LỜI CẢM ƠN Tôi xin cam đoan luận văn về đề tài “Mô hình phát triển kinh tế số của Hàn quốc và bài học kinh nghiệp cho Việt Nam” là công trình nghiên cứu cá nhân của tôi trong thời gian q
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- - - - - -
NGUYỄN QUỲNH ANH
MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ CỦA HÀN QUỐC
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội, 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- - - - - -
NGUYỄN QUỲNH ANH
MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ CỦA HÀN QUỐC
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình từ các thầy cô Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế- ĐHQGHN Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới tất cả các cơ quan tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh
Tế - Đại học – Đại học Quốc Gia Hà Nội, cùng các thầy cô chuyên ngành Kinh tế quốc tế đã truyền đạt nhiều kiến thức trong thời gian học tập tại trường
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Anh Thu đã chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Mặc dù luận văn được hoàn thành với sự cố gắng của bản thân tuy nhiên không tránh khỏi những sai sót Kính mong có thể nhận được sự nhận xét và góp ý của thầy, cô để tôi có thể khắc phục những thiếu sót
Xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Quỳnh Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin cam đoan luận văn về đề tài “Mô hình phát triển kinh tế số của Hàn quốc và bài học kinh nghiệp cho Việt Nam” là công trình nghiên cứu cá nhân của tôi trong thời gian qua Mọi số liệu sử dụng phân tích trong luận văn và kết quả nghiên cứu là do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách khách quan, trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực trong thông tin sử dụng trong công trình nghiên cứu này.”
Trân trọng cảm ơn
Nguyễn Quỳnh Anh
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC HÌNH ii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về mô hình phát triển kinh tế số 6
1.1.1 Nghiên cứu về kinh tế số 6
1.1.2 Nghiên cứu về kinh tế số Hàn Quốc 8
1.1.3 Nghiên cứu về kinh tế số Việt Nam 9
1.1.4 Đánh giá chung tổng quan tài liệu và khoảng trống nghiên cứu 10
1.2 Cơ sở lý luận về mô hình phát triển kinh tế số 11
1.2.1 Một số khái niệm 11
1.2.2 Nội dung mô hình phát triển kinh tế số 13
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế số 23
1.3 Kinh nghiệm thực tế một số quốc gia về mô hình kinh tế số 25
1.3.1 Singapore 25
1.3.2 Trung Quốc 27
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Khung phân tích mô hình phát triển kinh tế số Hàn Quốc 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 32
2.2.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu 33
2.2.3 Phương pháp so sánh đối chiếu 34
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ CỦA HÀN QUỐC 35
3.1 Giới thiệu mô hình phát triển kinh tế số của Hàn Quốc 35
3.1.1 Phát triển và phổ cập Internet 35
Trang 63.1.2 Phát triển thương mại điện tử 40
3.1.3 Phát triển hoạt động của chính phủ điện tử 43
3.1.4 Ngân hàng số 44
3.1.5 Giải trí điện tử 47
3.2 Các chính sách phát triển kinh tế số của Hàn Quốc 49
3.3 Đánh giá mô hình phát triển kinh tế số của Hàn Quốc 53
3.3.1 Kết quả đạt được và nguyên nhân 53
3.3.2 Hạn chế trong phát triển kinh tế số của Hàn Quốc và một số đề xuất tham khảo 56
CHƯƠNG 4: BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ CỦA HÀN QUỐC ĐỐI VỚI VIỆT NAM 59
4.1 Những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam 59
4.1.1 Về thuận lợi và cơ hội 59
4.1.2 Về hạn chế, thách thức 61
4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam trong phát triển kinh tế số 63
4.2.1 Quản lý nhà nước trong phát triển kinh tế số 63
4.2.2 Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật số, nguồn lực CNTT cũng như các giải pháp công nghệ số hiện đại 68
4.2.3 Tăng cường nhận thức về kinh tế số và phát triển kinh tế số Việt Nam71 KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 AI Trí tuệ nhân tạo
2 CGCN Chuyển giao công nghệ
3 CMCN Cách mạng công nghiệp
4 CNTT-TT Công nghệ thông tin – Truyền thông
5 CPĐT Chính phủ điện tử
6 DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
7 DSL Kênh thuê bao số
8 GDP Tổng sản phẩm quốc nội
9 HD Độ phân giải cao
10 HTTKQG Hệ thống tài khoản quốc gia
11 IMDA Cơ quan Phát triển Truyền thông thông tin Singapore
12 ISP Nhà cung cấp dịch vụ internet
13 KDĐT Kinh doanh điện tử
14 KHCN&ĐM Khoa học công nghệ và đổi mới
15 NC&PT Nghiên cứu và phát triển
16 PC Máy tính cá nhân
17 SNDGO Văn phòng Chính phủ số và Quốc gia thông minh
18 TMĐT Thương mại điện tử
Trang 8DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1 Khái niệm kinh tế số theo phạm vi 13
Trong giai đoạn 1980-2016, phân cực giàu-nghèo
về thu nhập tại nước Mỹ ngày càng tăng (trái) còn Tây Âu không có biến động đáng kể (phải)
42
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ thế kỷ thứ 18, lịch sử kinh tế thế giới đã chứng kiến ba cuộc cách mạng công nghiệp và hiện tại chúng ta đang trải qua cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư Trải qua các giai đoạn, nền kinh tế thế giới chứng kiến sự phát triển vượt bậc về kinh tế, văn hóa, kỹ thuật, y tế, khoa học vũ trụ vv… Kinh tế số hiện diện trên tất cả các lĩnh vực và nền kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ; sản xuất, phân phối, lưu thông hàng hóa, giao thông vận tải, logistic, tài chính ngân hàng, ) mà công nghệ số được áp dụng Lĩnh vực kinh tế số phát triển đã mở đường cho sự đổi mới và phát triển trên toàn cầu Việc áp dụng những tiến bộ công nghệ trong nhiều năm qua đã tác động vào các ngành kinh doanh cũng như mọi khía cạnh của cuộc sống Kinh tế số thúc đẩy nhiều ngành kinh doanh cải tiến mô hình phát triển, tạo ra nhiều ngành công nghiệp mới và xóa mờ đường biên giới địa lý
Kinh tế Hàn Quốc là nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển, được xây dựng dựa trên nền tảng của kinh tế thị trường, rất ít và thậm chí gần như không có sự can thiệp vào quá trình vận hành của nền kinh tế từ phía chính phủ, đồng thời mang tính chất hỗn hợp và tự do cao, đứng thứ tư ở châu
Á và xếp hạng 11 trên thế giới theo GDP năm 2018 Kể từ sau khi kết thúc cuộc Chiến tranh Triều Tiên, kinh tế Hàn Quốc đã phát triển nhanh chóng, từ một trong những nước nghèo nhất trên thế giới trở thành một trong những cường quốc kinh tế phát triển nhất Trong giai đoạn cuối của thế kỷ
20, Hàn Quốc là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất trong lịch sử thế giới hiện đại Người ta thường nhắc đến sự phát triển thần kỳ về kinh tế của Hàn Quốc như là "Huyền thoại sông Hán"
Quan hệ Hàn Quốc – Việt Nam là mối quan hệ ngoại giao được thiết lập
Trang 10chính thức giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Đại Hàn Dân Quốc, hai quốc gia tuy khác nhau về địa lý, thể chế chính trị cũng như ý thức
hệ nhưng lại có rất nhiều nét tương đồng về con người, lịch sử và văn hóa…
Về chính trị, hai bên thường xuyên trao đổi các đoàn cấp cao và các cấp, các ngành, giúp tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, tăng cường quan hệ hợp tác song phương Về kinh tế, Hàn Quốc đã trở thành đối tác kinh tế quan trọng của Việt Nam Trong vòng 15 năm sau khi thiết lập quan hệ ngoại giao (1992-2007), Hàn Quốc luôn đứng trong danh sách nhóm 5 nước có quan hệ kinh tế quy mô lớn nhất với Việt Nam Hai nước đã thành lập Uỷ ban liên Chính phủ
về Hợp tác Kinh tế và Khoa học kỹ thuật Việt Nam - Hàn Quốc để thúc đẩy hợp tác kinh tế song phương Từ năm 2011 đến nay, Hàn Quốc luôn giữ vững ngôi vị là nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam
