1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ Văn lớp 11 tập 1 - Giáo viên: Lê Thị Hòa

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 457 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Căn cứ vào quan hệ nội bộ của đối tượng  Phân tích kết hợp liên hệ đối chiếu Khái niệm HS trình bày theo cách hiểu Gv chốt  Phân tích kết hợp với bình giảng lại  Phân tích kết hợp c[r]

Trang 1

Tiết 10:

Khóc Dương khuê.

Nguyễn Khuyến

A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo

3 Thỏi độ:

- Giáo dục tình bạn trong sáng, cao đẹp

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC.

1 Giỏo viờn dự kiến phương phỏp, phương tiện

phương tiện: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu

Phương pháp:

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

2 Học sinh:

SGK, tài liệu, vở ghi

C TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lũng bài thơ “Thương vợ”

Và cho biết nỗi lũng thương vợ của tỏc giả được thể hiện như thế nào trong bài thơ ?

3 Lời vào bài:

Sự mất mỏt, chia lỡa luụn đem đến cho con người ta cảm giỏc nhúi đau, hụt hẫng, nhất là việc mất đi một người bạn tri õm, tri kỉ Nhưng thể hiện nỗi đau thành lời, thành thơ khúc bạn thỡ khụng phải ai cũng làm được Nguyễn Khuyến đó làm được điều đú và hơn thế nữa ụng cũn làm cho bao người phải xỳc động khi đọc thơ mỡnh Nghe tin người bạn tõm giao mất, ụng bàng hoàng xỳc động Cảm xỳc dõng trào, cụ Tam Nguyờn Yờn Đỗ đó làm bài thơ “khúc Dương Khuờ” Sau đõy cụ trũ chỳng ta sẽ cựng tỡm hiểu, chia sẻ nỗi đau mất bạn cựng thi nhõn

4 Hoạt động dạy học

Hoạt động1.

HS đọc tiểu dẫn SGK

GV giới thiệu thêm

I Tìm hiểu chung.

- Nguyễn Khuyến: 1835, quê Hà Nam Dương Khuê:

1839, quê Hà Sơn Bình

- Hai người kết bạn từ thuở thi đậu, Nguyễn Khuyến

Trang 2

Hoạt động 2.

HS đọc văn bản GV nhận

xét, đọc lại

Hoạt động 3.

Khi nghe tin ban mất, tõm

trạng của tỏc giả được thể

hiện như thế nào? Em cú

nhận xột gỡ về cỏch dựng từ

của tỏc giả trong 6 cõu thơ

đầu?

Tình bạn thắm thiết, thủy

chung giữa hai người được

thể hiện như thế nào?

Hãy phân tích những biện

pháp nghệ thuật tu từ thể

hiện nỗi trống vắng của nhà

thơ khi bạn qua đời? Em

hiểu câu thơ này như thế

nào?

Rượu ngon không có bạn

hiền

Không mua, không phải

không tiền không mua?

Đọc lại bài thơ Phân tích

diễn biến tâm trạng của tác

giả trong bài thơ? Rút ra bài

học và ý nghĩa?

Hoạt động 4

HD HS tổng kết

bỏ quan về quê, Dương Khuê vẫn làm quan Nhưng cả hai vẫn giữ tình bạn gắn bó

- Nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến làm bài thơ này khóc bạn

- Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là : Vãn đồng niên Vân Đình tiến sĩ Dương Thượng thư Có bản

dịch là Khóc bạn Lâu nay quen gọi là Khóc Dương Khuê.

- Sau này tự tác giả dịch ra chữ Nôm

II Đọc hiểu văn bản.

1 Đọc.

2 Hiểu văn bản.

a) Nỗi đau ban đầu.

- Hư từ : Thôi  Tiếng than nhẹ nhàng, gợi cảm, đau

đột ngột khi vừa nghe tin bạn mất

- Cách xưng hô : Bác: Sự trân trọng tình bạn người

cao tuổi

- Hình ảnh : Man mác, ngậm ngùi: Đau chưa kịp

định hình, chưa ngấm

 Nghệ thuật nói giảm, cách dùng hư từ và những hình ảnh mang tính tượng trưng, làm nhẹ nỗi đau

đớn khi nghe tin bạn mất

b) Nhớ lại kỉ niệm gắn bó.

