Cảm thấy lạc lừng trước cuộc đời; mất mối liờn hệ với vũ trụ, khỏt khao đồng cảm để vơi bớt cô đơn Đây là nỗi buồn của cái tôi lãng mạn, nỗi buồn thời đại, nỗi buồn thế hệ => Chất hiện đ[r]
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIấN Tuaàn:22
Tieỏt ppct:82,83
Ngaứy soaùn:07/01/11
Ngaứy daùy:11/01/11
TRAỉNG GIANG Huy Cận
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được nỗi sẩu của cỏi tụi cụ đơn trước vũ trụ rộng lớn niềm khỏt khao hoà nhập với cuộc đời này và lũng yờu quờ hương đất nước tha htiết của tỏc gỉa Sử dụng nhuần nhuyễn yếu tố thơ cổ điển trong một bài thơ mới
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: Vẻ đẹp của bức tranh thiờn nhiờn tràng giang và tõm trạng của nhà thơ Đụi nột phong cỏch
nghệ thuật thơ Huy Cận.: Sự kết hợp hai yếu tố cổ điển và hiện đại, tỡnh chất suy tưởng tyriết lớ…
2 Kĩ năng: Kĩ năng đọc hiểu một bài thơ trữ tỡnh theo đặc trưng thể loại Phõn tớch, bỡnh giảng tỏc phẩm trữ
tỡnh
3 Thỏi độ: Trõn trong tỡnh cảm trong sỏng của tỏc giả, tỡnh yờu quờ hương, đất nước
C PHƯƠNG PHÁP: Phương thức thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải, hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các
câu hỏi gợi mở Đàm thoại…
D TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 OÅn ủũnh lụựp: Kiểm tra sĩ số 2 Kieồm tra: Baứi cũ, bài soạn của học sinh
3 Bài mới: Huy Caùn laứ nhaứ thụ coự gioùng ủieọu thụ ủaởc saộc veà sửù ủau buoàn vaứ nieàm coõ ủụn Traứng giang ủửụùc xem laứ "1 maùch saàu vaùn kyỷ ủaừ chaùm ủeỏn coừi voõ cuứng " Qua baứi thụ ta nhaọn ra taỏm loứng cuỷa nhaứ thụ ủoỏi vụựi queõ hửụng Traứng giang quaỷ laứ 1 baứi thụ "Doùn ủửụứng cho tỡnh yeõu giang sụn toồ quoỏc "
- Nêu đặc điểm thơ Huy Cận?
- Em hãy tóm tắt nội dung phần tiểu
dẫn ?
- Sự nghiệp: Lửa thiêng (1940); Trời
mỗi ngày lại sáng (1958) ; Đất nở hoa
(1960); Bài thơ cuộc đời (1963); Hai
bàn tay em (1967); Những năm sáu
mươi (1968); Chiến trường gần đến
chiến trường xa (1973); Ta về với biển
(1997)
* Bố cục: Gồm 4 khổ thơ:
+ Khổ 1:Khung cảnh sụng nứơc
mờnh mụng,bất tận
+ Khổ 2:Cảnh cồn bến hoang vắng
trong nắng chiều
+ Khổ 3: Cảnh bốo trụi, bờ xanh
hoang vắng
+ Khổ 4:Tõm sự nhớ quờ và nỗi
niềm mong tỡm chỗ nương tựa của
nhà thơ
- Hs làm việc với Sgk Hoùc sinh ủaùi
dieọn nhoựm thaỷo luaọn trỡnh baứy yự kieỏn
Nhoựm khaực nhaọn xeựt Giaựo vieõn toồng
keỏt
- Nêu những sáng tác chính của nhà
thơ? Hỡnh aỷnh con ngửụứi trong baứi thụ
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Taực giaỷ :
- Huy Cận (1919-2005) ; Tên thật Cù Huy Cận, ông sinh trưởng trong một gia đình nhà Nho nghèo tại Ân Phú, Hương Sơn, nay là
Đức Ân, Vũ Quang, Hà Tĩnh Năm 1939 đỗ tú tài toàn phần ở Huế (THPT), 1943 đỗ kĩ sư canh nông tại Hà Nội 1942, tham gia Hội văn hoá cứu quốc, được tham dự quốc dân đại hội Tân Trào, được bầu vào uỷ ban dân tộc giải phóng toàn quốc
- Sau cách mạng tháng Tám 1945, ông từng giữ nhiều chức vụ trong chính phủ và hội liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam
1996, được nhận giải thưởng Hỗ Chí minh về văn học nghệ thuật
- Thơ Huy Cận thể hiện lòng khao khát với cuộc sống, thể hiện sự hoà điệu giữa hồn người và tạo vật, giữa cá thể và nhân quần Vì thế thơ ông hàm súc, giàu chất suy tưởng và triết lí
=> Huy Cận là một nhà thơ lớn, một trong những đại biểu xuất sắc của phong trào thơ mới với hồn thơ ảo não Thơ Huy Cận giàu hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí
2 Bài thơ: Thể thơ: thơ bảy chữ thuộc thể thơ tự do.
a Xuaỏt xửự: Bài thơ viết năm 1939, in trong tập “Lửa thiêng”
Xuất bản năm 1940 =>Cảm xúc của bài thơ được gợi từ cảnh sóng nước mênh mang của sông Hồng (lúc này nhà thơ đang học tại trường canh nông Hà Nội); Một thoáng nhớ nhà, nhớ quê cộng với thân phận người dân mất nước tạo đã tạo cảm hứng để Huy Cận viết bài thơ này! Đây là bài thơ tiêu biểu của Huy Cận trước cách mạng
b Hoaứn caỷnh saựng taực :baứi thụ ủửụùc hỡnh thaứnh vaứo 1 buoồi
chieàu thu khi nhaứ thụ Huy Caọn ủang ủửựng ụỷ bụứ Nam beỏn Cheứm nhỡn caỷnh soõng Hoàng meõnh moõng soựng nửụực
Trang 2GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIấN
? Xuaỏt xửự ? - Chuỷ ủeà ?
- Nêu những nét chính về cuộc đời Huy
Cận ? Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài
thơ ?
- Xác định bố cục bài thơ ?
Hs đọc ba khổ thơ đầu Hoùc sinh ủaùi
dieọn nhoựm thaỷo luaọn làm việc theo
nhóm , trỡnh baứy yự kieỏn Nhoựm khaực
nhaọn xeựt Giaựo vieõn toồng keỏt Hs tìm
những chi tiết chứng minh
- Hs làm việc với Sgk, đọc ba khổ thơ
đầu ảnh trên sông ? Cảnh bên sông ?
Tửứ "gụùn " gụùi lieõn tửụỷng ?
- Tửứ laựy toaứn phaàn "ủieọp ủieọp " khaỳng
ủũnh ? Cảnh gợi những cái hữu hạn nhỏ
bé ? Cảnh mênh mông vô hạn, rộng
đến không cùng ?
- Nêu cách hiểu của em về tiêu đề bài
thơ Traứng giang?
- Suy nghĩ của em về câu thơ đề từ của
bài thơ ? Cảnh thiên nhiên được miêu
tả như thế nào ?
- Cảnh thiên nhiên được miêu tả như thế
nào ?
- Những chi tiết, hình ảnh miêu tả cảnh
bên sông?
Theo em vì sao cảnh sông nước, cũng
còn gọi là cảnh của tâm trạng?
- Tửứ laựy "lụựp lụựp " gụùi sửù lieõn tửụỷng ?
Hỡnh aỷnh "chim nghieõng caựnh nhoỷ
boựng chieàu sa "gụùi caỷm giaực ? Không
gian vô tận, mênh mông của cảnh thiên
nhiên? - Thời gian ?
- Mối quan hệ giữa không gian và thời
gian ?
- Nêu chủ đề của bài thơ ? Thể thơ ?
Thanh điệu ? Âm điệu ? Thôi Hiệu cần
khói sóng để nhớ quê hương ? Tửứ "dụùn
dụùn "coự nghúa ?
- Em hiểu hai câu thơ cuối như thế nào
? Đọc bài thơ em có nhận xét gì về âm
điệu ?
