suy luận, tổng hợp

Đó là biểu tượng của tâm hồn con người

hướng về TB, gắn bó với Tây Bắc

GV: Nhận xét, kết luận

H: Đọc 2 khổ thơ và trình bày cách càm

nhận của em về sự trăn trở và lời mời gọi

trong 2 khổ thơ trên?

HS: cảm nhận, phân tích

- Phân đôi chủ thể trữ tình: để hỏi  hỏi người

nhưng cũng chính hỏi mình, hướng lòng mình

đến với Tây Bắc

- Đặt ra nhiều vấn đề:

+ Bạn bè ra đi đến với những mãnh đất xa xôi,

còn mình ở lại với niềm vui riêng sao? cuộc

đơi đang cần có sự hòa nhập với cộng đồng

+ Hình ảnh tàu đói những vầng trăng: ẩn dụ

 “vầng trăng” gợi sự yên ả, hạnh phúc

- Tự giải bày: bằng cách tạo ra sự đối lập

+ Mênh mông  nhỏ hẹp

+ Thơ  lòng đóng khép

 day dứt

- Con tàu: là 1 giả định biểu tượng cho khát vọng đi xa

- Tây Bắc: biểu tượng về những mãnh đất

xa xôi.(vừa h/ảnh thực, vừa h/ảnh cụ thể)

- Nhan đề: “Tiếng hát con tàu” là tiếng hát của lòng ta

2 Sự trăn trở và lời mời gọi lên đường:

* Phân đôi chủ thể trữ tình:

 để hỏi

“Con tàu lên Tây Bắc anh đi chăng?”

* Đặt ra hàng loạt vấn đề:

“Bạn bè đi xa anh giữ trời Hà Nội Anh có nghe gió ngàn đang rú gọi Ngoài cửa Ô tàu đói những vầng trăng”

* Rồi tự giải bày:

“Đất nước mênh mông đời anh nhỏ hẹp Tàu gọi anh đi, sao chữa ra đi

Chẳng có thơ đâu giữa lòng đóng khép Tâm hồn anh chờ gặp anh trên kia”

 tạo sự đối lập

Trang 4

H: Hãy nhận xét về tâm trạng của nhân vật

trữ tình và lời mời gọi qua 2 khổ thơ?

HS: Nhận xét

GV: Bổ sung, kết luận

Nhà thơ CLV viết bài thơ này khi cuộc k/c

đã đi vào hoài niệm, và cuộc k.c ấy là sự lột

xác của họ để họ đén với k/c, đến với nd, đến

với NT và gắn bó với CM, vâykj nên lời mời

gọi ấy có ý nghĩa vô cùng quan trọng: là lời

gọi bạn, gọi đời và gọi cả chính mình.

H: Niềm vui của ngươi nghệ sĩ được khắc

họa như thế nào? Em hãy phân tích làm

rõ?

HS: Chuẩn bị cá nhân và phân tích

Nhà thơ sử dụng NT so sánh tầng bậc

+ Khái quát được niềm vui đang tuôn trào đến

với cảnh vật và cuộc sống của con người

+ Tạo ra nhiều đối tượng với nhiều ý nghĩa

khác nhau, cụ thể

- Nai về suối cũ, cỏ đón giêng hai, chim én

gặp mùa  khao khát trở về với cuộc sống quen

thuộc, bộc lộ niềm vui và hạnh phúc

- Trẻ thơ đói lòng gặp sữa, chiếc nôi ngừng

gặp tay đưa  là sự trở về với ngọn nguồn thiết

yếu của sự sống, của hạnh phúc trong nuôi

dưỡng và cưu mang, che chở, giữ gìn

GV: Bổ sung, kết luận

Có niềm vui nào hơn khi con người ý thức

được cội nguồn sự sống của mình

H: Nỗi lòng biết ơn được miêu tả như thế

nào? Hãy cảm nhận và phân tích làm rõ?

GV: Gợi ý, hướng dẫn

HS: Cảm nhận, phân tích

- Biết ơn cuộc k/c của dân tộc

“Ơi kháng chiến! mười năm qua như ngọn lữa

Nghìn năm sau còn đủ sức soi đường”

 nhà thơ K/Đ: chính cuộc k/c đã làm thay đổi

cuộc đời tôi, làm thay đổi thơ tôi

- Lòng biết ơn nhân dân được miêu tả qua

những hình ảnh tiêu biểu cho sự hi sinh và

nghĩa tình thắm thiết của ND trong k/c

+ Hình ảnh của Mẹ

“Con nhứ mế lữa hồng soi tóc bạc”

 ngọn lữa soi tỏ mài tóc người già, ngọn lữa

ấm tình mẹ che chở cho con

+ Con nhớ anh, con nhớ em, anh nhớ em

 tác giả nhớ ân nghĩa của ND là nhớ về những

* Qua sự giải bày và sự trăn trở ta thấy được tâm trạng của n/v trữ tình: dằn vặt, day dứt

và đau đáu một nỗi niềm và lời mời gọi trở nên giục giã hơn, thôi thúc hơn (qua các câu hỏi đầy da diết)