- Cùng thi đậu, cùng vui chơi, cùng nhau uống rượu, cùng gặp nhau một lần, cả hai cùng sống trong cảnh hoạn nạn và cùng đang trong tuổi già

 Tình bạn keo sơn, thắm thiết Bộc lộ nỗi niềm trong tâm trạng thầm kín với nỗi đau thời thế

c) Trở lại nỗi đau mất bạn.

- Muốn gặp bạn nhưng tuổi già không cho phép Nay bạn mất, đau đớn vô cùng

- Mất bạn trở nên cô đơn : Rượu không muốn uống, thơ không muốn làm, đàn không gảy, giường treo lên

- Ngôn ngữ thơ đạt đến mức trong sáng tuyệt vời: Lặp 5 từ không trong tổng số 14 từ để diễn tả một cái

không trống rỗng đến ghê gớm khi mất bạn

 Tình bạn già mà vẫn keo sơn, gắn bó

III Tổng kết.

- Nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất-> Sống lại những

kỷ niệm trong tình bạn-> Nỗi trống vắng khi bạn qua

đời

- Bài thơ là một tiếng khóc, nhưng qua đó là cả một

Trang 3

tình bạn thắm thiết cao đẹp giữa cuộc đời đầy đau khổ Bài thơ còn bộc lộ một tài năng nghệ thuật thơ

ca trong dòng văn học trung đại

4 Củng cố: Hệ thống kiến thức

5 Dặn dò: Hướng dẫn về nhà.

- Tiếp tục học thuộc lòng Nắm nội dung bài học

- Tập bình những câu thơ yêu thích Hoặc viết một đoạn văn bộc lộ suy nghĩ

về tình bạn

- Soạn bài theo cõu hỏi hướng dẫn học bài

Tiết 11:

Vinh khoa thi hương

( Trần Tế Xương )

A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo

3 Thỏi độ:

- Giáo dục lòng yêu nước, trân trọng bản sắc dân tộc

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC.

1 Giỏo viờn dự kiến phương phỏp, phương tiện

 Phương tiện: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu

 Phương pháp:

Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi,

thảo luận nhóm

2 Học sinh:

SGK, tài liệu, vở ghi

C TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (khụng kiểm tra)

3 Lời vào bài

Thi cử đó trở thành một đề tài nổi bật trong dũng Văn học trung đại Việt

Nam Nhiều tỏc giả đó thành cụng khi viết về đề tài này, nhưng thành cụng hơn cả

là Trần Tế Xương với bài “Vịnh khoa thi Hương” Đõy là bài thơ tiờu biểu cho mảng đề tài trào phỳng trong thơ ụng Qua bài thơ, người đọc cú thể hỡnh dung và cảm nhận được thực trạng thi cử trong xó hội thời bấy giờ với cảnh nhốn nhỏo, ụ

Trang 4

hợp, thiếu nghiờm tỳc của khoa thi Đinh Dậu Chỳng ta bắt đầu bài mới “Vịnh khoa thi Hương”

4 Hoạt động dạy học.

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt.

Hoạt động 1.

Hs đọc Sgk

Nêu nội dung chính của phần

tiểu dẫn?

Hoạt động 2.

GV gọi HS đọc văn bản với

giọng pha chút mỉa mai

Nêu bố cụ của bài thơ?

Nêu chủ đề của bài thơ?

Hoạt động 3.

Em có nhận xét gì về hai

câu đầu? Kì thi có gì khác

thường?

Nhận xét về hình ảnh sĩ tử

chốn quan trường? Cảm nhận

như thế nào về việc thi cử lúc

bấy giờ?

Quang cảnh trường thi được

miêu tả như thế nào?