Nếu như các nước phát triển phương Tây - nơi khởi nguồn và là mảnh đất chính cho sự bùng nổ công nghệ thông tin, đặc biệt trong thập niên 2000-2010; thì Hàn Quốc đã tiếp bước với tầm nhìn và kế hoạch cho một thị trường công nghệ là cốt lõi Hàn Quốc là một trong những quốc gia có nền kinh tế phát triển theo xu hướng hiện đại sớm nhất - năm 1990, đây cũng là thời điểm xuất phát của những thành công mới trong nền công nghệ hướng đến mục tiêu hiện đại hóa công nghệ 4.0 Trong quá trình phát triển, Hàn Quốc đã đạt được
3 thành tựu lớn trong ngành công nghiệp kinh tế số: Xây dựng chính phủ điện
tử, Phổ cập Internet và Giao dịch Thương mại điện tử
Với chiến lược đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường ứng dụng công nghệ số là cốt lõi, tổng doanh thu từ hoạt động thương mại điện tử tăng lên nhanh chóng, từ 49,22 tỷ USD năm 2017 lên 84 tỷ USD năm 2020 và dự báo
sẽ cán mốc 108 tỷ USD năm 2024 Các yếu tố như đầu tư quốc tế, phát triển công nghệ số và hệ thống chính sách xã hội hướng đến công nghệ hóa là chìa khóa giúp nền kinh tế Hàn Quốc bật lên vị thế hàng đầu
Trang 11Đối với Việt Nam – quốc gia đang tiếp cận phát triển kinh tế số ở giai đoạn đầu và đang trên đà phát triển nhanh chóng Tuy nhiên, bên cạnh sự bùng nổ của ngành công nghiệp kinh tế số thì Việt Nam gặp phải không ít những thách thức Để đạt được tăng trưởng trong phát triển kinh tế số một cách bền vững, thì việc nghiên cứu mô hình phát triển kinh tế số của một số quốc gia có mối quan hệ kinh tế bền vững thân thiết, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế số Việt Nam là rất quan trọng
Với những lý do như vậy, người viết lựa chọn đề tài “Mô hình phát triển kinh tế số của Hàn Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” nhằm tìm
hiểu mô hình phát triển kinh tế số của Hàn Quốc, từ đó đưa ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế số
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về mô hình phát triển kinh tế số của Hàn Quốc và các chính sách của Hàn Quốc trong việc phát triển kinh tế số Trên cơ sở nghiên cứu đó, luận văn rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc phát triển mô hình và thực hiện các chính sách phát triển kinh tế số
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, luận văn tiến hành thực hiện một số nhiệm vụ sau đây:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về mô hình phát triển kinh tế số
Nghiên cứu, phân tích mô hình phát triển kinh tế số của Hàn Quốc
Phân tích, đánh giá các chính sách về kinh tế và xã hội của Hàn Quốc trong việc phát triển kinh tế số
Rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc phát triển mô hình kinh tế số
Trang 123 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:
Mô hình phát triển kinh tế số là gì, bao gồm những thành phần nào?
Hàn Quốc có những chính sách kinh tế, xã hội gì trong việc phát triển kinh tế số?
Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong phát triển kinh tế số?
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là mô hình phát triển kinh tế số của Hàn Quốc và những chính sách kinh tế, xã hội của Hàn Quốc trong quá trình phát triển kinh tế số
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đất nước Hàn Quốc
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trong khoảng từ năm 2010 đến nay
Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu về các chính sách của Hàn Quốc trong quá trình phát triển kinh tế số Bằng các phương pháp thu thập thông tin
và phương pháp phân tích thông tin, người viết sẽ làm rõ các nội dung cần nghiên cứu
5 Đóng góp của luận văn
Trang 136 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
có 4 chương:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về mô hình phát triển kinh tế số
Chương 2 Quy trình và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Phân tích mô hình phát triển kinh tế số của Hàn Quốc
Chương 4 Bài học kinh nghiệm từ mô hình phát triển kinh tế số của Hàn Quốc đối với Việt Nam
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về mô hình phát triển kinh tế số
Đã có một số nghiên cứu về nền kinh tế số nói chung, kinh tế số Hàn Quốc và
một số nghiên cứu về kinh tế số Việt Nam, sau đây là một số bài viết tiêu biểu:
1.1.1 Nghiên cứu về kinh tế số
Trần Thị Hằng (2018), Một số vấn đề về kinh tế số, đã nghiên cứu một số
vấn đề về kinh tế số trong thời ký cách mạng 4.0 Mục tiêu của bài nghiên cứu
là đưa ra những nguyên nhân tất yếu dẫn đến sự phát triển của kinh tế số trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Các trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa
cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp bắt đầu dựa trên ứng dụng công nghệ số Để thích ứng với nền kinh tế chuyển đổi sang kinh tế số, Nhà nước cũng phải đổi mới mô hình và cách thức áp dụng công nghệ số trong quản lý kinh tế Bài nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thu thập và phân tích số liệu, phương pháp so sánh Các dữ liệu được tác giả thu thập từ nhiều nguồn phong phú, số liệu cập nhật đến thời điểm nghiên cứu
Nguyễn Văn Đăng (2017), Định hướng nghiệp vụ ngành Tài chính gắn
với xu thế kinh tế số, đã nghiên cứu về nhu cầu đổi mới, cập nhật công nghệ
số ngành tài chính Mục đích của tác giả là nghiên cứu các giải pháp nhằm nỗ lực cải cách, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong các nghiệp vụ của ngành Tài chính Việc nghiên cứu để đổi mới quy trình, nghiệp vụ ngành Tài chính phù hợp với mô hình kinh tế số cần phải được thực hiện thường xuyên
và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trong ngành Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu có được về ứng dụng CNTT trong nghiệp vụ ngành tài chính giai đoạn 2012-2016 Bên cạnh những mặt đã làm được, hạn chế của nghiên cứu là còn chưa phân tích và dự đoán được xu hướng ứng dụng đổi mới quy tình nghiệp vụ ngành đến năm 2022
Trang 15Nguyễn Thị Huyền (2018), Chính sách: Chìa khóa thúc đẩy phát triển kinh
tế số, đã nghiên cứu về chính sách mà Chính phủ có thể sử dụng để thúc đẩy nền
kinh tế số Mặc dù công nghệ có khả năng chuyển đổi trong nền kinh tế số, nhưng yếu tố quan trọng nhất để phát triển kinh tế số vẫn là chính sách Bằng cách thiết lập một môi trường pháp lý thuận lợi, Chính phủ có thể thúc đẩy một cách có hiệu quả và đảm bảo sự phát triển kinh tế số trở thành hiện thực Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp các nguồn dữ liệu, phương pháp so sánh Nghiên cứu gặp hạn chế ở khía cạnh chưa phân tích về những chính sách thúc đẩy kinh tế số từ những quốc gia phát triển trên thế giới
Ahmad, P Schreyer, 2016 Đo lường GDP trong nền kinh tế số hóa Tài
liệu làm việc về thống kê của OECD
Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đã tạo ra những thay đổi mạnh mẽ
trong cấu trúc nền kinh tế toàn cầu, đồng thời cũng đặt ra những vấn đề mới
trong điều hành vĩ mô tại các quốc gia, từ vấn đề đo lường, thống kê kinh tế đến quản lý điều hành
Nadim Ahmad, Jennifer Ribarsky, 2018 Hướng tới Khung đo lường nền
kinh tế kỹ thuật số IAOS-OECD2018
Sự phát triển mạnh mẽ song hành giữa các công nghệ số hóa (điển hình
là Internet vạn vật) và kinh tế số (điển hình là sự xuất hiện và phát triển của nhiều hình thức kinh doanh sáng tạo và đa dạng) đã tạo nên sự biến đổi to lớn
và nhanh chóng đối với kinh tế, xã hội và mọi mặt của đời sống con người Erika Barrera, Ramon Bravo, Cristina Cecconi, Mary Beth Garneau, John
Murphy, 2018 Những thách thức về đo lường của nền kinh tế kỹ thuật số
Để đo lường tốc độ phát triển kinh tế số ở các quốc gia trên thế giới, Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) đã xây dựng báo cáo thường niên về Công nghệ thông tin toàn cầu (GITR) GITR nhằm đo lường các động lực của cuộc cách mạng công nghệ thông tin trên toàn cầu, sử dụng Chỉ số sẵn sàng mạng
Trang 16(NRI), đánh giá trạng thái sẵn sàng kết nối mạng bằng cách sử dụng 53 chỉ tiêu riêng lẻ
1.1.2 Nghiên cứu về kinh tế số Hàn Quốc
Phạm Thị Dinh (2018), Kinh tế số Hàn Quốc, đã nghiên cứu về thực