3 Niềm vui khi được về với nhân dân, gợi lại những kỷ niệm đầy nghĩa tình:

* Niềm vui của người nghệ sĩ khi được trở

về với nhân dân

- Sử dụng NT so sánh tầng bậc

- Cụ thể:

+ Đối tượng so sánh: con gặp lại nhân dân + Đối tượng dùng để so sánh:

 Nai về suối cũ

 Cỏ đón giêng hai

 Chim én gặp mùa

 Trẻ thơ đói gặp sữa

 Nôi ngừng gặp tay đưa

 Niềm vui trào ra đến với mọi cảnh vật trong đời sống của tự nhiên và của con người

* Lòng biết ơn của người nghệ sĩ:

- Biết ơn cuộc k/c của dân tộc

- Biết ơn nhân dân: nhà thơ khắc họa những con người ân tình, thủy chung, nhân hậu và anh dũng

Trang 5

hi sinh thầm lặng, lớn lao, tình thương và sự

che chở giữ gìn, đùm bọc

- Khắc họa qua hình ảnh:

“Chiếc ao nâu suốt một đời vá rách”

hiện thân của c/s lam lũ, tần tảo

Nhưng :

“Đêm cuối cùng anh cởi lại cho con”

 ân tình, thắm thiết

- NT: kết hợp bút pháp tả thực với sự liên

tưởng bất ngờ tạo nên những hình ảnh đẹp và

mới lạ:

“Anh bỗng nhớ em…

Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”

 những câu thơ mang đậm chất triết lý, diễn tả

đúng quy luật của tình cảm, đồng thời đón

nhận nó bằng sự rung động của trái tim vậy

nên nhà thơ đã nâng cảm xúc thơ thành những

suy nghĩ đầy triết lý

“Khi ta ở chỉ là nơi đất ở

Khi ta đi đất bỗng hóa tâm hồn”

Hay : “Ty làm đất lạ hóa quê hương”

H: Nhà thơ thể hiện khúc hát lên đường

bằng cách nào? Hãy cảm nhận và phân

tích?

HS: Cảm nhận, phân tích

- Thể hiện qua giọng thơ

- Thể hiện qua việc sử dụng các động từ mạnh

 thể hiện sự hối thúc và khát vọng không thể

chần chừ

GV: Nhận xét, kết luận

Sự gặp gỡ giữa tiếng gọi của TQ với tiếng gọi

bên trong tâm hồn đã trở thành sức mạnh

thiêng liêng thôi thúc nhà thơ đến với T Bắc,

ND, đến với c/s mới đang hồi sinh

Hoạt động 3

GV: Hướng dẫn HS tổng kết bài học

Hoạt động 4

- NT: Bút pháp tả thực với liên tưởng

 tạo nên hình ảnh đẹp và mới lạ, đầy triết lý

4 Khúc hát lên đường:

- Giọng thơ: dồn dập, bay bỗng và rất sôi nổi

- Sử dụng các động từ mạnh: thôi thúc, giục giã

III Tổng kết:

Bài thơ mang đậm phong cách thơ Chế Lan Viên

IV Hướng dẫn đọc thêm: Đất Nước của

Nguyễn Đình Thi

IV Củng cố: HS đọc lại bài thơ Nêu chủ đề bài thơ

V Dặn dò: Học bài chuẩn bị bài đọc thêm tiếp theo

VI Rút kinh nghiệm:

………

………

Ngày giảng: 13/11/2008

Trang 6

ĐỌC THÊM: DỌN VỀ LÀNG – Nông Quốc Chấn

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Giúp HS

- Tìm hiểu khái quát về tác giả, nội dung, nghệ thuật của bài thơ: Dọn về làng và Đò Lèn của Nguyễn Duy – Nông Quốc Chấn

- Thấy được tình yêu quê hương, gia đình của Nguyễn Duy và nông Quốc Chấn

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu thơ hiện đại

3.Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước, trân trọng những tình cảm thiêng liêng

trong cuộc sống

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Thầy: Thiết kế bài soạn- TLTK về bài thơ.

Trò: Vở bài soạn- SGK

C CÁCH THỨC THỰC HIỆN

Vấn đáp- phân tích- bình

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: Niềm vui của Chế Lan Viên khi được trở về với nhân dân thể hiện ntn? III Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 H: Dựa vào sgk, hãy khái quát một vài nét

về nhà thơ Nông Quốc Chấn?