I Tỡm hiểu chung

+ Vịnh khoa thi Hương: là bài thơ thuộc đề tài thi cử trong thơ Tú Xương Tổng cộng có 13 bài kể cả thơ và phú

(ông dự 8 khoa thi) + Đây là bài thơ viết về lễ xướng danh khoa thi Đinh Dậu 1897 (thi Hương ở Hà Nội bị cấm tổ chức, vì thế hai trường thi Nam Định và Hà Nội phải thi chung)

II Đọc- hiểu văn bản

1 Đọc văn bản

*) Bố cục: Thơ thất ngôn bát cú Đường luật:

Đề, thực luận kết

*) Chủ đề:

Tác giả miêu tả cảnh khoa thi Đinh Dậu 1987 ở Nam

Định để làm bật lên tiếng cười châm biếm chua chát,

đồng thời thể hiện thái độ xót xa tủi nhục của người tri thức Nho học

2 Hiểu văn bản

2.1 Hai câu đề :giới thiệu những nột khỏc thường của trường thi

- Thể hiện một nội dung mang tính thời sự, kể lại cuộc thi năm Đinh Dậu - 1897

- Bề ngoài thì bình thường: Một kì thi theo đúng thời gian thông lệ: Ba năm một lần

- Thực chất không bình thường: Trường Nam thi lẫn trường Hà

 Cách thức tổ chức bất thường

 Cách dùng từ: lẫn -> Mỉa mai, khẳng định một sự

thay đổi trong chế độ thực dân cũ, dự báo một sự ô hợp, nhốn nháo trong việc thi cử

 Thực dân Pháp đã lập ra một chế độ thi cử khác

2.2 Hai câu thực: hỡnh ảnh sĩ tử và quan trường

- Lôi thôi, vai đeo lọ: Hình ảnh có tính khôi hài, luộm

thuộm, bệ rạc

 Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử - vừa gây ấn

tượng về hình thức vừa gây ấn tượng khái quát hình

Trang 5

- Phân tích hình ảnh quan sứ,

bà đầm và sức mạnh châm

biếm, đả kích của biện pháp

nghệ thuật đối ở hai câu thơ

luận?

Hay:

- Sự có mặt của quan chánh

sứ và mụ đầm gợi cho em suy

nghĩ gì?

Phân tích tâm trạng, thái độ

của tác giả trước hiện thực

trường thi? Nêu ý nghĩa nhắn

nhủ ở hai câu cuối?

ảnh thi cử của các sĩ tử khoa thi Đinh Dậu

- Hình ảnh quan trường : ra oai, nạt nộ, nhưng giả dối

 Nghệ thuật đảo: ậm ẹo quan trường - Cảnh quan

trường nhốn nháo, thiếu vẻ trang nghiêm, một kì thi không nghiêm túc, không hiệu quả

2.3 Hai câu luận: Hinh ảnh quan sứ và bà đầm

- Hình ảnh: Cờ rợp trời - Tổ chức linh đình

- Hình ảnh quan sứ và mụ đầm: Phô trương, hình thức, không đúng lễ nghi của một kì thi

 Tất cả báo hiệu một sự sa sút về chất lượng thi cử - bản chất của xã hội thực dân phong kiến

- Hình ảnh: Lọng >< váy; trời >< đất; quan sứ ><

mụ đầm: Đả kích, hạ nhục bọn quan lại, bọn thực dân

Pháp

2.4 Hai câu kết Taõm traùng, thaựi ủoọ cuỷa taực giaỷ

- Câu hỏi tu từ; bộc lộ tâm trạng nhà thơ: xoựt xa cho tỡnh caỷnh ủaỏt nửụực

YÙ nghúa tử tửụỷng cuỷa lụứi kêu gọinhaộn gửỷi ụỷ hai caõu cuoỏi: nhửừng ngửụứi trớ thửực, nhaõn taứi cuỷa ủaỏt nửụực haừy tổnh ngoọ, haừy cửựu laỏy tỡnh caỷnh ủaỏt nửụực

Lụứi keõu goùi, ủaựnh thửực lửụng tri

 Lòng yêu nước thầm kí, sâu sắc của Tế Xương

III TOÅNG KEÁT.