- Nhận xét của em về thanh điệu của
bài thơ ? Hs tìm những chi tiết chứng
minh Hs làm việc với Sgk
- Hoùc sinh ủaùi dieọn nhoựm thaỷo luaọn
trỡnh baứy yự kieỏn Nhoựm khaực nhaọn xeựt
Nhoựm khaực nhaọn xeựt Giaựo vieõn toồng
keỏt
- Hs nhắc lại nét chính về nội dung và
nghệ thuật của bài thơ ? Hs đọc ba khổ
c Chuỷ ủeà : Mượn bức tranh thiên nhiên sông dài, trời rộng
Huy Cận thể hiện nỗi buỗn meõnh mang xa vaộng , cái tôi cô đơn của kiếp người trửụực thiên nhiên mênh mông, hiu quạnh Qua đó, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm của mình với quê hơng, đất nớc
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 ẹoùc hieồu vaờn baỷn vaứ tỡm hieồu tửứ ngửừ, vaỏn ủeà khoự:
2 Tỡm hiểu văn bản 2.1 Khổ 1: Khung cảnh sụng nứơc mờnh mụng, bất tận
- Tửứ "gụùn " gụùi lieõn tửụỷng nhửừng con soựng nhoỷ laờn taờn nhử gụùi
leõn nhử khụi daọy noói buồn bâng khuâng, da diết, u buoàn chaỏt chửựa trong loứng con ngửụứi
- Tửứ laựy toaứn phaàn "ủieọp ủieọp " khaỳng ủũnh noói buoàn trieàn mieõn
khoõng bao giụứ vụi caùn (điệp điệp: láy âm gợi nỗi buồn liên tiếp, trùng điệp; lại vừa như đóng lại bởi phụ âm tắc / p / vô thanh, nỗi buồn như ủ kín trong lòng không nói được thành lời!
- Caựch noựi "Thuyeàn veà nửụực laùi saàu traờm ngaừ "laứ caựch dieón taỷ mang yự nghúa saõu saộc veà noói saàu ủau ủaừ lan toỷa khaộp nụi khoõng phaỷi chổ coự ụỷ loứng ngửụứi maứ coứn thaỏm saõu vaứo caỷnh vaọt
- Hỡnh aỷnh "Con thuyeàn xuoõi maựi =>nhỏ bé bơ vơ, gợi sự nổi lênh
va Củi một cành khô lạc mấy dòng => phép đối vần thơ cân
xứng hài hoà =>Các số từ ->Kiếp ngời nhỏ bé hữu hạn ; "laứ hỡnh
aỷnh mụựi dieón taỷ sửù noói troõi leõnh ủeõnh voõ ủũnh giửừa doứng ủụứi ẹoự laứ thaõn phaọn cuỷa nhửừng con ngửụứi laùc loaứi troõi noồi khoõng coự ngaứy mai Chi tieỏt naứy cuừng gụùi yự nieọm veà sửù chia ly
- Thuyền về / nước lại: tiểu đối gợi sự chia lìa, tan tác => 4 caõu thụ ủaàu tieõn ủaừ giụựi thieọu vụựi ngửụứi ủoùc caỷnh soựng nửụực treõn soõng chaỏt chửựa noói saàu saõu thaỳm
=> 3caõu ủaàu: mang ủaọm maứu saộc coồ ủieồn, veừ leõn hỡnh aỷnh con thuyeàn nhoỷ nhoi leõnh ủeõnh, troõi daùt treõn doứng soõng roọng lụựn, meõnh moõng gụùi caỷm giaực buoàn, coõ ủụn, xa vaộng, chia lỡa.
- Caõu 4: mang neựt hieọn ủaùi, vụựi hỡnh aỷnh raỏt ủụứi thửụứng Caứnh cuỷi khoõ troõi noồi gụùi leõn caỷm nhaọn veà thaõn phaọn cuỷa nhửừng kieỏp ngửụứi nhoỷ beự, bụ vụ giửừa doứng ủụứi
2.2 Khổ 2:Cảnh cồn bến hoang vắng trong nắng chiều.
- Tửứ laựy "lụ thụ ","ủỡu hiu "ủi keứm theo vụựi hỡnh aỷnh nhửừng coàn nhoỷ ,giuựp ngửụứi ủoùc hỡnh dung ra caỷnh beỏn soõng thaọt vaộng laởng ủỡu hiu
- "ẹaõu tieỏng laứng xa vaừn chụù chieàu "; dieón taỷ sửù im aộng , vaộng laởng ủeỏn rụùn ngửụứi , keồ caỷ aõm thanh vaộng laởng u buoàn cuỷa buoồi chụù chieàu taứn cuừng khoõng coự Caỷnh vaọt ụỷ ủaõy thaọt taứn taù hoang vaộng quaùnh hiu
“Nắng xuống, trời lên sâu chót vót
Sông dài trời rộng … => Không gian ba chiều: chiều rộng của cảnh vật mặt đất, chiều cao của bầu trời, chiều sâu của sông nước
-> rợn ngợp Tất cả đều lặng lẽ, trống vắng, cô tịch Bến cô liêu=-> Gợi cái bát ngát của không gian=> Tô đậm cảm giác cô đơn rợn ngợp Đối diện với cảnh vật ấy là con người nhỏ bé, cô đơn!
