- Tây Bắc là địa danh gọi chung miền đất Tây Bắc (bắc bộ), là biểu tượng về những mãnh đất xa xôi của TQ, nó là nơi trở về với lòng mình, với tâm hồn mình, với tình cảm trong sáng, g[r]
Trang 1Tiết 34 Ngày soạn: 9/11/2008
Ngày giảng: 10/11/2008
ĐỌC THÊM: TIẾNG HÁT CON TÀU
(Chế Lan Viên)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Giúp HS
- Cảm nhận được khát vọng và niềm vui khi được trở về với nhân dân, đất nước của Chế lan Viên
- Thấy được nét đặc sắc NT của bài thơ: sự sáng tạo hình ảnh, liên tưởng phong phú Cảm xúc gần với suy tưởng triết lý
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu thơ hiện đại
3.Thái độ: Bồi dưỡng lòng nhiệt huyết CM, yêu cuộc sống, yêu con người.
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Thầy: Thiết kế bài soạn- TLTK về bài thơ.
Trò: Vở bài soạn- SGK
C CÁCH THỨC THỰC HIỆN
Vấn đáp- phân tích- bình
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
H: Đọc phần tiểu dẫn và cho biết: về cuộc
đời của Chế Lan Viên cần nắm những nội
dung cơ bản nào?
HS: Làm việc cá nhân, khái quát
- Tốt nghiệp THPT đi dạy làm báo tham gia
CM (chống Pháp) và hoạt động trong lĩnh vực
văn nghệ
- 1954, về công tác tại Hà Nội, lấy sự nghiệp
VC phục vụ k/c (chống Mỹ)
- 1975, vào Sài Gòn và mất tại đó
- Ông được nhà nước tặng giải thưởng HCM
về VH
GV: Bổ sung, kết luận
- Con đường thơ của CLV trãi qua nhiều
chặng đường với những bước ngoặt đánh dấu
sự chuyển biến tư tưởn và tìm tòi nghệ thuật
- Với tập thơ “Điêu tàn” (1937): CLV đã đột
ngột xuất hiện ra giữa làng thơ VN như một
niềm kinh dị (Hoài Thanh)
qua ND tập thơ CLV thể hiện tư duy độc đáo,
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: Chế Lan Viên (1920- 1989)
* Tên khai sinh: Phan Ngọc Hoan
* Quê: Cam An- Cam Lộ- Quảng Trị
1972 chuyển vào An Nhơn- Bình Định
* Qua trình hoạt động:
* Sự nghiệp văn chương:
- Tác phẩm chính: sgk
- Chế Lan Viên là nhà thơ lớn của văn học
VN hiện đại
- Đặc điểm thơ: chất suy tưởng triết lý, mang vẽ đẹp trí tuệ và phong phú, đa dạng
về hình ảnh
Trang 2tưởng tượng phong phú, hình ảnh mới lạ của
TG thần bí và sớm đi vào bế tắc
- CM T8 đẫ hồi sinh cho hồn thơ của ông “Từ
chân trời của một người đến với chân trời của
nhiều người”, “Từ thung lũng đau thương đến
với cánh đồng vui”, ông đã thực sự đã gắn với
c/s của Nhân dân và Đất nước
- K/C chống Mỹ thơ ông chuyển mạnh theo
khuynh hướng sử thi và chính luận: thể hiện
tính thời sự, cổ vũ chiến đấu, ca ngợi TQ và
ND, 1975 thơ ông gắn với c/s thế sự, trăn trở
trước cái tôi cuộc đời
H: Dựa vào sgk, hãy nêu hoàn cảnh sáng
tác và vị trí bài thơ?
HS: Chuẩn bị cá nhân, trình bày
- Hoàn cảnh rộng: lấy cảm hứng từ một sự
kiện KT- XH ở miền Bắc, đó là cuộc vận động
nhân dân đi khai hoang và phát triển KT ở
vùng Tây Bắc những năm 1958- 1960
- Về hoàn cảnh hẹp: xuất phát từ lòng biết ơn,
sự gắn bó với N/D của hồn thơ và tìm thấy
ngọn nguồn nuôi dưỡng, nơi s/tạo NT của
mình, CLV s/tác bài thơ
- Vị trí:
GV: Bài thơ ra đời như 1 lời đáp lại lời kêu
gọi của TQ đi khai hoang TB, nhà thơ viết bài
thơ như viết về 1 nhiệm vụ CM với cảm xúc
chân thành và đầy nhiệt huyết
GV: Đọc- hướng dẫn cách đọc
HS: 2 em đọc
H: Em hãy chia bố cục cho bài thơ và đặt
tiêu đề cho mỗi đoạn?