1 noọi dung:

Baứi thụ laứ bửực tranh hieọn thửùc veà xaừ hoọi thửùc daõn nửỷa phong kieỏn nhoỏn nhaựo oõ hụùp ẹaống sau bửực tranh ủoự laứ thaựi ủoọ mổa mai, phaón uaỏt,xoựt xa cuỷa nhaứ thụ ủoỏi vụựi cheỏ ủoọ thi cửỷ ủửụng thụứi

2 Ngheọ thuaọt: tửứ laựy, ủoỏi, ủaỷo ngửừ…

5 Củng cố:

- Hệ thống lại kiến thức

- Diễn xuôi

- So sánh cảnh thi cử trong thời đại hiện nay với cảnh thi cử chốn quan trường xưa kia?

6 Dặn dò:

- Nắm nội dung bài học

- Diễn xuôi bài thơ

- Soạn bài theo phân phối chương trình

Trang 6

* * * * * * * * * *  -  -  * * * * * * * * * *

Tiết 12

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

( Tiếp theo )

A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân cùng mối tương quan giữa chúng

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện và nâng cao năng lực sáng tạo cá nhân trong việc sử dụng

ngôn ngữ Tiếng Việt

3 Thỏi độ:

- ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội, góp phần vào việc phát triển ngôn ngữ nước nhà

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC.

1 Giỏo viờn dự kiến phương phỏp, phương tiện

 Phương tiện: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu

 Phương pháp:

- Phương pháp đọc sáng tạo, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

2 Học sinh:

SGK, tài liệu, vở ghi

C TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Phân tích tâm trạng và thái độ của Trần Tế Xương trước cảnh tượng trường thi trong bài “Vịnh khoa thi Hương”

3 Lời vào bài ở tiết học trước chỳng ta đó tỡm hiểu về ngụn ngữ

chung và lời núi cỏ nhõn, biết được khỏi niệm, đặc điểm và cỏc phương tiện biểu đạt của từng loại Vậy giữa ngụn ngữ chung và lời núi cỏ nhõn cú mối quan hệ như thế nào? Bài học hụm nay sẽ giỳp chỳng ta tỡm ra cõu trả lời cho cõu hỏi đú

4 Hoạt động dạy học

Hoạt động 1.

HS đọc phần III và tóm III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá

nhân.

Trang 7

tắt nội dung.

- GVchuẩn xác kiến thức

Hoạt động 2.

Đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3.

Hướng dẫn HS làm bài

tập để luyện tập củng cố

Đại diện trình bày

Nhóm 1: Bài tập 1

Nhóm 2: Bài tập 2

Nhóm 3: Bài tập 3

Nhóm 4: Bài tập 4

- Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mối quan hệ hai chiều

+ Ngôn gữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh

ra những lời nói cụ thể của mình, đồng thời lĩnh hội

được lời nói của cá nhân khác

+ Ngược lại trong lời nói cá nhân vừa có phần biểu hiện của ngôn ngữ chung vừa có những nét riêng Hơn nữa cá nhân có thể sáng tạo góp phần làm biến

đổi và phát triển ngôn ngữ chung

IV Ghi nhớ.

- SGK tr 35

V Luyện tập.

* Bài 1.

Nách tường bông liễu bay sang láng giềng.

( Nguyễn Du )

- Nách -> góc, phần giao nhau giữa hai bức tường Phương thức chuyển nghĩa (ẩn dụ)

* Bài 2.

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.

- Xuân ( đi ): Tuổi xuân, vẻ đẹp con người

- Xuân ( lại ): Nghĩa gốc- Mùa xuân

Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay.

- Trinh tiết của người con gái

Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.

- Muà xuân: Nghĩa gốc, chỉ mùa đầu tiên trong một năm

- Xuân: Sức sống, tươi đẹp, hạnh phỳc

* Bài 3.

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

- Mặt trời: Nghĩa gốc, được nhân hóa

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lý chói qua tim

- Mặt trời: Lý tưởng cách mạng.(ẩn dụ)

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng.

- Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc

- Mặt trời ( của mẹ): ẩn dụ - đứa con

Trang 8

* Bài 4.