- "saõu choựt voựt "=> độ cao, trong, sâu thẳm của bầu trời: laứ caựch
Trang 3GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIấN thơ đầu
- Cảm xúc của đoạn thơ được thể hiện
qua những từ ngữ nào?
- Không một chuyến đò - Không
cầu=> lấy không để nói có => Khát
khao c/s ấm cúng đ/vui
- N guyên tắc tương xứng của phép đối
Đường thi, tạo vẻ cân xứng trang trọng
mở ra các chiều của không gian: “Nắng
xuống trời lên sâu chót vót; Sông dài
trời rộng bến cô liêu” Sử dụng từ ngữ,
hình ảnh mang ý vị cổ thi: hình ảnh nhà
thơ một mình đứng trước vũ trụ để cảm
nhận được cái vĩnh viễn, vô cùng vô tận
của không gian, thời gian với kiếp người
: “Lớp lớp mây cao đùn núi bạc” (mượn
từ “đùn” trong thơ Đỗ Phủ; “Lưng trời
sóng dựng lòng sông thẳm / Mặt đất
mây đùn cửa ải xa”) Cánh chim trong
thơ cổ xuất hiện trong thơ cổ khá nhiều,
“ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi”
(Chiều hôm nhớ nhà- bà Huyện Thanh
Quan)
- Bằng hiểu biết của mình về bài thơ
Tràng giang, em hãy giải thích vì sao
các tác giả lại phát biểu nhu vậy?
! “Nhật mộ hương quan hà xứ thị; Yên
ba giang thượng sử nhân sầu” (Quê
hương khuất bóng hoàng hôn; Trên sông
khói sóng cho buồn lòng ai) Tản Đà
dịch (Hoàng hôn về đó quê đâu tá;
Khói sóng trên sông não dạ người);
Khương Hữu Dụng dịch sát với nguyên
tác
- Huy Cận không cần đến khói sóng,
mà nỗi nhớ nhà, nhớ quê như ùa đến,
trào dâng trong lòng, hoà vào tình yêu
sông núi ! Đó là tâm trạng của cn
người biết gộp nỗi buồn, nỗi sầu nhân
thế, thiếu vắng quê hương vào mình, đó
cũng là tâm trạng chung của người dân
mất nước lúc bấy giờ !
- Âm điệu: Được tạobởi sự hoà hợp của
nhịp điệu,thanh điệu
- Nhịp thơ toàn bài có xu hướng trải dài
theo nhịp 4/3: “Sóng gợn tràng giang/
buồn điệp điệp Con thuyền xuôi mái/
nước song song”
- Xuõn Diệu: Tràng giang là bài thơ
ca hỏt non sụng, đất nước, do đú, dọn
đường cho lũng yờu giang sơn, Tổ
quốc Súng Hồng (nhà thơ, nhà
cỏch mạng): Mỗi lần vượt sụng Hồng
tụi lại nhớ đến bài Tràng giang =>
dieón taỷ ủaởc bieọt cuỷa t.giaỷ ủeồ theồ hieọn ủoọ cao cuỷa baàu trụứi vửứa phaỷn chieỏu ủoọ saõu cuỷa loứng soõng vỡ baàu trụứi in hỡnh ụỷ maởt soõng trong vaột
- Thụứi gian vaứ khoõng gian ủang chuyeồn ủoọng maứ gụùi buoàn, chuyeồn ủoọng theo hửụựng chia ly tan taực, troỏng vaộng con ngửụứi caỷm thaỏy coõ ủụn nhoỷ beự trửụực vuừ truù bao la Khoồ thụ naứy theồ hieọn taõm traùng bụ vụ laùc loừng cuỷa ngửụứi lửừ khaựch trửụực vuừ truù bao la, xa laù Taõm traùng aỏy nhử chuaồn bũ cho caỷm xuực doàn neựn ụỷ cuoỏi baứi thụ
=> Bửực tranh traứng giang ủửụùc hoaứn chổnh hụn vụựi nhửừng chi tieỏt: coàn nhoỷ, gioự ủỡu hiu, caõy coỏi lụ thụ, chụù chieàu ủaừ vaừn, laứng xa, trụứi saõu choựt voựt, beỏn coõ lieõu… nhửng khoõng laứm cho caỷnh vaọt soỏng ủoọng hụn, maứ caứng chỡm saõu vaứo túnh laởng, coõ ủụn, hiu quaùnh
2.3 Khổ 3: Cảnh bốo trụi, bờ xanh hoang vắng
- Bèo dạt về đâu hàng nối hàng=> sự lênh đênh vô định, tan tác