HS: Xác định và chia đoạn
- Đoạn 1: 2 khổ đầu sự trăn trở và mời gọi
lên đường
- Đoạn 2: 9 khổ tiếp khát vọng được trở về
với nhân dân, gợi những kỷ niệm về k/c
- Đoạn 3: 4 khổ cuối khúc hát lên đường: sôi
nổi và say mê
GV: Bổ sung, nhấn mạnh
Hoạt động 2
2 Bài thơ:
a Nêu hoàn cảnh sáng tác và vị trí:
* Hoàn cảnh s/tác: bắt nguồn từ một sự kiện KT- XH và xuất phát từ lòng biết ơn
* Vị trí: trích trong tập thơ: Ánh sáng và Phù sa
b Đọc và chia bố cục:
* Đọc:
* Bố cục: có 3 đoạn
II Đọc- hiểu chi tiết:
1 Hình ảnh con tàu và Tây Bắc trong 4 câu thơ đề từ:
Trang 3H: Em hiểu gì về hình ảnh con tàu và địa
danh Tây Bắc trong 4 câu thơ? Hãy phân
tích làm rõ?
HS: Làm việc cá nhân, phân tích
- Lòng ta đã hóa những con tàu: đó là biểu
tượng cho khát vọng ra đi, lên đường đến với
nhân dân và đất nước
- Tây Bắc là địa danh gọi chung miền đất Tây
Bắc (bắc bộ), là biểu tượng về những mãnh
đất xa xôi của TQ, nó là nơi trở về với lòng
mình, với tâm hồn mình, với tình cảm trong
sáng, gắn bó sâu nặng cùng với ND và ĐN
GV: Bổ sung, giảng rõ
- So với thời điểm bài thơ ra đời, nhan đề
“THCT” có 1 độ lệch so với thực tế, bới lúc
ấy chưa hề có đường tàu lên TB, vậy nên h/a
con tàu chỉ là một giả định thể hiện khát vọng
lên đường của nhà thơ
- Tây Bắc: vừa là h/ảnh có thực: TB một vùng
đất cụ thể vừa đi qua cuộc k/c, nay đang diễn
ra nhịp sống sôi nổi, vừa là h/ảnh biểu tượng
để nói về h/ả TQ bốn bề rộng lớn
H: Từ việc phân tích 4 câu đề từ, em hãy
trình bày cách hiểu của mình về nhan đề
của bài thơ?
HS: Suy luận, tổng hợp
Đó là biểu tượng của tâm hồn con người
hướng về TB, gắn bó với Tây Bắc
GV: Nhận xét, kết luận
H: Đọc 2 khổ thơ và trình bày cách càm
nhận của em về sự trăn trở và lời mời gọi
trong 2 khổ thơ trên?
HS: cảm nhận, phân tích
- Phân đôi chủ thể trữ tình: để hỏi hỏi người
nhưng cũng chính hỏi mình, hướng lòng mình
đến với Tây Bắc
- Đặt ra nhiều vấn đề:
+ Bạn bè ra đi đến với những mãnh đất xa xôi,
còn mình ở lại với niềm vui riêng sao? cuộc
đơi đang cần có sự hòa nhập với cộng đồng
+ Hình ảnh tàu đói những vầng trăng: ẩn dụ
“vầng trăng” gợi sự yên ả, hạnh phúc
- Tự giải bày: bằng cách tạo ra sự đối lập
+ Mênh mông nhỏ hẹp
+ Thơ lòng đóng khép
day dứt
- Con tàu: là 1 giả định biểu tượng cho khát vọng đi xa
- Tây Bắc: biểu tượng về những mãnh đất
xa xôi.(vừa h/ảnh thực, vừa h/ảnh cụ thể)
- Nhan đề: “Tiếng hát con tàu” là tiếng hát của lòng ta
2 Sự trăn trở và lời mời gọi lên đường:
* Phân đôi chủ thể trữ tình:
để hỏi
“Con tàu lên Tây Bắc anh đi chăng?”