Từ mới được tạo ra trong thời gian gần đây:

- Mọm mằn: Nhỏ, quá nhỏ  Qui tắc tạo từ lấy, lặp phụ âm đầu

- Giỏi giắn: Rất giỏi  Láy phụ âm đầu

- Nội soi: Từ ghép chính phụ Soi: Chính

 Nội: Phụ

4 Hướng dẫn về nhà.

- Làm các bài tập còn lại trong SBT

- Soạn bài: Bài ca ngất ngưởng - Nguyễn Công Trứ

* * * * * * * * *  -  -  * * * * * * * * * *

Tiết 13, 14:

Bài ca ngất ngưởng

( Nguyễn Công Trứ )

A MỤC TIấU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh nắm được phong cách thơ Nguyễn Công Trứ

- Hiểu thể loại bài hát nói

- Thấy được thái độ, ý thức của danh sĩ có tài nhưng không gặp thời

- Hiểu đúng thực chất và ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh của Nguyễn Công Trứ trong khuôn khổ xã hội

phong kiến chuyên chế

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo

3 Thỏi độ:

- Giáo dục phong cách sống, ý thức sống cao đẹp

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC.

1 Giỏo viờn dự kiến phương phỏp, phương tiện

Phương tiện: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu.phiếu học tập,

ảnh NCT

Phương pháp:

Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm Bình giảng, phân

tích, so sánh và gợi mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi

2 Học sinh:

SGK, tài liệu, vở ghi

C TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Trang 9

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Ngôn ngữ chung và ngôn ngữ riêng có mối quan hệ như thế nào?

3 Lời vào bài Sinh thời Nguyễn Cụng Trứ được biết đến là người

cú cụng lớn trong việc lập nờn hai huyện Kim Sơn Và Tiền Hải Khụng những thế ụng cũn là một vị tướng cú tài và cú bản lĩnh, 80 tuổi vẫn cũn cầm quõn đi đỏnh giậc ụng quan niệm:

“Đó mang tiếng ở trong trời đất Phải cú danh gỡ với nỳi sụng”

Và quả thực ụng đó làm được điều đú “văn học là nhõn học” đọc thơ văn ụng, ta hiểu rừ con người ụng Bài học hụm nay sẽ giỳp chỳng ta hiểu

rừ điều đú

4 Hoạt động dạy học

Hoạt động 1.

- HS đọc tiểu dẫn và rình bày tóm

tắt nội dung chính về tiểu sử, cuộc

đời và con người tác giả?

- Sử dụng ảnh Nguyễn Công Trứ

Hoạt động 2.

Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

- Gọi HS đọc văn bản GV nhận

xét và đọc lại

- Nhận diện điểm khác biệt của bài

thơ đối với những bài thơ em đã

được học?

Hát nói : Gồm 2 phần

+ Mưỡu : Mấy câu lục bát ở đầu

hoặc cuối

+ Hát nói:Thường xen 2 hay 4 câu

thơ chữ Hán Chia 3 khổ (Trổ )

- HS đọc chú thích SGK

Tiết 2.

Hoạt động 3.

- Trao đổi thảo luận nhóm:

I Đọc hiểu tiểu dẫn.

1 Tác giả.

- Nguyễn Công Trứ : 1778 – 1858, tự là Tồn Chất, hiệu là Ngô Trai, biệt hiệu là Hy Văn

- Quê : Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

- Sinh ra trong gia đình Nho học Học giỏi, tài hoa, văn võ song toàn

- Năm 1819 thi đỗ Giải nguyên và được bổ làm quan Có nhiều tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt đông: Văn hóa, xã hội, kinh tế, quân sự

- Có nhiều thăng trầm trên con đường công danh Giàu lòng thương dân, lấn biển khai hoang, di dân lập nên 2 huyện là Tiền Hải và Kim Sơn 80 tuổi vẫn cầm quân ra trận đánh Pháp

2 Sự nghiệp thơ văn.

- Sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm Thể loại yêu thích là Hát nói

- Để lại hơn 50 bài thơ, hơn 60 bài hát nói và một

số bài phú và câu đối Nôm

II Đọc hiểu văn bản.