HS: Làm việc cá nhân, khái quát

* Tiểu sử:

- Sinh năm 1923

- Tên khai sinh: Nông văn Quỳnh

- Quê: Ngân Sơn- Bắc Cạn (dân tộc Tày)

* Quá trình hoạt động:

- Tham gia CM từ cuộc tổng khởi nghĩa CM

T8- 1945

- Tham gai k/c chống Pháp ông bắt đầu làm

thơ, giữ nhiều chức vụ quan trọng trong hoạt

động văn nghệ

- Hiệu trưởng trường Đại Học Văn hoá Hà

Nội Mật tại Hà Nội 2002

GV: Bổ sung, kết luận

H: Hãy nêu một vài đặc điểm về thơ của

Nông Quốc Chấn?

I Bài thơ: Dọn về làng:

1 Tác giả: Nông Quốc Chấn

- Tiểu sử

- Quá trình hoạt động

2 Sự nghiệp thơ ca:

- Tác phẩm: sgk

- Đặc điểm thơ:

+ Mang đặc trưng suy tư của người miền núi, giản dị, tự nhiên

+ Thơ giàu hình ảnh

3 Đọc- hiểu bài thơ:

Trang 7

H: Nỗi thống khổ của nhân dân và tội ác

của giặc được miêu tả như thế nào?

GV: Hướng dẫn, gợi ý

HS: Xác định các dẫn chứng, phân tích

- Nỗi niềm thống khổ:

“Mấy năm qua….đường đi lại vắt bám đầy

chân”

- Tội ác của giặc;

“Súng nổ kìa….con cỡi áo liệm thân cho bố”

GV: Bổ sung, kết luận

H: Miêu tả nỗi thống khổ của người dân và

tội ác của kẻ thù để làm gì?

GV: Hướng dẫn, gợi ý

HS: Cảm nhận và nêu mục đích

- Khoét sâu vào mối thù của nhân dân với

quân xâm lược

- Thể hiện nhận thức tỉnh táo của nhân dân

trước âm mưu của kẻ thù

- Biết nén đau thương để vượt lên nỗi thống

khổ

→ đó chính là phẩm chất của người dân

không của riêng ai khi đất nước có xâm lược

H: Niềm vui của nhân dân khi quê hương

được giải phóng được miêu tả như thế nào?

Em có nhận xét gì về niềm vui ấy?

Hôm nay Cao- Bắc- Lạng

Ruộng sẽ không thành nơi máu chảy

→ niềm vui ấy không của riêng ai, mà là niềm

vui chung của tất cả mọi người

H: Em có nhận xét gì về cách chuyển tải nội

dung bài thơ của tác giả?

HS: Tác giả chuyển tải nội dung bằng hình

ảnh theo cách nói của đồng bào miền núi, đó

là những hình ảnh gần gủi, cụ thể

GV: Phân tích và lấy Vd chứng minh

Hoạt động 2 H: Em biết gì về nhà thơ Nguyễn Duy, hãy

khái quát một vài đặc điểm về tiểu sử và sự

nghiệp s/tác?

HS: Làm việc cá nhân, khái quát

GV: Nhận xét, bổ sung

H: Thơ của Nguyễn Duy có đặc điểm gì cần

lưu ý?

a Nỗi thống khổ của nhân dân và tội ác của giặc:

→ nỗi thống khổ và tội ác của giặc được miêu tả một cách cụ thể

b Niềm vui của nhân dân khi được giải phóng:

II Bài thơ: Đò lèn

1 Tác giả: Nguyễn Duy

- Tên khai sinh: Nguyễn Duy Nhuệ (1948)

- Quê: Đông Vệ- Thanh Hoá

2 Sự nghiệp thơ ca:

- Tác phẩm: sgk

- Đặc điểm thơ:

+ Mang những vẽ đẹp đời thường,nhưngc giá trị tư tưởng khiêm nhường nhưng bền vững

Trang 8

H: Tác giả nhớ lại ngày còn nhỏ sống bên

bà ngoại qua những chi tiết nào? Hãy phân

tích?

GV: Gợi ý, hướng dẫn

HS: xác định các chi tiết phân tích

- Say mê với những trò chơi trẻ con:

+ Câu cá, bắt chim, ăn trộm nhãn

+ Theo bà đi chợ

→ kỉ niệm đầy ắp của tuổi thơ

- Ấn tượng về nét riêng của làng quê: điệu hát

văn, cô đồng, mùi hương trầm, hương hụê

→ đó là cuộc sống bình yên vừa có cái riêng

tư, vừa gần gủi với mọi người

- Cháu cảm nhận chân thực:

“Tôi trong suốt giữa hai bờ hư- thực”

→ biểu hiện sự ngây thơ của trẻ con, hồn

nhiên đến vô tư, vậy nên không nhận ra đâu là

thực, đâu là hư Vậy nên cậu trở thành kẻ vô

tâm “Tôi đâu biết bà tôi cực đến thế”

- Khi trưởng thành nhà thơ nhận thức:

→ đừng tự ru mình bằng ảo ảnh ngọt ngào,

sống giữa cuộc đời nên tỉnh táo, không thể

ngây thơ

H: Ở khổ thơ cuối gợi cho em suy nghĩ gì về

người cháu?