trạng nền kinh tế số Hàn Quốc, những chính sách Hàn Quốc đã áp dụng để phát triển kinh tế số giai đoạn 2010-2017 Để có thể phát triển nền kinh tế số, Hàn Quốc đã tạo ra chính sách điều chỉnh an sinh xã hội và đào tạo nguồn nhân lực nhằm hướng tới mục tiêu của mình Mục tiêu của bài nghiên cứu là chỉ ra những thành tựu đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại, hạn chế của nền kinh tế số Hàn Quốc, từ đó đưa ra khuyến nghị cho Việt Nam nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh tế số Với việc sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thống kê, nghiên cứu đã khái quát rõ nét về nền kinh tế số Hàn Quốc để từ đó đưa ra được bài học quý giá đối với Việt Nam
Trần Văn Hưng (2018), Khung pháp lý nền kinh tế số Hàn Quốc và bài
học với Việt Nam, đã nghiên cứu về đạo luật để quản lý từng lĩnh vực nhỏ
trong ngành nội dung số của Hàn Quốc Trong đó có luật văn bản điện tử, luật giao dịch điện tử và luật chữ ký số để hỗ trợ giao dịch điện tử Tầm nhìn của chính phủ Hàn Quốc là phát triển thương mại điện tử Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu có được về chính sách luật pháp của Hàn Quốc áp dụng đối với nền kinh tế số nước này
Nguyễn Thị Huê (2018), Kinh tế số Hàn Quốc- cơ hội "bứt phá"cho Việt
Nam, đã nghiên cứu về kinh nghiệm phát triển kinh tế số Hàn Quốc và rút ra
bài học cho Việt Nam Mục tiêu của bài nghiên cứu là phân tích những việc
đã làm của chính phủ Hàn Quốc trong quá trình thúc đẩy kinh tế số, đánh giá những thành tưu, hạn chế, sai lầm của nước này, từ đó rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam trong hoạt động phát triển kinh tế số Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp các nguồn dữ liệu, phương pháp so sánh
Trang 17Ngoài những mặt đã làm được, bài nghiên cứu của tác giả cũng còn có giới hạn Tác giả chưa đánh giá được thực tế nền kinh tế số của Việt Nam đang đứng ở đâu trong biểu đồ phát triể kinh tế số của thế giới
1.1.3 Nghiên cứu về kinh tế số Việt Nam
Nguyễn Thị Thủy (2018), Triển vọng nền kinh tế số tại Việt Nam, đã
nghiên cứu về quá trình hình thành, bùng nổ của công nghệ số tại Việt Nam thời gian qua và xu thế, triển vọng của nó trong tương lai Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp so sánh nhằm làm rõ thực trạng nền kinh
tế số của Việt Nam giai đoạn hiện nay Ngoài ra, tác giả đã đưa ra một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy phát triển thương mại điện tử và các mô hình kinh doanh mới trên Internet tại Việt Nam Bài nghiên cứu có một hạn chế đó
là số liệu dẫn chứng còn chưa được cập nhật đến gần thời điểm nghiên cứu
Hoàng Hồng Hà (2018), Nền kinh tế số Việt Nam dự kiến năm 2025, đã
nghiên cứu về cơ hội và thách thức của nền kinh tế số của Việt Nam hiện nay cũng như tầm nhìn đến năm 2025 Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích về cơ hội cũng như thách thức của Việt Nam trong thúc đẩy kinh tế số, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay Tác giả cho rằng để đạt được tăng trưởng kinh tế bền vững, những vấn đề này đòi hỏi các giải pháp hỗ trợ đồng bộ và nỗ lực từ cả khu vực tư nhân và nhà nước, trong đó có việc tạo
ra các hành lang pháp lý thuận lợi kèm theo các tài liệu quy phạm phù hợp với nền kinh tế số, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật số, trang bị các giải pháp công nghệ kỹ thuật số hiện đại, đưa ra chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt động đầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật số và bảo mật thông tin
Hoàng Hữu Huynh (2018), Việt Nam đang đi đúng hướng trong chuyển
đổi kinh tế số, đã nghiên cứu về những thế mạnh của Việt Nam trong việc
chuyển đổi sang mô hình kinh tế số, đặc biệt là nguồn nhân lực trẻ dồi dào - điều kiện thuận lợi để khơi gợi tinh thần sáng tạo và khởi nghiệp Việt Nam
Trang 18cần phát triển các cơ sở giáo dục hoàn chỉnh như Đại học Harvard (Mỹ), Đại học Quản lý Singapore (SMU)… Các cơ sở này sẽ giúp đẩy nhanh chuyển giao tri thức và mạng lưới của các quỹ đầu tư mạo hiểm và nhà đầu tư đến các
cơ sở của họ tại Việt Nam Ngoài ra, Việt Nam có thể áp dụng “Chiến lược Đại dương xanh” (Blue Ocean Strategy) để định vị lại lợi thế cạnh tranh Thực tế, Việt Nam có nền tảng phát triển nông nghiệp tốt, nhưng chưa tận dụng như một tài sản kinh tế quý báu Sản xuất nông sản phù hợp với thị trường toàn cầu là hướng đi tất yếu Tăng cường kết nối cũng là nhân tố quan trọng trong Chiến lược Đại dương xanh Ngoài kết nối khu vực, Việt Nam cũng cần chú trọng kết nối các thành phố lớn với các địa phương xung quanh
Trần Thu Hà (2018), Doanh nghiệp Việt với "chiếc bánh" doanh thu kinh
tế số, nghiên cứu về cơ chế, chính sách giảm thiểu rủi ro cho các doanh
nghiệp trong hoạt động kinh tế số Bên cạnh đó, bài viết cũng đưa ra một số giải pháp cho các bộ, ngành để tạo điều kiện thuận lợi và ổn định cho doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, tiếp cận tài chính, khuyến khích cạnh tranh, hỗ trợ
họ thực hiện
1.1.4 Đánh giá chung tổng quan tài liệu và khoảng trống nghiên cứu
Đánh giá chung tổng quan tài liệu nghiên cứu
Một là, các sáng kiến đang ngày càng dựa vào công nghệ số và có thể mang lại nhiều lợi ích về kinh tế - xã hội nếu được triển khai một cách hợp lí
Xu hướng số hoá nền kinh tế đem lại những tác động tích cực tới năng suất lao động và các lựa chọn tối ưu hoá độ thoả dụng cho người tiêu dùng
Hai là, Chính phủ cần tạo không gian thử nghiệm đi đôi với hỗ trợ doanh nghiệp để phát triển nền kinh tế số Cả chính phủ và khu vực tư nhân đều cần phải nỗ lực đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật số cũng như các giải pháp công nghệ số hiện đại để triển khai các ứng dụng số kết nối thông minh, đẩy nhanh các ứng dụng thanh toán không dùng tiền mặt, hiệu quả hóa chính phủ điện tử…
Trang 19Ba là, bên cạnh chú trọng nâng cấp hạ tầng kỹ thuật số, nguồn nhân lực công nghệ thông tin cũng đóng vai trò hết sức quan trọngg
Khoảng trống nghiên cứu
Qua các nghiên cứu trên thì chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về chủ đề: Mô hình phát triển kinh tế số của Hàn Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Chính vì vậy em đã chọn đề tài để nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 Cơ sở lý luận về mô hình phát triển kinh tế số
Có nhiều định nghĩa về Kinh tế số Theo định nghĩa chung của nhóm cộng tác Kinh tế số của Oxford thì kinh tế số là “một nền kinh tế vận hành chủ yếu dựa trên công nghệ số, đặc biệt là các giao dịch điện tử tiến hành thông qua Internet” Kinh tế số đôi khi cũng được gọi là kinh tế internet (Internet Economy), kinh tế mới (New Economy) hoặc kinh tế mạng (Web Economy) Ngoài ra còn có nhiều định nghĩa khác nhau Với sự lan tỏa của “số hóa” vào nền kinh tế thực thì việc phân định rạch ròi kinh tế số không đơn giản Tuy
Trang 20nhiên, có thể khái quát, kinh tế số bao gồm các hiện tượng mới nổi như công nghệ blockchain, nền tảng số, phương tiện truyền thông xã hội, doanh nghiệp điện tử (ví dụ như thương mại điện tử, các ngành truyền thống như sản xuất hoặc nông nghiệp có sử dụng công nghệ số hỗ trợ); các doanh nghiệp liên quan đến phát triển phần mềm, ứng dụng, phát triển nội dung số và truyền thông, các dịch vụ và đào tạo liên quan, cùng với các doanh nghiệp tham gia vào sản xuất và phát triển thiết bị công nghệ thông tin (CNTT) và truyền
thông (Trần Thị Hằng, 2018)
Khung khái niệm Kinh tế số
R.Bukht và R Heeks nhận thấy các định nghĩa kinh tế số đều bao gồm kinh tế Công nghệ thông tin – truyền thông (khu vực CNTT-TT) cùng một danh mục tiêu dùng/ứng dụng CNTT-TT; chính danh mục này là điểm khác biệt giữa các định nghĩa Từ đó, hai ông đề xuất khung khái niệm kinh tế
số ba phạm vi là kinh tế số lõi (Core Digital Economy), kinh tế số phạm vi hẹp (Digital Economy) và kinh tế số phạm vi rộng (Digitalised Economy, hay
là kinh tế số hóa) như được chỉ dẫn ở Hình 1.1:
Hình 1.1 Khái niệm kinh tế số theo phạm vi
(Nguồn: Nguyễn Thị Huyền, 2018)
Trang 21Kinh tế số lõi bao gồm chế tạo phần cứng, dịch vụ thông tin, phần mềm
và tư vấn CNTT-TT và đóng góp khoảng 8% GDP
Kinh tế số bổ sung dịch vụ số (Digital services) và kinh tế nền tảng (platform economy) vào kinh tế số lõi Hơn nữa, kinh tế số phạm vi hẹp còn bao gói một bộ phận của kinh tế chia sẻ (Sharing economy), kinh tế gắn kết lỏng (Gig economy) và đóng góp khoảng 33% GDP
Kinh tế số hóa bổ sung kinh doanh điện tử (KDĐT), TMĐT, công nghiệp 4.0 (Industry 4.0), nông nghiệp chính xác (Precision agriculture), kinh tế thuật toán (Algorithmic Economy), phần còn lại của kinh tế chia sẻ, kinh tế gắn kết lỏng vào kinh tế số và đóng góp khoảng 87% GDP
Báo cáo kinh tế thông tin năm 2019 của Diễn đàn Thương mại và Phát triển của Liên hợp quốc (United Nations Conference on Trade And Development: UNCTAD) cho biết đóng góp vào tài khoản quốc gia tính trên toàn thế giới của kinh tế CNTT-TT (kinh tế số lõi) là 4,5% GDP và kinh tế số (phạm vi hẹp) là 15,5%, con số tương ứng tại nước Mỹ là 6,9% GDP và 21,6% và tại Trung Quốc là 6% và 30%; xuất khẩu dịch vụ CNTT toàn cầu tăng từ 175 tỷ đô la Mỹ (năm 2005) lên 568 tỷ đô la Mỹ (năm 2018), dịch vụ cung cấp số toàn cầu tăng từ 1200 tỷ đô la Mỹ (năm 2005) lên 2900 tỷ đô la
Mỹ (năm 2018); giá trị TMĐT toàn cầu năm 2017 lên tới 29000 tỷ đô la Mỹ Quan niệm kinh tế số (phạm vi hẹp) là phổ biến trong các nghiên cứu-triển khai về kinh tế số và đo lường kinh tế số Trong một số trường hợp, danh mục tiêu dùng/ứng dụng là rất hạn hẹp, chẳng hạn, Cục phân tích kinh tế thuộc Kho bạc Nhà nước Mỹ lựa chọn hơn 200 mục hàng hóa và dịch vụ để
đo lường kinh tế số (Nguồn: Nguyễn Thị Huyền, 2018)
1.2.2 Nội dung mô hình phát triển kinh tế số
1.2.2.1 Phát triển và phổ cập Internet
Giai đoạn bùng nổ thứ nhất vào năm 1986 mạng NSFnet chính thức được thiết lập Khi công nghệ mạng đã phát triển, nhiều mạng mới đã hình
Trang 22thành và đều được kết nối với ARPANET, CSNET và NSFNET, tất cả các mạng này nối với nhau và trở thành Internet Cuối cùng thì ARPANET và CSNET suy thoái, chỉ còn NSFNET là 1 mạng khá tốt trở thành mạng chính liên kết các mạng khác trên Internet Lúc này đối tượng sử dụng internet chủ yếu là những nhà nghiên cứu và dịch vụ phổ biến nhất là E-mail và FTP Internet đã là 1 phương tiện đại chúng
Cuộc bùng nổ thứ hai với sự phát triển của wwwww, bắt đầu từ việc tìm ra cách để lưu giữ và tìm kiếm các cơ sở dữ liệu Các cơ sở dữ liệu này phải được kết nối với các tài liệu của thư viện
Đến năm 1991, Tim Berners Lee ở trung tâm nghiên cứu nguyên tử châu Âu(CERN) phát minh ra World Wide Web(WWW) dựa theo ý tưởng về siêu văn bản được Ted Nelson đưa ra từ năm 1985.Có thể nói đây là 1 cuộc cách mạng trên internet vì người ta có thể truy cập, trao đổi thông tin 1 cách
dể dàng, nhanh chóng
Trước sự phát triển “chóng mặt” của mạng Internet, ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (HyperText Mark- up Language) cùng với giao thức truyền siêu văn bản HTTP (HyperText Transfer Protocol), báo chí lúc bấy giờ không thể đứng ngoài cuộc Kết quả là những từ báo mạng điện tử ra đời theo xu thế phát triển của mọi thời đại
Tháng 10/1993, Khoa báo chí Đại học Florida (Mỹ) tung ra cái mà họ
tự tin là tờ báo Internet đầu tiên Cũng có tài liệu cho rằng năm 1992, tờ báo Chicago của Mỹ mới là tờ báo điện tử đầu tiên trên thế giới
Năm 1994, phiên bản online của tạp chí Hotwired chạy những banner quảng cáo đầu tiên và hàng loạt báo khác tại Mỹ ồ ạt mở website “Cơn sốt vàng” của thời thông tin trực tuyến bắt đầu
Một khảo sát lần đầu tiên về độc giả Internet của hãng dịch vụ thống kê truy cập Nielsen/NetRatings công bố mới đây cho thấy 1/5 số người lướt web
Trang 23thích đọc báo mạng hơn các phiên bản phi trực tuyến Có lẽ đó cũng chính là một động lực khiến các tờ báo giấy – vừa là để cạnh tranh vừa là không thể cưỡng lại xu thế điện tử hóa – cũng đã phải lập tức triển khai phiên bản điện
tử, trong đó phần lớn phát hành lại các bài báo từ bản giấy và có cập nhật thêm thông tin riêng
Cùng với sự phát triển chóng mặt của các công nghệ kết nối, giúp đẩy nhanh tốc độ truy tải, số lượng các tờ báo điện tử cũng nở rộ khắp nơi trên thế giới, truyền tải thông tin dưới mọi hình thức mà các loại báo truyền thống cung cấp Có thể coi báo điện tử hiện nay là sự hội tụ của cả báo giấy (text), báo tiếng (audio) và báo hình (video) Người lướt web không chỉ được cập nhật tin tức dưới dạng chữ viết mà còn có thể nghe rất nhiều kênh phát thanh
và xem truyền hình ngay trên các website báo chí
Công ty Netsscape tung ra các phần mềm ứng dụng để khai thác thông tin trên Internet vào tháng 5 năm 1995.Công ty Amazon.com ra đời vào tháng
5 năm 1997 và IBM tung ra chiến dịch quảng cáo cho các mô hình điện tử năm 1997…
Nếu như cuối năm 1996, trên toàn thế giới chỉ có khoảng trên 1.400 đầu báo điện tử thì đến năm 2004 con số này đã tăng lên gấp khoảng 10 lần-trên 14.000 đầu báo Số đầu báo điện tử tăng tỷ lệ thuận với tốc độ phát triển và phổ cập internet cũng như số lượng độc giả Theo một số liệu thống kê không chính thức, độc giả báo điện tử ở các nước như Mỹ, Anh, Đức, Nhật… hiện
đã chiếm tới 1/4 tổng dân số của những nước này
Đến cuối thời kỳ này, Internet bắt đầu cung cấp dịch vụ Web Mail bởi công ty Hotmail vào tháng 7 năm 1996 Sau đó nó được Microsoft mua lại với giá 400 triệu dô la Cũng trong năm đó triễn lãm Internet 1996 World Exposition là triển lãm thế giới đầu tiên trên mạng Internet
Trang 24Internet bùng nổ với mạng không dây Năm 1985,Cơ quan quản lí viễn thông của Mĩ quyết định mở cửa một số băng tần của giải phóng không dây, cho phép người sử dụng chúng mà không cần giấy phép của Chính phủ Đây
là bước mở đầu cho các mạng không dây ra đời và phát triển rất nhanh Ban đầu các nhà cung cấp các thiết bị không dây dùng cho mạng LAN như Proxim
và Symbol ở Mĩ đều phát triển các sản phẩm độc quyền, không tương thích với các sản phẩm của các công ty khác Điều này dẫn đến sự cần thiết phải xác lập 1 chuẩn không dây chung
Năm 1997, một tiểu ban đã tiến hành thương lượng hợp nhất các chuẩn
và đã ban hành chuẩn chính thức IEE 802.11 Sau đó là chuẩn 802.11b và
chuẩn 802.11a lần lượt được phê duyệt vào các năm 1999 và năm 2000
(Nguyễn Văn Đăng, 2017)
1.2.2.2 Phát triển thương mại điện tử
Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ, thương mại điện tử luôn liên tục thay đổi và nâng cấp để đáp ứng thị trường kinh doanh biến động, khi mà các công ty tranh giành mạnh mẽ để chiếm được thị phần lớn
Doanh nghiệp tăng được việc tiếp cận đầu vào và đầu ra, mở rộng khả năng quảng bá, tiếp thị khách hàng mà không cần tăng chi phí tương ứng Đặc biệt, thời gian dành cho thực hiện giao dịch TMĐT không giới hạn đối với khách hàng toàn cầu với tốc độ giao dịch nhanh nhất, hiệu quả nhất, tận dụng được mọi nguồn lực
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), “TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet” Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) định nghĩa: "Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịch
Trang 25thương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện
tử chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet." Các kỹ thuật thông tin liên lạc có thể là email, EDI, Internet và Extranet có thể được dùng để hỗ trợ thương mại điện tử
Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là
sự mua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổ chức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máy tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến) Thật ngữ bao gồm việc đặt hàng và dịch thông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán và quá trình vận chuyển hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phương pháp thủ công."
