1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 2 môn Toán - Bài: Luyện tập chung

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 65,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình b được khoanh vào một phaàn hai soá hình vuoâng, vì hình b có tất cả 10 hình vuông, đã khoanh vaøo 5 hình vuoâng... Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời..[r]

Trang 1

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số

- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số

- Nhận biết một phần năm

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam

3 Thái độ:

- Ham thích học toán

II Chuẩn bị

- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng

- HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện tập.

- Yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập sau:

Viết số còn thiếu vào chỗ trống:

500 đồng = 200 đồng + đồng

700 đồng = 200 đồng + đồng

900 đồng = 200 đồng + đồng + 200 đồng

- Nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Nêu mục tiêu tiết học và nêu tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng:

- Hỏi: Số liền sau 389 là số nào?

- Vậy ta điền 390 vào ô tròn

- Số liền sau 390 là số nào?

- Vậy ta điền 391 vào ô vuông

- Yêu cầu HS đọc dãy số trên

- 3 số này có đặc điểm gì?

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp thực hành trả lại tiền thừa trong mua bán

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống

- Là số 900

- Là số 391

- Đọc số: 389, 390, 391

- Đây là 3 số tự nhiên liên tiếp (3 389

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 2

- Hãy tìm số để điền vào các ô trống còn lại sao

cho chúng tạo thành các số tự nhiên liên tiếp

- Chữa bài cho điểm HS

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với

nhau

- Yêu cầu HS cả lớp làm bài

- Chữa bài

- Hỏi: Tại sao điền dấu < vào: 900 + 90 + 8 <

1000?

- Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

- Vì sao con biết được điều đó?

- Hình b đã khoanh vào một phần mấy số hình

vuông, vì sao con biết điều đó?

Bài 5:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, vẽ sơ đồ sau

đó viết lời giải bài toán

- Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn luyện về

đọc viết số có 3 chữ số, cấu tạo số, so sánh số

- Chuẩn bị: Luyện tập chung.

số đứng liền nhau)

- 3 HS lần lượt lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh số

- 1 HS trả lời

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Vì 900 + 90 + 8 = 998 mà 998 < 1000

- Hình nào được khoanh vào một phần năm số hình vuông?

- Hình a được khoanh vào một phần năm số hình vuông

- Vì hình a có tất cả 10 hình vuông, đã khoanh vào 2 ô hình vuông

- Hình b được khoanh vào một phần hai số hình vuông, vì hình

b có tất cả 10 hình vuông, đã khoanh vào 5 hình vuông

- Giá tiền một chiếc bút chì là

700 đồng Giá tiền một chiếc chì 300 đồng Hỏi giá tiền một chiếc bút bi là bao nhiêu đồng?

Tóm tắt

700 đồng Bút chì: / -/ 300 đồng Bút chì: / -/ -/

? đồng Bài giải Giá tiền của bút bi là:

700 + 300 = 1000 (đồng)

Đáp số: 1000 đồng

GiaoAnTieuHoc.com

Ngày đăng: 02/04/2021, 09:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w