- Hỡnh aỷnh "Beứo daùt veà ủaõu haứng noỏi haứng " laứ hỡnh aỷnh boồ sung , nhaỏn maùnh theõm yự nghúa cuỷa thaõn phaọn laùc loaứi leõnh ủeõnh voõ ủũnh khoõng phaỷi cuỷa 1 con ngửụứi maứ cuỷa caỷ kieỏp ngửụứi
- Tửứ phuỷ ủũnh "khoõng "ủửụùc sửỷ duùng 2 laàn :"khoõng ủoứ vaứ khoõng caàu " nhaốm khaỳng ủũnh sửù thieỏu vaộng phửụng tieọn ủeồ noỏi lieàn ủoõi bụứ, ủeồ baứy toỷ nieàm caỷm thoõng giửừa con ngửụứi vụựi con ngửụứi , giửừa thieõn nhieõn vụựi con ngửụứi ủoự cuừng laứ caựch phuỷ nhaọn thửùc taùi cuoọc soỏng nhử dieón taỷ taõm traùng coõ ủụn ủeỏn tuyeọt cuứng
=> Tieỏp tuùc hoaứn thieọn bửực tranh traứng giang vụựi hỡnh aỷnh nhửừng
lụựp beứo noỏi nhau troõi daùt treõn soõng vaứ nhửừng bụứ xanh tieỏp baừi vaứng laởng leừ Caỷnh coự theõm maứu saộc nhửng chổ caứng buoàn hụn
2.4 Khổ 4:Tõm sự nhớ quờ và nỗi niềm mong tỡm chỗ nương tựa của nhà thơ.
- Tửứ laựy "lụựp lụựp " gụùi sửù lieõn tửụỷng ủoọc ủaựo veà nhửừng aựng maõy traộng ủuứn nhử nuựi baùc ụỷ 1 goực trụứi
- Hỡnh aỷnh "chim nghieõng caựnh nhoỷ boựng chieàu sa "gụùi caỷm giaực toọi nghieọp veà 1 thaõn phaọn nhoỷ beự laùc loaứi khoõng chũu ủửùng noồi sửực naởng cuoọc ủụứi: “Chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa”
- Tửứ "dụùn dụùn "coự nghúa laứ gụùn leõn , dieón taỷ taõm traùng ủaày xuực caỷm trửụực caỷnh u buoàn vaộng laởng cuỷa thieõn nhieõn, có cái gì gợn lên, dấy lên trong lòng, nỗi buồn nhớ quê hơng da diết hơn, cháy bỏng hơn Tâm trạng thương nhớ quê hương bắt nguồn từ sóng nước tràng giang! Thiên nhiên là nơi gửi gắm nỗi buồn, gửi gắm nỗi lòng thương nhớ quê hương! (yêu thiên nhiên cũng là tình cảm yêu nước) ”
=>Trên cái nền mênh mông của không gian, mây nổi thành cồn, thành lớp “đùn núi bạc”! Cánh chim nhỏ nhoi đến tội nghiệp, nghiêng cánh (sức nặng của bóng chiều như đang đè nặng lên cánh chim nhỏ bé ấy) Cánh chim của thơ mới lãng mạn: gợi sự nhỏ bé
mà cô lẻ, lặng lẽ (đối lập trong không gian rộng lớn)
- Lớp lớp mây cao bạc Cảnh tráng lệ kì vĩ >< Chim nghiêng chiều sa =>nhỏ nhoi đơn lẻ
=> Bầu trời rộng hơn mênh mông hơn , xa vắng hơn Cánh
Trang 4GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIấN
Thiờn nhiờn cổ kớnh, hoang sơ, đậm
màu sắc Đường thi: Hỡnh ảnh quen
thuộc, mang phong vị Đường thi:
Sụng dài, trời rộng, mõy cao đựn nỳi
bạc, cỏnh chim, rỏng chiều… Bỳt
phỏp miờu tả: Gợi ra mối quan hệ đối
lập giữa cỏc sự vật, hiện tượng để
người đọc cảm nhận và nắm bắt linh
hồn tạo vật
- Thiờn nhiờn gần gũi, thõn thuộc,
mang bản sắc Việt Nam => Những hỡnh
ảnh: cành củi khụ lạc loài trụi xuụi,
những lớp bốo lờnh đờnh trờn mặt
nước, tiếng làng xa vón chợ
chiều,…chõn thực, thõn thiết bởi nú như
chứa đựng linh hồn của quờ hương, xứ
sở.- GV bổ sung , nhận xột, chốt ý, mở
rộng
- Cú người cho rằng: bức tranh thiờn
nhiờn trong tràng giang đậm màu sắc
Đường thi; cú người lại cảm nhận: thiờn
nhiờn ở đõy bỡnh dị, thõn thuộc, chứa
đựng linh hồn của làng quờ,sụng nước
Việt Nam í kiến của em?