* Đặt ra hàng loạt vấn đề:
“Bạn bè đi xa anh giữ trời Hà Nội Anh có nghe gió ngàn đang rú gọi Ngoài cửa Ô tàu đói những vầng trăng”
* Rồi tự giải bày:
“Đất nước mênh mông đời anh nhỏ hẹp Tàu gọi anh đi, sao chữa ra đi
Chẳng có thơ đâu giữa lòng đóng khép Tâm hồn anh chờ gặp anh trên kia”
tạo sự đối lập
Trang 4H: Hãy nhận xét về tâm trạng của nhân vật
trữ tình và lời mời gọi qua 2 khổ thơ?
HS: Nhận xét
GV: Bổ sung, kết luận
Nhà thơ CLV viết bài thơ này khi cuộc k/c
đã đi vào hoài niệm, và cuộc k.c ấy là sự lột
xác của họ để họ đén với k/c, đến với nd, đến
với NT và gắn bó với CM, vâykj nên lời mời
gọi ấy có ý nghĩa vô cùng quan trọng: là lời
gọi bạn, gọi đời và gọi cả chính mình.
H: Niềm vui của ngươi nghệ sĩ được khắc
họa như thế nào? Em hãy phân tích làm
rõ?
HS: Chuẩn bị cá nhân và phân tích
Nhà thơ sử dụng NT so sánh tầng bậc
+ Khái quát được niềm vui đang tuôn trào đến
với cảnh vật và cuộc sống của con người
+ Tạo ra nhiều đối tượng với nhiều ý nghĩa
khác nhau, cụ thể
- Nai về suối cũ, cỏ đón giêng hai, chim én
gặp mùa khao khát trở về với cuộc sống quen
thuộc, bộc lộ niềm vui và hạnh phúc
- Trẻ thơ đói lòng gặp sữa, chiếc nôi ngừng
gặp tay đưa là sự trở về với ngọn nguồn thiết
yếu của sự sống, của hạnh phúc trong nuôi
dưỡng và cưu mang, che chở, giữ gìn
GV: Bổ sung, kết luận
Có niềm vui nào hơn khi con người ý thức
được cội nguồn sự sống của mình
H: Nỗi lòng biết ơn được miêu tả như thế
nào? Hãy cảm nhận và phân tích làm rõ?
GV: Gợi ý, hướng dẫn
HS: Cảm nhận, phân tích
- Biết ơn cuộc k/c của dân tộc
“Ơi kháng chiến! mười năm qua như ngọn lữa
Nghìn năm sau còn đủ sức soi đường”
nhà thơ K/Đ: chính cuộc k/c đã làm thay đổi
cuộc đời tôi, làm thay đổi thơ tôi
- Lòng biết ơn nhân dân được miêu tả qua
những hình ảnh tiêu biểu cho sự hi sinh và
nghĩa tình thắm thiết của ND trong k/c
+ Hình ảnh của Mẹ
“Con nhứ mế lữa hồng soi tóc bạc”
ngọn lữa soi tỏ mài tóc người già, ngọn lữa
ấm tình mẹ che chở cho con
+ Con nhớ anh, con nhớ em, anh nhớ em
tác giả nhớ ân nghĩa của ND là nhớ về những
* Qua sự giải bày và sự trăn trở ta thấy được tâm trạng của n/v trữ tình: dằn vặt, day dứt
và đau đáu một nỗi niềm và lời mời gọi trở nên giục giã hơn, thôi thúc hơn (qua các câu hỏi đầy da diết)
3 Niềm vui khi được về với nhân dân, gợi lại những kỷ niệm đầy nghĩa tình:
* Niềm vui của người nghệ sĩ khi được trở
về với nhân dân
- Sử dụng NT so sánh tầng bậc
- Cụ thể:
+ Đối tượng so sánh: con gặp lại nhân dân + Đối tượng dùng để so sánh:
Nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai
Chim én gặp mùa
Trẻ thơ đói gặp sữa
Nôi ngừng gặp tay đưa
Niềm vui trào ra đến với mọi cảnh vật trong đời sống của tự nhiên và của con người
* Lòng biết ơn của người nghệ sĩ:
- Biết ơn cuộc k/c của dân tộc
- Biết ơn nhân dân: nhà thơ khắc họa những con người ân tình, thủy chung, nhân hậu và anh dũng
Trang 5hi sinh thầm lặng, lớn lao, tình thương và sự
che chở giữ gìn, đùm bọc
- Khắc họa qua hình ảnh:
“Chiếc ao nâu suốt một đời vá rách”
hiện thân của c/s lam lũ, tần tảo
Nhưng :
“Đêm cuối cùng anh cởi lại cho con”
ân tình, thắm thiết
- NT: kết hợp bút pháp tả thực với sự liên
tưởng bất ngờ tạo nên những hình ảnh đẹp và
mới lạ:
“Anh bỗng nhớ em…
Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”
những câu thơ mang đậm chất triết lý, diễn tả
đúng quy luật của tình cảm, đồng thời đón
nhận nó bằng sự rung động của trái tim vậy
nên nhà thơ đã nâng cảm xúc thơ thành những
suy nghĩ đầy triết lý
“Khi ta ở chỉ là nơi đất ở
Khi ta đi đất bỗng hóa tâm hồn”
Hay : “Ty làm đất lạ hóa quê hương”
H: Nhà thơ thể hiện khúc hát lên đường
bằng cách nào? Hãy cảm nhận và phân
tích?