Có rất nhiều các phát biểu khác nhau về thương mại điện tử nhưng nhìn chung các khái niệm đều giống nhau ở bản chất của hoạt động thương mại điện tử - Đó là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh bằng các phương tiện điện tử; hoặc chính là việc mua bán sản phẩm hay dịch
vụ thông qua internet và các phương tiện điện tử khác Các giao dịch này bao gồm tất cả các hoạt động như: giao dịch, mua bán, thanh toán, đặt hàng, quảng cáo và giao hàng… (Nguyễn Văn Đăng, 2017)
Lợi ích của thương mại điện tử
Thương mại điện tử đem lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội Cụ thể:
Đối với doanh nghiệp: Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp tăng khả năng mở rộng thị trường, giảm chi phí tiếp thị, bán hàng và cung ứng, giúp cải thiện hệ thống phân phối của doanh nghiệp, giảm chi phí thông tin, chi phí quản lý và thời gian xử lý giấy tờ, tăng cường mối liên hệ với khách hàng dễ dàng hơn thông qua việc giao tiếp thuận tiện trên mạng Internet,…
Trang 26Đối với người tiêu dùng: Thương mại điện tử giúp người tiêu dùng có nhiều lựa chọn về sản phẩm, dịch vụ, giảm thiểu thời gian mua hàng và chi phí đi lại, tạo cơ hội mua được sản phẩm với giá bán thấp hơn, tiếp cận được nhiều thông tin hơn,…
Đối với xã hội: Thương mại điện tử kích thích phát triển công nghệ thông tin góp phần vào sự chuyển dịch và hội nhập kinh tế củađất nước (Nguyễn Văn Đăng, 2017)
1.2.2.3 Phát triển hoạt động của chính phủ điện tử
Chính phủ điện tử (CPĐT) là gì? Cho đến nay, tuy còn một số quan niệm khác nhau về khái niệm này, nhưng về cơ bản tất cả đều thống nhất rằng: chính phủ điện tử) là một cách trao đổi các quan hệ bên trong và bên ngoài của khu vực công thông qua các hoạt động dựa vào công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) nhất là Internet nhằm tối ưu hoá hoạt động của toàn bộ hệ thống quản lý hành chính công; tối ưu hoá việc cung cấp dịch vụ của chính phủ cho nhân dân và tối ưu hoá các quá trình tham gia của nhân dân vào việc xây dựng các chính sách lớn, các quyết định quan trọng của đất nước
Như vậy, CPĐT không phải là một hình thức tổ chức thay thế chính phủ truyền thống, không phải là mục đích mà chỉ là phương tiện để giúp chính phủ truyền thống hoạt động hiệu quả hơn, minh bạch hơn và hướng về nhân dân nhiều hơn Nội dung của CPĐT thực chất là sử dụng CNTT&TT để tăng cường việc truy cập và phân phối các dịch vụ của các cơ quan thuộc hệ thống quản lý hành chính công (hay dịch vụ của chính phủ) cho cán bộ công chức của mình, cho các cơ quan khác trong hệ thống, cho công dân và cho các tổ chức kinh tế -
xã hội khác Do vậy, khi nói đến CPĐT, trước hết cần phải xét đến 2 góc độ: thứ nhất là tình hình sử dụng Internet và CNTT&TT trong các cơ quan chính phủ; thứ hai, trong nghĩa rộng hơn đó là vai trò của các cơ quan chính phủ trong lĩnh vực CNTT&TT phải được thống nhất (Trần Thị Hằng, 2018)
Trang 271.2.2.4 Ngân hàng số
Ngân hàng số là gì? (Digital Banking là gì?