1 Đọc.

a) Xuất xứ.

- Viết sau năm 1848, khi về ẩn ở Hà Tĩnh quê nhà

b) Thể loại: Hát nói.

- 6 câuđầu: ngất ngưởng ở chốn quan trường

- 12câu tiếp: ngất ngưởng khi về hưu, hành lạc

Trang 10

(Sử dụng phiếu học tập)

- Lớp chia làm 4 nhóm:

- Nội dung: Từ ngất ngưởng được

sử dụng mấy lần trong bài thơ?

Xác định nghĩa của từ này qua các

văn cảnh đó?

- Các nhóm suy nghĩ 5 phút sau đó

trả lời

GV: Nhận xét nghệ thuật có trong

4 câu đầu? Vì sao tác giả biết làm

quan là gò bó, mất tự do nhưng

vẫn ra làm quan?

- HS suy nghĩ trả lời, GV gợi mở

- GV chốt lại vấn đề

GV: Vì sao Nguyễn Công Trứ cho

mình là ngất ngưởng? Ông đánh

giá sự ngất ngưởng của mình như

thế nào trong khổ thơ giữa?

- HS suy nghĩ trả lời, GV gợi mở

- GV chốt lại vấn đề

- GV: Điều đáng trân trọng nhất ở

con người Nguyễn Công Trứ là gì?

Theo em muốn thể hiện phong

cách sống và bản lĩnh độc đáo cần

có những phẩm chất, năng lực gì?

( Phẩm chất trí tuệ và năng lực

nhất định để khẳng định mình

Muốn vậy phải rèn luyện phấn đấu

kiên trì để có được những năng lực

và phẩm chất nhằm đạt mục tiêu,

lý tưởng của mình trong cuộc sống

)

- Em hiểu 3 câu thơ cuối như thế

nào?

- HS suy nghĩ trả lời, GV gợi mở

- GV chốt lại vấn đề

- Câu cuối): ngất ngưởng trong triều đỡnh

c) Giải thích từ khó và điển cố.

- Câu 1: Mọi việc trong trời đất chẳng có việc nào không phải là phận sự của ta

- Câu 7: Đô môn: Kinh đô, Giải tổ chi niên: Năm

cởi áo mũ Năm cáo quan về hưu

- Điển tích: Người Tái thượng – Chú thích 12

2 Hiểu văn bản

a) Cảm hứng chủ đạo.

- Tập trung vào từ: Ngất ngưởng- xuất hiện 4 lần

trong bài thơ

 Đó là sự thừa nhận và khẳng định của công luận

- Tác giả đồng nghĩa với Tay ngất ngưởng: Một

con người cao lớn, vượt khỏi xung quanh

 Diễn tả một tư thế, một thái độ, một tinh thần, một con người vươn lên trên thế tục, khác người

và bất chấp mọi người

 Ngất ngưởng: Là phong cách sống nhất quán

của Nguyễn Công Trứ: Kể cả khi làm quan, ra vào nơi triều đình, và khi đã nghỉ hưu Tác giả có ý thức rất rõ về tài năng và bản lĩnh của mình

3 phõn tớch:

a) Ngất ngưởng ở chốn quan trường

- Tự đề cao vai trũ của mỡnh trong cừi trời đất

- Ông Hi Văn: Tự xưng, kiêu hãnh và tự hào.

- Khoe tài tài năng hơn người: Thi Hương đỗ giải Nguyên ( thủ khoa), làm quan võ (Tham tán), làm quan văn (Tổng đốc ) có tài thao lược

 văn vừ song toàn Trở nên ngất ngưởng, khác thiên hạ

- Làm quan là phương tiện để ông thể hiện tài năng và hoài bão của mình, đồng thời để trọn nghĩa vua tôi

-Khoe danh vị xó hội hơn người

+ Thủ khoa, +Tham tán, +Tổng đốc + Phủ doón

- Thay đổi chức vụ liện tục khụng chịu yờn ở một

vị trớ cụng việc nào quỏ lõu

b) Ngất ngưởng khi về hưu, hành lạc

Ngày đăng: 02/04/2021, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w