HS: Cảm nhận, phân tích
- Thể hiện qua giọng thơ
- Thể hiện qua việc sử dụng các động từ mạnh
thể hiện sự hối thúc và khát vọng không thể
chần chừ
GV: Nhận xét, kết luận
Sự gặp gỡ giữa tiếng gọi của TQ với tiếng gọi
bên trong tâm hồn đã trở thành sức mạnh
thiêng liêng thôi thúc nhà thơ đến với T Bắc,
ND, đến với c/s mới đang hồi sinh
Hoạt động 3
GV: Hướng dẫn HS tổng kết bài học
Hoạt động 4
- NT: Bút pháp tả thực với liên tưởng
tạo nên hình ảnh đẹp và mới lạ, đầy triết lý
4 Khúc hát lên đường:
- Giọng thơ: dồn dập, bay bỗng và rất sôi nổi
- Sử dụng các động từ mạnh: thôi thúc, giục giã
III Tổng kết:
Bài thơ mang đậm phong cách thơ Chế Lan Viên
IV Hướng dẫn đọc thêm: Đất Nước của
Nguyễn Đình Thi
IV Củng cố: HS đọc lại bài thơ Nêu chủ đề bài thơ
V Dặn dò: Học bài chuẩn bị bài đọc thêm tiếp theo
VI Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày giảng: 13/11/2008
Trang 6ĐỌC THÊM: DỌN VỀ LÀNG – Nông Quốc Chấn
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Giúp HS
- Tìm hiểu khái quát về tác giả, nội dung, nghệ thuật của bài thơ: Dọn về làng và Đò Lèn của Nguyễn Duy – Nông Quốc Chấn
- Thấy được tình yêu quê hương, gia đình của Nguyễn Duy và nông Quốc Chấn
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu thơ hiện đại
3.Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước, trân trọng những tình cảm thiêng liêng
trong cuộc sống
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Thầy: Thiết kế bài soạn- TLTK về bài thơ.
Trò: Vở bài soạn- SGK
C CÁCH THỨC THỰC HIỆN
Vấn đáp- phân tích- bình
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: Niềm vui của Chế Lan Viên khi được trở về với nhân dân thể hiện ntn? III Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 H: Dựa vào sgk, hãy khái quát một vài nét
về nhà thơ Nông Quốc Chấn?
HS: Làm việc cá nhân, khái quát
* Tiểu sử:
- Sinh năm 1923
- Tên khai sinh: Nông văn Quỳnh
- Quê: Ngân Sơn- Bắc Cạn (dân tộc Tày)
* Quá trình hoạt động:
- Tham gia CM từ cuộc tổng khởi nghĩa CM
T8- 1945
- Tham gai k/c chống Pháp ông bắt đầu làm
thơ, giữ nhiều chức vụ quan trọng trong hoạt
động văn nghệ
- Hiệu trưởng trường Đại Học Văn hoá Hà
Nội Mật tại Hà Nội 2002
GV: Bổ sung, kết luận
H: Hãy nêu một vài đặc điểm về thơ của
Nông Quốc Chấn?