Digital Banking hay ngân hàng số là ngân hàng có thể thực hiện hầu hết
các giao dịch ngân hàng bằng hình thức trực tuyến thông qua internet Giao dịch của ngân hàng số không phải đến chi nhánh ngân hàng và giảm thiểu đến mức tối đa những thủ tục giấy tờ liên quan Đồng thời tính năng của ngân hàng số có thể thực hiện mọi lúc mọi nơi không phụ vào thời gian không gian nên khách hàng hoàn toàn chủ động.(Trần Thị Hằng, 2018)
Lợi ích
Hiệu quả kinh doanh: Không chỉ làm nền tảng kỹ thuật số cải thiện sự tương tác với khách hàng và giúp những nhu cầu của khách hàng được đáp ứng nhanh hơn, ngân hàng số cũng cung cấp các phương pháp để làm cho các chức năng nội bộ hiệu quả hơn
Tiết kiệm chi phí: Ngân hàng số là một trong những chìa khóa để các ngân hàng cắt giảm chi phí thông qua các ứng dụng tự động thay cho lao động thủ công Nền tảng kỹ thuật số trong tương lai có thể giảm chi phí thông qua
sự hỗ trợ của dữ liệu mạng và phân tích, xử lý nhanh hơn với những thay đổi của thị trường
Độ chính xác cao: Nền tảng công nghệ của ngân hàng số sẽ giúp tính toán, xử lý cũng như ghi nhận những giao dịch, biến động một cách chính xác tuyệt đối Tăng cường bảo mật: Các giao dịch hay bất kìa phát sinh nào trên tài khoản ngân hàng, khách hàng đều nhận được mã OTP cho mỗi lần giao dịch và nhận được tin nhắn hoặc email thông báo Khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về tính bảo mật của ngân hàng số (Trần Thị Hằng, 2018)
Tính năng
Với ngân hàng số, chỉ bằng ứng dụng tài chính hoặc website bạn có thể
sử dụng tất cả các tính năng như:
Trang 28Chuyển tiền trong và ngoài hệ thống, chuyển tiền quốc tế
Thanh toán hóa đơn
Vay nợ ngân hàng
Gửi tiền tiết kiệm
Tham gia các sản phẩm tài chính như bảo hiểm, đầu tư,…
Quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp
Đương nhiên là khả năng bảo mật của những ứng dụng và website này phải luôn tuyệt đối và được giám sát chặt chẽ bởi ngân hàng (Trần Thị Hằng, 2018)
1.2.2.5 Giải trí điện tử
Hoạt động giải trí rất quan trọng đối với con người Chúng giúp con người thoát khỏi những phiền muộn của cuộc sống và mang đến cho con người những khoảnh khắc thú vị Giải trí cũng giúp cho con người hình thành
tư duy, thói quen và những giá trị nhân đạo qua những hoạt động giải trí lành mạnh cụ thể
Kinh tế số là “một nền kinh tế vận hành chủ yếu dựa trên công nghệ số”, đặc biệt là các giao dịch điện tử tiến hành thông qua Internet Kinh tế số hiện diện trên tất cả các lĩnh vực và nền kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ; sản xuất, phân phối, lưu thông hàng hóa, giao thông vận tải, logistic, tài chính ngân hàng, ) mà công nghệ số được áp dụng
Về bản chất, đây là các mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của nền kinh tế dựa trên ứng dụng công nghệ số Lĩnh vực công nghệ kỹ thuật số phát triển đã mở đường cho sự đổi mới và phát triển trên toàn cầu Việc áp dụng những tiến bộ công nghệ trong nhiều năm qua đã tác động vào các ngành kinh doanh cũng như mọi khía cạnh của cuộc sống Công nghệ số thúc đẩy nhiều ngành kinh doanh cải tiến mô hình phát triển, tạo ra nhiều ngành công nghiệp mới và xóa mờ đường biên giới địa lý
Những biểu hiện của công nghệ số xuất hiện ở mọi lúc, mọi nơi trong đời sống xã hội, như các trang thương mại điện tử, quảng cáo trực tuyến hay các
Trang 29ứng dụng về ăn uống, vận chuyển, giao nhận, cũng tích hợp công nghệ số để đáp ứng nhu cầu thuận tiện cho khách hàng Nhưng ở tầm vĩ mô hơn, kinh tế
số cũng có những đóng góp không nhỏ trong sự hội nhập của các doanh nghiệp Việt Nam vào chuỗi công nghệ toàn cầu.(Phạm Thị Dinh, 2018)
Đặc trưng của kinh tế số là có thể được tập hợp trong 3 quá trình xử lý chính đan xen với nhau, bao gồm: xử lý vật liệu; xử lý năng lượng; xử lý thông tin Trong đó, xử lý thông tin đóng vai trò quan trọng nhất, và cũng là lĩnh vực dễ số hóa nhất
Tính kết nối giữa các chủ thể và chu trình kinh tế nhờ vào các thành tựu của công nghệ thông tin và Internet giúp kết nối hóa các nguồn lực, lược bỏ nhiều khâu trung gian và tăng cơ hội tiếp cận chuỗi giá trị toàn cầu
Các nước phát triển phương Tây - nơi khởi nguồn và là mảnh đất chính cho sự bùng nổ công nghệ thông tin, đặc biệt trong thập niên 2000-2010 (Google, Amazon, Facebook, Apple đều đột khởi trong khoảng thời gian này), đã nhận thức được tầm quan trọng của việc thúc đẩy kinh tế số
Theo sau Mỹ, châu Âu tiếp bước với tầm nhìn và kế hoạch cho một
“Single Digital Market” (tạm hiểu là một thị trường số thống nhất), Úc có
“Digital Australia”, và Singapore nêu cao khẩu hiệu “Smart Nation” (quốc gia thông minh) lấy công nghệ làm cốt lõi Digital Nation - quốc gia số - trở thành tầm nhìn và mục tiêu, để từ đó các chính phủ xây dựng các chiến lược chuyển đổi số quốc gia, tạo động lực phát triển mới cho nền kinh tế, hòng không bị bỏ lại đằng sau trong cuộc cạnh tranh khốc liệt trên một thị trường toàn cầu
Nền kinh tế số hiện có trị giá hơn 3.000 tỷ USD và sử dụng xấp xỉ 10% năng lượng điện của toàn thế giới Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần và mọi quy mô đang gia tăng sự phụ thuộc vào nền tảng internet an toàn, ổn định
và đáng tin cậy, giúp họ thực hiện những hoạt động vận hành hàng ngày
Trang 30Nhờ có nền kinh tế số mà hiệu suất kinh tế đạt được nhiều thành quả cao, các ngành công nghiệp có bước chuyển biến đột phá trong mô hình kinh doanh, từ thương mại điện tử, quảng cáo trực tuyến trên các trang mạng xã hội (Facebook, instagram), giải trí (Netflix, Pinterest), đến giao thông vận tải (Uber, Grab, goViet) đến phân phối, bán buôn và bán lẻ (Lazada, Shoppe)
Đã xuất hiện những mô hình kinh doanh hoàn toàn khác biệt so với truyền thống như các hãng truyền thông toàn cầu nhưng không sở hữu quyền tác giả của một tin tức nào, hãng taxi toàn cầu nhưng không sở hữu chiếc xe nào, hãng khách sạn toàn cầu nhưng không sở hữu phòng khách sạn nào đã và đang góp phần định hình nên một thời đại kinh tế mới, thời đại của kinh tế số” Vì trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 trên toàn cầu thì đó chính là những đóng góp của kinh tế số hóa đối với các doanh nghiệp Việt để từng bước tham gia vào chuỗi công nghệ toàn cầu Việt Nam cũng phải hòa nhịp cùng guồng quay kỹ thuật số của thế giới Vậy nước ta đang ở vị trí nào trong nền kinh tế số hóa và cần làm gì để phát triển kinh tế số hóa, hòa nhập vào guồng quay đó? (Phạm Thị Dinh, 2018)
Trong một nghiên cứu của Trung tâm kinh doanh toàn cầu của Đại học Tufts (Mỹ) đã cho thấy hiện nay Việt Nam đang đứng ở vị trí 48/60 quốc gia
có tốc độ chuyển đổi kinh tế số hóa nhanh trên thế giới, đồng thời đứng ở vị trí 22 về tốc độ phát triển số hóa Những con số này đã chứng tỏ sự thay đổi lớn trong mô hình kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam, là bước ngoặt giúp kinh tế - xã hội Việt phát triển lên một tầm cao mới
Bên cạnh đó theo các chuyên gia thì Việt Nam đang sở hữu lợi thế về nguồn lực con người và sự ủng hộ của Chính phủ Bởi vậy tạo ra làn sóng, động lực quốc gia về phát triển kinh tế số là hướng đi mà Việt Nam có thể đẩy mạnh phát triển kinh tế số hóa mạnh mẽ hơn nữa
Trang 311.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế số
1.2.3.1.Hạ tầng cơ sở
Chú trọng đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật số cũng như các giải pháp công nghệ số hiện đại để triển khai ứng dụng số kết nối thông minh, đẩy nhanh ứng dụng thanh toán không dùng tiền mặt, hiệu quả hóa Chính phủ điện tử… bảo đảm an toàn, an ninh mạng, tạo điều kiện cho người dân và DN được thừa hưởng những tiện ích do kinh tế số mang lại
Triển khai các biện pháp kỹ thuật và phi kỹ thuật để nâng cao hiệu quả quản lý các nền tảng số toàn cầu hoạt động xuyên biên giới tại Việt Nam, tạo môi trường cạnh tranh công bằng, bình đẳng đối với DN trong nước (Phạm Thị Dinh, 2018)
1.2.3.2.Nhân lực
Tạo dựng cơ sở dữ liệu số nhanh hiệu quả; xây dựng khuôn khổ pháp lý
phù hợp; đổi mới hệ thống giáo dục, dạy nghề để có nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu trước sự phát triển của kinh tế số; tạo dựng, quản lý dữ liệu mở để doanh nghiệp, người dân dễ dàng tiếp cận, sử dụng để phát triển sản xuất, kinh doanh.
