1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Bài giảng môn Tin học 11 - Các thành phần của ngôn ngữ lập trình (tiếp theo)

3 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 158,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS & THPT Nguyễn Trãi - Đức Trọng -Trong C++: lời chú thích được đặt trong cặp HS: Quan sát cách dùng chú thích trong dấu: /* và */ chương trình với từng ngôn ngữ cụ thể Pascal [r]

Trang 1

Tuần 2:

Tiết 2:

Ngày soạn: 16/08/2008 Ngày dạy: 21/08/2008

§2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (Tiếp theo)

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Biết một số khái niệm: tên, tên chuẩn, tên dành riêng (từ khĩa), hằng và biến

 Nhận biết được tên đúng và tên sai quy cách trong một ngơn ngữ lập trình

2 Kỹ năng:

3 Thái độ:

 Ham muốn học một ngơn ngữ lập trình cụ thể để cĩ thể giải các bài tốn bằng máy tính

B Trọng tâm:

 HS hiểu khái niệm tên (tên dành riêng, tên chuẩn, tên do người lập trình đặt)

 HS phân biệt hằng và biến hằng

 Biết đặt tên đúng

C Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 SGK, SGV, giáo án

 Một bảng chữ cái trong Pascal

2 HS:

 SGK, SBT, vở ghi chép

 Chuẩn bị bảng phụ khi GV yêu cầu trả lời câu hỏi

D Tiến trình tiết học:

1 Tổ chức lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số của lớp và đồng phục của lớp mình.

2 Bài cũ: Câu 1: Nêu khái niệm chương trình dịch?

Câu 2: Em hãy nêu các thành phần cơ bản của NNLT?

3 Bài mới:

HĐ1: Khái niệm tên

 Quy cách đặt tên trong Turbo pascal:

+ Gồm chữ số, chữ cái hoặc dấu gạch

dưới

+ Dài khơng quá 127 kí tự

+ Khơng bắt đầu bằng chữ số và khơng

chứa khoảng trắng

-Ví dụ các tên đúng và tên sai trong ngơn ngữ

Pascal

GV: - Mọi đối tượng trong chương trình đều

phải được đặt tên theo quy tắc của ngơn ngữ lập trình và từng chương trình cụ thể

- Yêu cầu HS đọc SGK trang 10 và cho biết trong Turbo Pascal, tên được đặt theo quy cách nào?

HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi.

GV: Nhận xét và chốt lại nét chính.(Tên đặt để

quản lí và phân biệt các đối tượng tên cần đặt sao cho dễ nhớ đến nội dung của đối tượng)

HS: Ghi bài.

GV: Đưa ra một số ví dụ trong ngơn ngữ

Pascal và yêu cầu HS xác định tên đúng, tên sai

HS: Xác định các tên đúng và tên sai.

GV: Ngồi các quy định nêu trên, các ngơn

ngữ lập trình cụ thể cịn cĩ điểm khác trong cách đặt tên, đĩ là gì?

HS: Tìm hiểu SGK và trả lời câu hỏi:

Trang 2

 Cĩ 3 loại tên:

+ Tên dành riêng: Tên được ngơn ngữ

lập trình quy định với ý nghĩa xác định, người

lập trình khơng được dùng với ý nghĩa khác

gọi là tên dành riêng

+ Tên chuẩn: Là tên được ngơn ngữ lập

trình dùng với ý nghĩa nhất định, nhưng người

dùng cĩ thể dùng với ý nghĩa khác Ý nghĩa

của các tên chuẩn được quy định trong các thư

viện

+ Tên do người lập trình đặt: SGK

Tên do mình đặt sao cho ngắn gọn và dễ nhớ,

nhưng phải tuân theo đúng quy cách đặt tên

trong ngơn ngữ dùng để viết CT

Trong Pascal khơng phân biệt chữ hoa hay thường, cịn trong C++ thì phân biệt chữ hoa khác chữ thường

GV: Tên như thế nào được gọi là tên dành

riêng?

HS: Đọc (SGK Trang 11) và trả lời câu hỏi.

GV: Chốt lại và lưu ý thêm tên dành riêng cịn

được gọi là từ khĩa

GV: Tên chuẩn là gì?

HS: Xem SGK và trả lời câu hỏi trên.

GV: Yêu cầu HS lấy VD?

HS: Lấy VD minh hoạ.

GV: Tên như thế nào là tên do người lập

trình đặt?

HS: Trả lời câu hỏi theo ý của các em.

GV: Lấy một số ví dụ và yêu cầu HS xác định

tên hợp lệ

11A2; canbac2; end; abs; byte; var; giai PTB1

HS: Xác định được tên khơng hợp lệ:

End; var khơng hợp lệ vì trùng với tên dành

riêng

11A2 khơng hợp lệ vì bắt đầu là chữ số.

giai PTB1 khơng hợp lệ vì chứa dấu cách.

HĐ2: Khái niệm biến và hằng:

Hằng: Hằng là đại lượng có giá trị không

thay đổi trong quá trình thực hiện chương

trình

+ Hằng số học: là các số nguyên hay số thực

( dấu phẩy tĩnh hoặc dấu phẩy động)

+ Hằng lôgic: là giá trị đúng hoặc sai tương

ứng true hoặc false

+ Hằng xâu: SGK

 Biến:SGK

GV: Em hiểu thế nào gọi là hằng?

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

GV: Giải thích và cho các ví dụ về hằng số

học, hằng xâu và hằng logic Đặc biệt hằng xâu trong Pascal được đặt trong cặp dấu nháy đơn, cịn trong C++ được đặt trong cặp dấu nháy kép (ví dụ trang 12)

HS: Quan sát các ví dụ về các loại hằng và

phân biệt cách sử dụng hằng xâu trong ngơn ngữ Pascal và C++

GV: Các em tránh nhầm lẫn giữa cách biểu

diễn hằng kí tự nháy đơn: ‘’’’ (hai dấu nháy đơn đặt trong cặp dấu nháy đơn) Khác với diễn đạt nháy kép (đặt kí tự nháy kép trong cặp dấu nháy đơn) ‘”’.

GV: Em hiểu biến như thế nào?

HS: Trả lời câu hỏi.

HĐ3: Chú thích:

 Trong Pascal: lời chú thích được đặt trong

cặp dấu { và } hay (* và *)

GV: Dùng bảng 2 chương trình Pascal và C++

để giải thích lời chú thích, cho HS quan sát trên bảng

Trang 3

-Trong C++: lời chú thích được đặt trong cặp

dấu: /* và */ HS: Quan sát cách dùng chú thích trong chương trình với từng ngơn ngữ cụ thể (Pascal

và C++)

E Củng cố:

Câu hỏi trắc nghiệm:

? Câu 1: Cho các tên sau, tên nào đúng:

Đáp án: A

? Câu 2: Tên nào sai trong các tên sau:

A he_phuong_trinh B string C bai 1 D lop11B

Đáp án: B & C Dặn dò:

 Hiểu các KN tên, tên dành riêng, tên chuẩn, tên do người lập trình đặt

 Phân biệt được hằng và biến

 Làm bài tập và soạn trước bài 3

F Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 02/04/2021, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w