I Bài thơ: Dọn về làng:
1 Tác giả: Nông Quốc Chấn
- Tiểu sử
- Quá trình hoạt động
2 Sự nghiệp thơ ca:
- Tác phẩm: sgk
- Đặc điểm thơ:
+ Mang đặc trưng suy tư của người miền núi, giản dị, tự nhiên
+ Thơ giàu hình ảnh
3 Đọc- hiểu bài thơ:
Trang 7H: Nỗi thống khổ của nhân dân và tội ác
của giặc được miêu tả như thế nào?
GV: Hướng dẫn, gợi ý
HS: Xác định các dẫn chứng, phân tích
- Nỗi niềm thống khổ:
“Mấy năm qua….đường đi lại vắt bám đầy
chân”
- Tội ác của giặc;
“Súng nổ kìa….con cỡi áo liệm thân cho bố”
GV: Bổ sung, kết luận
H: Miêu tả nỗi thống khổ của người dân và
tội ác của kẻ thù để làm gì?
GV: Hướng dẫn, gợi ý
HS: Cảm nhận và nêu mục đích
- Khoét sâu vào mối thù của nhân dân với
quân xâm lược
- Thể hiện nhận thức tỉnh táo của nhân dân
trước âm mưu của kẻ thù
- Biết nén đau thương để vượt lên nỗi thống
khổ
→ đó chính là phẩm chất của người dân
không của riêng ai khi đất nước có xâm lược
H: Niềm vui của nhân dân khi quê hương
được giải phóng được miêu tả như thế nào?
Em có nhận xét gì về niềm vui ấy?
Hôm nay Cao- Bắc- Lạng
Ruộng sẽ không thành nơi máu chảy
→ niềm vui ấy không của riêng ai, mà là niềm
vui chung của tất cả mọi người
H: Em có nhận xét gì về cách chuyển tải nội
dung bài thơ của tác giả?
HS: Tác giả chuyển tải nội dung bằng hình
ảnh theo cách nói của đồng bào miền núi, đó
là những hình ảnh gần gủi, cụ thể
GV: Phân tích và lấy Vd chứng minh
Hoạt động 2 H: Em biết gì về nhà thơ Nguyễn Duy, hãy
khái quát một vài đặc điểm về tiểu sử và sự
nghiệp s/tác?
HS: Làm việc cá nhân, khái quát
GV: Nhận xét, bổ sung
H: Thơ của Nguyễn Duy có đặc điểm gì cần
lưu ý?
a Nỗi thống khổ của nhân dân và tội ác của giặc:
→ nỗi thống khổ và tội ác của giặc được miêu tả một cách cụ thể
b Niềm vui của nhân dân khi được giải phóng:
II Bài thơ: Đò lèn
1 Tác giả: Nguyễn Duy
- Tên khai sinh: Nguyễn Duy Nhuệ (1948)
- Quê: Đông Vệ- Thanh Hoá
2 Sự nghiệp thơ ca:
- Tác phẩm: sgk
- Đặc điểm thơ:
+ Mang những vẽ đẹp đời thường,nhưngc giá trị tư tưởng khiêm nhường nhưng bền vững
Trang 8H: Tác giả nhớ lại ngày còn nhỏ sống bên
bà ngoại qua những chi tiết nào? Hãy phân
tích?
GV: Gợi ý, hướng dẫn
HS: xác định các chi tiết phân tích
- Say mê với những trò chơi trẻ con:
+ Câu cá, bắt chim, ăn trộm nhãn
+ Theo bà đi chợ
→ kỉ niệm đầy ắp của tuổi thơ
- Ấn tượng về nét riêng của làng quê: điệu hát
văn, cô đồng, mùi hương trầm, hương hụê
→ đó là cuộc sống bình yên vừa có cái riêng
tư, vừa gần gủi với mọi người
- Cháu cảm nhận chân thực:
“Tôi trong suốt giữa hai bờ hư- thực”
→ biểu hiện sự ngây thơ của trẻ con, hồn
nhiên đến vô tư, vậy nên không nhận ra đâu là
thực, đâu là hư Vậy nên cậu trở thành kẻ vô
tâm “Tôi đâu biết bà tôi cực đến thế”
- Khi trưởng thành nhà thơ nhận thức:
→ đừng tự ru mình bằng ảo ảnh ngọt ngào,
sống giữa cuộc đời nên tỉnh táo, không thể
ngây thơ
H: Ở khổ thơ cuối gợi cho em suy nghĩ gì về
người cháu?