HS: Đó là sự thức tỉnh của người cháu

GV: Bình luận một số ý về quy luật trong

cuộc sống

H: Hình ảnh người bà được miêu tả như

thế nào? Em có nhận xét gì về 2 từ “thập

thững” được sự dụng trong bài thơ?

GV: Hướng dẫn, gợi ý

HS: Làm việc cá nhân, phân tích

- Hình ảnh người bà:

+ Mò cua, xúc tép

+ Buôn bán ngược xuôi…

- Từ thập thững: có giá trị tạo hình, diễn tả sự

khó nhọc, bước đi không tự chủ do đường gập

+ Ông nhạy cảm với buồn vui, nhọc nhằn của những con người nhỏ bé, vô danh + Cảm hứng về nhân dân gắn liền với cảm hứng về nguồn cội

+ Mang hơi hưởng của ca dao, thâm trầm trong triết lý, hồn nhiên hóm hỉnh, khoẻ khoắn trong lao động

3 Đọc- hiểu bài thơ:

a Hình ảnh người cháu:

- Say mê với những trò chơi trẻ con

- Ấn tượng về nét riêng của làng quê

- Qua cảm nhận chân thực

b Hình ảnh người bà:

- Cuộc đời lam lũ, tần tảo, lần mò kiếm sống

- Từ thập thững: có giá trị tạo hình

→ gợi sự khó nhọc, bấp bênh

Trang 9

ghềnh hoặc người bị kiệt sức

- Nhà thơ Hoàng Cầm cũng có bài thơ tương

tự

“Bước thấp, bước cao trên bờ tre hun hút”

H: Miêu tả hình ảnh người bà lam lũ, cực

nhọc giữa cuộc đời thường nhật như vậy có

mục đích gì?

GV: Hướng dẫn, gợi ý

HS: Cảm nhận, nêu mục đích

- Cho thế hệ sau biết được cuộc sống vất vả

của cha ông mình, từ đó có sự cảm thông chia

sẽ, biết ơn

- Giúp người cháu thức tỉnh, đánh thức ý thức

tự nhìn nhận bản thân

IV Củng cố: GV gọi Hs đọc 2 bài thơ và nêu chủ đề

V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị: Thực hành một số phép tu từ cú pháp

VI Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

Ngày giảng: 13/11/2008

Trang 10

THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Giúp HS

- Nắm được một số phép tu từ cú pháp thường dùng trong văn bản

- Có kỹ năng phân tích và sử dụng các phép tu từ cú pháp

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng các phép tu từ cú pháp.

3.Thái độ: Có ý thức giữ gìn và sử dụng chính xác ngôn ngữ tiếng Việt

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Thầy: Thiết kế bài soạn- các bài tập Trò: Vở bài tập- SGK

C CÁCH THỨC THỰC HIỆN

Luyện tập

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập

III Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

H: Hãy chỉ ra hiện tượng lặp cú pháp, phân

tích và nêu tác dụng?

GV: Hướng dẫn, gợi ý

HS: Giải bài tập

1a Lặp cú pháp: - sự thật là

→ tác dụng: với việc nhấn mạnh bằng cách

lặp lại cấu trúc câu Bác đã gạt TD Pháp ra

khỏi Đông Dương, cắt tất cả mọi quyền lợi

của chúng

- Dân ta đã đánh đổ…

→ tác dụng: khẳng định cuộc CM của dân

tộc, dân chủ ở nước ta, đối tượng của cuộc

CM đó là chủ nghĩa đế quốc và thực dân

1b có 2 sự trùng lặp cú pháp

- Trời xanh đây của chúng ta

- Núi rừng đây của chúng ta

→ tác dụng: khẳng định chủ quyền của đât tộc

ta

+ Trời xanh, núi rừng: hình ảnh cụ thể của đất

nước

+ Của chúng ta: nhấn mạnh quyền làm chủ

đất nước

- Những cánh đồng

- Những ngã đường

- Những dòng sông

I Phép lặp cú pháp:

a Bài tập 1:

1a Lặp cú pháp: - Sự thật là

- Dân ta đã đánh đổ các

1b Có 2 sự trùng lặp về cú pháp:

- Trời xanh đây là của chúng ta

- Núi rừng đây là của chúng ta

- Những cánh đồng

- Những dòng sông

- Những ngã đường

Ngày đăng: 02/04/2021, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w