- Trong mỗi khổ thơ, thiờn nhiờn tràng
giang được miờu tả bằng những hỡnh
ảnh, chi tiết nghệ thuật nào?
- Phỏc hoạ bức tranh thiờn nhiờn mà
khổ thơ gợi lờn trước mắt em? Tỡm mối
tương quan giữa những hỡnh ảnh, chi
tiết ấy với khụng gian nghệ thuật của
tỏc phẩm?
chim nh nhỏ nhoi hơn đơn lẻ hơn , có sự sống nhng nhỏ bé mông
lung =>buồn da diết
- Caõu "Khoõng khoựi hoaứng hoõn cuừng nhụự nhaứ "laứ sửù vaọn duùng tửự thụ xửa nhửng ủoàng thụứi coứn khaỳng ủũnh tỡnh caỷm ủoỏi vụựi queõ
hửụng caứng saõu naởng theõm => Khoồ thụ cuoỏi naứy ủaừ dieón taỷ ủửụùc
taỏm loứng yeõu queõ hửụng ủaỏt nửụực cuỷa nhaứ thụ
=> 2 caõu ủaàu: Bửực tranh thieõn nhieõn kỡ vú, neõn thụ Caỷnh ủửụùc
gụùi leõn bụỷi buựt phaựp ngheọ thuaọt coồ ủieồn vụựi hỡnh aỷnh maõy traộng, caựnh chim chieàu, ủoàng thụứi mang daỏu aỏn taõm traùng cuỷa taực giaỷ
Hai caõu sau trửùc tieỏp boọc loọ taỏm loứng thửụng nhụự queõ tha thieỏt cuỷa taực giaỷ
- Thôi Hiệu cần khói sóng để nhớ quê hương
2.5 Nghệ thuật: Bài thơ vừa cổ điển, vừa hiện đại Cổ điển: thể
thơ, nhịp thơ, thi liệu, bút pháp… Hiện đại: hình ảnh chân thực, từ ngữ tinh tế, giàu cảm xúc Huy Cận mượn nguyên tắc tương xứng của phép đối Đường thi, tạo vẻ cân xứng trang trọng mở ra các chiều của không gian: “Nắng xuống trời lên sâu chót vót; Sông dài trời rộng bến cô liêu” Sử dụng từ ngữ, hình ảnh mang ý vị cổ thi:
- Có những câu tác giả cố ý để hơi lạc điệu thành nhịp 2/2/3:
“ Thuyền về/ nước lại / sầu trăm ngả
Củi một / cành khô / lạc mấy dòng”
2.6 ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, nỗi sầu
của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niếm khát khao hoà nhận với cuộc đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả
3 Tổng kết: Bài thơ ghi lại hình ảnh tạo vật thiên nhiên, vừa
mênh mông, vô biên; vừa hiu quạnh hoang vắng! Cái tôi cô đơn, bơ
vơ trước thiên nhiên trời rộng, sông dài, không biêt trôi dạt vào đâu giữa dòng sông vô định của cuộc đời! Cảm xúc chủ đạo của bài thơ: tình cảm thiết tha yêu thiên nhiên, đất nước quê hương! Bài thơ
mang đậm phong cách Đường thi cổ kính
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Tõm sự nhớ quờ và nỗi niềm mong tỡm chỗ nương tựa của nhà
thơ Hướng dẫn học bài chuẩn bị bài sau: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ
D Rỳt kinh nghiệm………
Tiêu đề và câu thơ đề từ Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
- Từ Hán Việt mênh mang cổ kính : Traứng giang :soõng daứi ụỷ ủaõy coự sửù bieỏn aõm ửụ a ủeồ coự ủửụùc vaàn
ang Sửù bieỏn ủoồi aỏy nhử laứm taờng theõm ủoọ daứi cuỷa con soõng
- Sông dài: chỉ mới gợi định lượng Tràng giang: gợi chiều dài, chiều rộng (cụ thể) [Tràng:dài; hai nguyên âm /a/
liên tiếp gợi chiều rộng, sự xa xôi! âm Hán Việt trang trọng như còn gợi đến một con sông của thuở hồng hoang
lịch sử nào đó!