HS: Đó là sự thức tỉnh của người cháu
GV: Bình luận một số ý về quy luật trong
cuộc sống
H: Hình ảnh người bà được miêu tả như
thế nào? Em có nhận xét gì về 2 từ “thập
thững” được sự dụng trong bài thơ?
GV: Hướng dẫn, gợi ý
HS: Làm việc cá nhân, phân tích
- Hình ảnh người bà:
+ Mò cua, xúc tép
+ Buôn bán ngược xuôi…
- Từ thập thững: có giá trị tạo hình, diễn tả sự
khó nhọc, bước đi không tự chủ do đường gập
+ Ông nhạy cảm với buồn vui, nhọc nhằn của những con người nhỏ bé, vô danh + Cảm hứng về nhân dân gắn liền với cảm hứng về nguồn cội
+ Mang hơi hưởng của ca dao, thâm trầm trong triết lý, hồn nhiên hóm hỉnh, khoẻ khoắn trong lao động
3 Đọc- hiểu bài thơ:
a Hình ảnh người cháu:
- Say mê với những trò chơi trẻ con
- Ấn tượng về nét riêng của làng quê
- Qua cảm nhận chân thực
b Hình ảnh người bà:
- Cuộc đời lam lũ, tần tảo, lần mò kiếm sống
- Từ thập thững: có giá trị tạo hình
→ gợi sự khó nhọc, bấp bênh
Trang 9ghềnh hoặc người bị kiệt sức
- Nhà thơ Hoàng Cầm cũng có bài thơ tương
tự
“Bước thấp, bước cao trên bờ tre hun hút”
H: Miêu tả hình ảnh người bà lam lũ, cực
nhọc giữa cuộc đời thường nhật như vậy có
mục đích gì?
GV: Hướng dẫn, gợi ý
HS: Cảm nhận, nêu mục đích
- Cho thế hệ sau biết được cuộc sống vất vả
của cha ông mình, từ đó có sự cảm thông chia
sẽ, biết ơn
- Giúp người cháu thức tỉnh, đánh thức ý thức
tự nhìn nhận bản thân
IV Củng cố: GV gọi Hs đọc 2 bài thơ và nêu chủ đề
V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị: Thực hành một số phép tu từ cú pháp
VI Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Ngày giảng: 13/11/2008
Trang 10THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Giúp HS
- Nắm được một số phép tu từ cú pháp thường dùng trong văn bản
- Có kỹ năng phân tích và sử dụng các phép tu từ cú pháp
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng các phép tu từ cú pháp.
3.Thái độ: Có ý thức giữ gìn và sử dụng chính xác ngôn ngữ tiếng Việt
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Thầy: Thiết kế bài soạn- các bài tập Trò: Vở bài tập- SGK
C CÁCH THỨC THỰC HIỆN
Luyện tập
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập
III Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
H: Hãy chỉ ra hiện tượng lặp cú pháp, phân
tích và nêu tác dụng?
GV: Hướng dẫn, gợi ý
HS: Giải bài tập
1a Lặp cú pháp: - sự thật là
→ tác dụng: với việc nhấn mạnh bằng cách
lặp lại cấu trúc câu Bác đã gạt TD Pháp ra
khỏi Đông Dương, cắt tất cả mọi quyền lợi
của chúng
- Dân ta đã đánh đổ…
→ tác dụng: khẳng định cuộc CM của dân
tộc, dân chủ ở nước ta, đối tượng của cuộc
CM đó là chủ nghĩa đế quốc và thực dân
1b có 2 sự trùng lặp cú pháp
- Trời xanh đây của chúng ta
- Núi rừng đây của chúng ta
→ tác dụng: khẳng định chủ quyền của đât tộc
ta
+ Trời xanh, núi rừng: hình ảnh cụ thể của đất
nước
+ Của chúng ta: nhấn mạnh quyền làm chủ
đất nước
Và
- Những cánh đồng
- Những ngã đường
- Những dòng sông
I Phép lặp cú pháp:
a Bài tập 1:
1a Lặp cú pháp: - Sự thật là
- Dân ta đã đánh đổ các
1b Có 2 sự trùng lặp về cú pháp:
- Trời xanh đây là của chúng ta
- Núi rừng đây là của chúng ta
Và
- Những cánh đồng
- Những dòng sông
- Những ngã đường