Chìa khóa để đổi mới sáng tạo là sử dụng hiệu quả dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau Việc tập hợp dữ liệu rất quan trọng Đây chính là kiến thức, trí tuệ giúp công tác quản lý tốt hơn, vì vậy cần có dữ liệu mở cho tất cả mọi người Để sử dụng dữ liệu hiệu quả cần kết hợp ba yếu tố: Chính phủ (nơi có
và cung cấp dữ liệu), người dân (đối tượng muốn tiếp cận thông tin), khối tư nhân (giúp rút ngắn việc cung cấp dữ liệu).(Phạm Thị Dinh, 2018)
1.2.3.3.Pháp lý
Nếu có một khung pháp lý phù hợp sẽ giúp thúc đẩy quá trình chuyển đổi giữa nền kinh tế, và nền kinh tế số diễn ra một cách mau chóng và mạnh mẽ hơn
Trang 32Tuy nhiên, hai điều kiện quan trọng nữa là vai trò của Nhà nước trong việc xây dựng bệ đỡ, thể chế chắc chắn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
có thể thích ứng và phát triển; nhận thức và mức độ sẵn sàng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế số
Để thúc đẩy quá trình chuyển đổi sang ngân hàng số, cần xây dựng khuôn khổ pháp lý cho hoạt động ngân hàng số “Công nghệ và hạ tầng của một số sản phẩm, dịch vụ đã sẵn sàng nhưng pháp luật chưa cho phép, khiến ngân hàng không dám triển khai và cung cấp ra thị trường (Phạm Thị Dinh, 2018)
1.2.3.4 Chính phủ
Nhiệm vụ, giải pháp phát triển Chính phủ số là phát triển hạ tầng Chính phủ số phục vụ cơ quan nhà nước trên cơ sở kết hợp thế mạnh của Mạng Truyền số liệu chuyên dùng, mạng Internet, trung tâm dữ liệu của cơ quan nhà nước để phục vụ kết nối liên thông, xuyên suốt 4 cấp hành chính, sử dụng
cơ chế mã hóa và công nghệ bảo đảm an toàn, an ninh mạng do Việt Nam làm chủ một cách an toàn, bảo mật
Tái cấu trúc hạ tầng công nghệ thông tin của các Bộ, ngành, địa phương, chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin thành hạ tầng số ứng dụng công nghệ điện toán đám may phục vụ kết nối, quản lý các nguồn lực, dữ liệu của cơ quan nhà nước một cách an toàn, linh hoạt, ổn định và hiệu quả
Đẩy mạnh triển khai các nghị quyết, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phát triển Chính phủ điện tử; xây dựng Cổng dữ liệu quốc gia (data.gov.vn), tích hợp với thàh phần dữ liệu mở của hệ tri thức Việt số hóa, cung cấp dữ liệu mở, cung cấp hiện trạng và lộ trình xây dựng dữ liệu trong các cơ quan nhà nước, mức độ chia sẻ và sử dụng dữ liệu và các thông tin cần thiết để kết nối; phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ kết nối với
hệ thống thông tin báo cáo của các Bộ, cơ quan, địa phương; áp dụng công nghệ mới nhất về truyền thông xã hội (Social), cung cấp thông tin, dịch vụ
Trang 33hành chính công một các đơn giản, thuận tiện trên di động (Mobile), phân tích
dữ liệu (Big Data Analytics), trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR) để thực hiện chuyển đổi số toàn diện các mặt công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước và cung cấp trải nghiệm tốt nhất, thân thiện nhất cho người dùng; phát triển, hoàn thiện hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia kết nối với Cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin một cửa điện tử của các Bộ, ngành, địa phương để cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức
độ 4; đưa toàn bộ các dịch vụ công trực tuyến lên mức độ 3, 4;
Đồng thời, chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng, biểu mẫu, chế độ báo cáo; tăng cường gửi, nhận văn bản, báo cáo điện tử tích hợp chữ ký số giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và các doanh nghiệp; thực hiện số hóa hồ sơ, lưu trữ hồ
sơ công việc điện tử của các cơ quan nhà nước theo quy định; thử nghiệm triển khai hiệu quả một số dịch vụ trên nền tảng đô thị thông minh, thửu nghiệm Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh; lựa chọn đô thị điển hình của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để triển khai thử nghiệm, gắn liền phát triển dịch vụ đô thị thông minh với hệ thống chính quyền điện tử, phát triển bền vững theo mô hình kinh tế tuần hoàn Xác định mô hình triển khai thành công để phổ biến, nhân rộng; xây dựng chương trình nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ năng về chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số cho cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan nhà nước… (Hoàng Hữu Huynh, 2018)
1.3 Kinh nghiệm thực tế một số quốc gia về mô hình kinh tế số
1.3.1 Singapore
Singapore là quốc gia đi đầu trong ASEAN về phát triển các cơ sở cho thúc đẩy kinh tế số Dưới đây là một số kinh nghiệm của Singapore trong phát triển hướng tới kinh tế số
Trang 34Đầu tiên phải kể đến những quyết định đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng
số của Singapore Nổi bật nhất trong những năm gần đây là sự kiện công bố, đưa vào sử dụng mạng cáp quang (2010) và mạng di động 4G (2011) của quốc gia này Việc triển khai mạng lưới viễn thông mới đã giúp Singapore cải thiện đáng kể tốc độ đường truyền thông tin của quốc gia
Thứ hai, về chính sách định hướng phát triển, chính phủ Singapore xây dựng một môi trường kinh doanh thuận lợi, đưa ra những chính sách ưu đãi nhằm thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài, khuyến khích các công ty đa quốc gia đặt trụ sở tại quốc gia mình Trong lĩnh vực kinh tế số, Singapore hiện là mái nhà của rất nhiều ông lớn trong lĩnh vực công nghê toàn cầu như Google, Facebook, Alibaba, hay những doanh nghiệp dẫn đầu trong khu vực như Garena, Grab, Lazada và Razer
Thứ ba, Chính phủ Singapore thành lập những cơ quan, bộ phận hay nhóm công tác chuyên trách có chức năng tập trung trong việc phát triển lĩnh vực kinh tế số IMDA đóng vai trò chủ chốt trong công cuộc xây dựng nền kinh tế số Singapore
Việc số hoá chính phủ đã góp phần đưa Singapore trở thành một trong những môi trường kinh doanh tốt nhất trên thế giới trong nhiều năm liên tục Trong lĩnh vực xã hôi, SNDGO đã xây dựng và cho ra mắt rất nhiều ứng dụng hữu ích, trong việc hỗ trợ các gia đình, người dân Singapore có một cuộc sống hiện đại, thông minh, và dễ dàng hơn Những nỗ lực trong việc cải thiện điều kiện sống của người dân, đã góp phần giúp Singapore thu hút được nguồn lao động có trình độ cao từ khắp nới trên thế giới đến làm việc, sinh sống, và đóng góp cho nền kinh tế phát triển của quốc gia nhỏ bé này
Thông gia 2 dự án, SMEs Go Digital và SME Digital Tech Hub, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Singapore sẽ hiểu rõ hơn những cơ hội và tiềm năng phát triển trong việc ứng dụng công nghệ số như tiếp cận thị trường mới, nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động
Trang 35Ngoài ra, Singapore còn triển khai rất nhiều dự án khác nhằm hỗ trợ, khuyến khích người dân, doanh nghiệp tiếp cận, hiểu, và ứng dụng công nghệ
kỹ thuật số vào trong cuộc sống và công việc kinh doanh Thông qua SkillsFuture hay SG Innovate, chính phủ xây dựng và cung cấp cho người dân những khoá học, những sự kiện truyền thông về công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo (AI), robot, chuỗi khối (blockchain) và rât nhiều các chủ đề công nghệ chuyên sâu khác…(Nguyễn Thị Huyền, 2018)
1.3.2 Trung Quốc
Có được sự phát triển vượt bậc của Trung Quốc trong lĩnh vực công nghệ
số là do Trung Quốc sở hữu thị trường khổng lồ và trẻ trung, giúp thương mại hóa nhanh chóng các mô hình kinh doanh số; đồng thời sở hữu hệ sinh thái số phong phú đang mở rộng Đặc biệt, Chính phủ nước này cũng tạo điều kiện
và không gian để các doanh nghiệp số thử nghiệm, đồng thời vừa là nhà đầu
tư, vừa là người tiêu dùng các công nghệ số
Chính phủ bơm tiền cho các doanh nghiệp Internet
Theo Báo cáo năm 2017 của Viện Nghiên cứu toàn cầu McKinsey, lượng giao dịch thương mại điện tử của Trung Quốc hiện lớn hơn con số cộng gộp của năm nền kinh tế hàng đầu thế giới gồm Pháp, Đức, Nhật Bản, Anh và Mỹ Tổng giá trị thanh toán di động tiêu dùng cá nhân của Trung Quốc trong năm