- Lời đề từ: là điểm tựa cho cảm hứng, cho ý tưởng để tác giả triển khai tác phẩm (không đơn thuần là một trang
sức nghệ thuật) Trời rộng (bâng khuâng) nhớ sông dài! hay Nhân vật trữ tình đang trong âm trạng bâng khuâng
thương nhớ?! Kết hợp giữa nỗi nhớ của con người và nỗi nhớ của tạo vật Con người nặng lòng thương nhớ mà
tạo vật cũng tràn ngập nỗi nhớ đến bâng khuâng! Tâm trạng của nhân vật trữ tình đã hoà cảm được với nỗi sầu
của sông núi!
- Cành củi khô, hàng bèo dật dờ trôi nổi đi về đâu giữa sông nước mênh mang?! gợi liên tưởng đến những kiếp
người, những cuộc đời buồn! Nỗi buồn riêng của thế hệ những người cầm bút lúc bấy giờ, nỗi buồn của Thơ mới
hoà nhập với nỗi sầu nhân thế để tạo ra âm hưởng buồn da diết ; “Mang mang thiên cổ sầu”, nỗi buồn của những
con người gắn bó với đất nước nhưng cô đơn, bất lực
Trang 5GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIấN
- Cảnh trên sông: Sóng gợn; Thuyền xuôi mái ; Nước song song; Thuyền về; Nước sầu trăm ngả ; Củi một cành khô; bèo dạt nối hàng; Không đò, không cầu
- Cảnh gợi những cái hữu hạn nhỏ bé: Vừa gợi nỗi buồn hiện tại vừa gợi nỗi sầu nhân thế, lại vừa gợi nỗi sầu của
kiếp người!
- Cảnh bên sông: Cồn nhỏ, Bờ xanh tiếp bãi vàng =>Cảnh của cảm xúc tâm trạng của thi sĩ và cũng là tâm trạng của một lớp người thủa ấy: gắn bó với quê hương đất nước nhưng bất lực! Họ thường tìm đến cảnh mênh mông hoang vắng, cảnh chiều tà, cảnh chia li, những sự vật nhỏ nhoi, gợi nhung kiếp người nhỏ bé bơ vơ Tràng giang tiêu biểu cho phong cách thơ ấy!
- Đặt trong ngữ cảnh (đất nớc mất chủ quyền): Nỗi buồn, nỗi nhớ nhà chính là biểu hiện của lòng yêu nớc vì nhà
thơ ở ngay trên quê hơng mà vẫn thấy thiếu quê hơng
- Cảnh mênh mông vô hạn, rộng đến không cùng của cảnh thiên nhiên: Sông dài, trời rộng, mây cao, núi bạc, bờ xanh, bãi vàng, gió, làng xa Cồn đã nhỏ lại lơ thơ, gợi thưa thớt hoang vắng Không gian quạnh hiu Trên dòng
sông mênh mông có tới hai lần phủ định
- Mối quan hệ giữa không gian và thời gian: mối quan hệ diễn ra đồng thời, phụ hoạ cho nhau Buổi chiều: chiều
sa, vãn chợ chiều” , Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà” (thời gian), không gian chiều phô hết vẻ hoang sơ, hiu quạnh; Cả hai gợi nỗi buồn cô đơn cho nhân vật trữ tình => Cả không gian, thời gian được miêu tả theo sự vận động, hoà điệu gợi cảnh vật mênh mông xa vắng, gợi nỗi buồn cô đơn của lòng người
- Thanh điệu; Nhà thơ tuân thủ quy định của luật bằng, trắc và có những nét riêng: Sử dụng từ láy nguyên: điệp
điệp, song song, lớp lớp, dợn dợn Tổ chức ngôn từ tạo hình ảnh, kết hợp nhịp điệu gợi âm hưởng trôi chảy, xuôi chiều, mênh mang, xao xuyến của hồn thi nhân và tạo vật: Thuyền về - nước lại; Nắng xuống – trời lên; Sông dài – trời rộng; Bờ xanh – bãi vàng