2016 đạt tới 790 tỷ USD, gấp 11 lần con số này tại thị trường Mỹ
Kể từ năm 2015, Trung Quốc đã vươn lên dẫn đầu thương mại điện tử trên toàn thế giới Ba công ty công nghệ hàng đầu của Trung Quốc là Baidu, Alibaba và Tencent đã phát triển đến trình độ có thể cạnh tranh với các ông lớn về công nghệ ở Mỹ là Amazon, Apple, Facebook, Google và Netflix Từ 3 doanh nghiệp nền móng đóng vai trò hạt nhân, Trung Quốc dần tạo ra một hệ sinh thái các sản phẩm công nghệ số
Trung Quốc hiện được coi là một trong những thị trường thanh toán di động tiên tiến nhất thế giới với sự phủ sóng rộng khắp của WeChat Pay và
Trang 36Alipay Chính phủ Trung Quốc khuyến khích người dân tiêu dùng trực tuyến Mục tiêu là tới cuối năm 2020, hoạt động tiêu dùng trực tuyến tại nước này sẽ
có tổng doanh thu khoảng 900 tỷ USD
Một trong những cột đỡ chính cho nền kinh tế số Trung Quốc là việc chính phủ tạo điều kiện và không gian để các doanh nghiệp số thử nghiệm, đồng thời vừa là nhà đầu tư vừa là người tiêu dùng các công nghệ số
Chính phủ Trung Quốc hậu thuẫn mạnh mẽ cho nền kinh tế số với hệ thống các chính sách được thiết kế như một công cụ thúc đẩy phát triển Nhìn
từ góc độ hỗ trợ của Chính phủ, Trung Quốc không chỉ ban hành chính sách
mà còn đóng vai nhà đầu tư, sáng tạo và người tiêu dùng trong nỗ lực để hỗ trợ số hóa
Năm 2015, Trung Quốc công bố khái niệm “Internet Plus” và hiện thực hóa với một kế hoạch hành động chi tiết nhằm tích hợp Internet, điện toán đám mây, dữ liệu lớn, IoT với các ngành sản xuất truyền thống và người tiêu dùng Cho đến nay, chương trình Internet Plus đã được triển khai rộng rãi trong nhiều ngành như logistics, an sinh xã hội, và chế biến chế tạo
Nếu Baidu sở hữu công cụ tìm kiếm và được coi là Google của Trung Quốc, Alibaba của Jack Ma chiếm lĩnh thị trường thương mại điện tử nước này Trong khi đó, Tencent là doanh nghiệp thống trị trên thị trường nội dung
số với hệ sinh thái di động số 1 Trung Quốc
Năm 2016, Ủy ban Phát triển và Cải cách Quốc gia Trung Quốc đã công
bố “Kế hoạch hành động 3 năm phát triển Internet kết hợp với trí tuệ nhân tạo” với tham vọng xây dựng một thị trường ứng dụng AI trị giá 15 tỉ USD Điều này được thực hiện bằng cách phát triển 9 hệ sinh thái AI lớn, bao gồm các thiết bị gia dụng cho ngôi nhà thông minh, ô tô thông minh, thiết bị đeo thông minh, và thiết bị đầu cuối thông minh,
Trang 37Theo kế hoạch này, các cơ quan chính phủ có thể cung cấp kinh phí cho các dự án cụ thể từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Bên cạnh
đó, chính phủ cũng cung cấp kinh phí cho các doanh nghiệp Internet mới Trung quốc cũng khuyến khích người dân tham gia khởi nghiệp thông qua các biện pháp hỗ trợ như miễn giảm thuế và các quỹ đầu tư (Nguyễn Thị Huyền, 2018)
Trang 38CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Khung phân tích mô hình phát triển kinh tế số Hàn Quốc
Nền kinh tế số có tầm quan trọng lớn đối với sự phát triển kinh tế đối với mỗi quốc gia, đặc biệt trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế Chính vì vậy, việc nghiên cứu mô hình phát triển kinh tế số của các quốc gia phát triển
có những điều kiện tương đồng sẽ giúp cho Việt Nam rút ra những bài học quý giá và đi đúng hướng trong tiến trình phát triển kinh tế số
Hàn Quốc là một trong những quốc gia có nền kinh tế phát triển theo
xu hướng hiện đại sớm nhất - năm 1990, đây cũng là thời điểm xuất phát của những thành công mới trong nền công nghệ hướng đến mục tiêu hiện đại hóa công nghệ 4.0 Trong quá trình phát triển, Hàn Quốc đã đạt được 3 thành tựu lớn trong ngành công nghiệp kinh tế số: Xây dựng chính phủ điện tử, Phổ cập Internet và Giao dịch Thương mại điện tử
Đối với Việt Nam – quốc gia đang tiếp cận phát triển kinh tế số ở giai đoạn đầu và đang trên đà phát triển Tuy nhiên, bên cạnh sự bùng nổ của ngành công nghiệp kinh tế số thì Việt Nam gặp phải không ít những thách thức Đứng trước những làn sóng khó khăn này, để đạt được tăng trưởng trong phát triển kinh tế số một cách bền vững, thì việc nghiên cứu mô hình phát triển kinh tế số của Hàn Quốc - quốc gia có mối quan hệ kinh tế bền vững thân thiết, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế số Việt Nam là rất quan trọng
Với các cách tiếp cận trên, tác giả đã đưa ra quy trình nghiên cứu như sau: Bước 1 Xác định vấn đề nghiên cứu (khoảng trống nghiên cứu):
- Nội dung nghiên cứu: hiện nay chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào về mô hình phát triển kinh tế số của Hàn Quốc và những cấu phần của mô hình đó
- Do vậy, trong nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu về mô hình phát triển
Trang 39kinh tế số của Hàn Quốc và những chính sách mà Chính phủ đã thực hiện trong việc phát triển mô hình này, đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Bước 2 Xác định nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu luận văn đề ra, đề tài cần làm rõ được các vấn đề sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về mô hình phát triển kinh tế số
- Nghiên cứu, phân tích mô hình phát triển kinh tế số của Hàn Quốc
- Phân tích, đánh giá các chính sách về kinh tế và xã hội của Hàn Quốc trong việc phát triển kinh tế số
- Rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc thực hiện các chính sách phát triển kinh tế số
Bước 3 Xác định câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được nhiệm vụ nghiên cứu, tác giải tiến hành thu thập thông tin để trả lời các câu hỏi sau:
- Mô hình phát triển kinh tế số là gì, bao gồm những thành phần nào?
- Hàn Quốc có những chính sách kinh tế, xã hội gì trong việc phát triển kinh tế số?
- Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong phát triển kinh tế số?
Bước 4 Xác định phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu đưa ra, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu
- Phương pháp so sánh đối chiếu
Bước 5 Thu thập thông tin
Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu, đối với luận văn này, tác giả lựa chọn phương pháp bàn giấy Bên cạnh việc lựa chọn được phương
Trang 40pháp thu thập dữ liệu thích hợp cho luận văn, tác giả tiến hành sắp xếp, phân loại dữ liệu và tiến hành phân tích dữ liệu
Bước 6 Phân tích dữ liệu
Trong luận văn này, tác giả tiến hành phân tích dữ liệu bằng phương pháp phân tích và đối chiếu dữ liệu, phương pháp so sánh
Bước 7 Đưa ra các giải pháp và khuyến nghị
Trên cơ sở nghiên cứu mô hình phát triển kinh tế số của Hàn Quốc, nắm được các thuận lợi và hạn chế của mô hình, tác giả sẽ đưa ra những bài học rút kinh nghiệm phù hợp với Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp khuyến nghị cần thiết
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Nội dung phương pháp
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu bao gồm 2 nội dung gồm thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu Thu thập dữ liệu là tổng hợp, thu thập, trình bày
dữ liệu và tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu Xử lý dữ liệu là bước tiến hành sau khi thu thập dữ liệu, nhằm đảm bảo số liệu được thể hiện chính xác để phân tích, dự đoán và đưa ra quyết định
Mục đích sử dụng phương pháp
Chỉ ra các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán và đưa giải pháp trên cơ sở số liệu nghiên cứu thu thập được;
Thu thập, tổng hợp, trình bày số lượng, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phụ vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra các quyết định
Cách thức luận văn sử dụng phương pháp
Bước 1: Thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, thống kê các nội dung về
mô hình phát triển kinh tế số của Hàn Quốc, nhằm phân tích, đánh giá thực