- Thể thơ: Tràng giang là bài Thơ mới lãng mạn, nhưng mang đậm dấu ấn Đường thi Số tiếng trong một câu,
số câu trong một khổ thơ (Có thể coi đây là một bài tứ tuyệt liên hoàn, mỗi khổ thơ là một bài) Huy Cận mượn nguyên tắc tương xứng của phép đối Đường thi, tạo vẻ cân xứng trang trọng mở ra các chiều của không gian:
“Nắng xuống trời lên sâu chót vót; Sông dài trời rộng bến cô liêu” Sử dụng từ ngữ, hình ảnh mang ý vị cổ thi: hình ảnh nhà thơ một mình đứng trước vũ trụ để cảm nhận được cái vĩnh viễn, vô cùng vô tận của không gian, thời gian với kiếp người : “Lớp lớp mây cao đùn núi bạc” (mượn từ “đùn” trong thơ Đỗ Phủ; “Lưng trời sóng dựng lòng sông thẳm / Mặt đất mây đùn cửa ải xa”) Cánh chim trong thơ cổ xuất hiện trong thơ cổ khá nhiều,
“ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi” (Chiều hôm nhớ nhà- bà Huyện Thanh Quan)
- Bằng hiểu biết của mình về bài thơ Tràng giang, em hãy giải thích vì sao các tác giả lại phát biểu nhu vậy?
- Khụng cú một hoạt động nào của con người: khụng một chuyến đũ, khụng cầu Cỏnh bốo trụi ấn tượng về sự chia li, tan tỏc càng gợi nỗi buồn mờnh mụng Chỉ cú mối liờn hệ duy nhất của thiờn nhiờn với nhau: bờ xanh- bói vàng Thỏi độ phủ nhận thực tại, mong tỡm thấy mối giao hoà với cuộc đời, tuyệt nhiờn khụng thấy Sự cụ quạnh được đặc tả bằng chớnh cỏi khụng tồn tại
- Phải là người nặng lũng với sụng nước quờ hương nhà thơ mới cú thể viết về những nột bỡnh dị mà vẫn gợi cảm đến thấm thớa như thế
- Tõm trạng của chủ thể trữ tỡnh=> Cảm thấy cỏi hữu hạn, nhỏ bộ của kiếp người trước vụ hạn thời gian, khụng gian Nỗi buồn mang màu sắc phương Đụng, là sự tiếp nối cỏi mạch sầu nghỡn năm đã chảy trong thơ ca truyền thống => Chất cổ điển Cảm thấy lạc lừng trước cuộc đời; mất mối liờn hệ với vũ trụ, khỏt khao đồng cảm để vơi bớt cụ đơn Đõy là nỗi buồn của cỏi tụi lóng mạn, nỗi buồn thời đại, nỗi buồn thế hệ => Chất hiện đại làm tăng thờm nỗi lũng nhớ quờ cuồn cuộn, dõng tràn… con người ý thức về mỡnh và mong tỡm thấy trong cừi đời vụ định một nơi nương nhờ, bỏm vào để tõm hồn được an lạc, để thấy một cuộc sống ý nghĩa và niềm tin hi
vọng….Qua bài Thơ Mới mang vẻ đẹp cổ điển, Huy Cận bộc lộ nỗi sầu của một cỏi tụi cụ đơn trước thiờn nhiờn rộng lớn, trong đú thấm đượm tỡnh người, tỡnh đời, lũng yờu nước thầm kớn mà tha thiết
Thể hiện cỏi tụi luụn trăn trở, day dứt về số phận của thế hệ và đất nước
- Nghệ thuật sử dụng hỡnh thức đối, từ lỏy, điệp từ hiệu quả Nghệ thuật khụng gian hoỏ tõm trạng Hỡnh ảnh thơ mới lạ, hiện thực, cụ thể Giọng thơ mang đậm phong vị Đường thi
1- Nhận xột về phong cỏch thơ Huy Cận
2-Liệt kờ những hỡnh ảnh mang tớnh cổ điển, và hiện đại trong bài thơ
3-Nhận xột hệ thống từ ngữ nghệ thuật trong bài thơ
4-Sưu tầm một số bài thơ trong tập “Lửa Thiờng” của Huy Cận,(về nhà)
Xem lại bài thao tỏc lập luận bỏc bỏ để chuẩn bị phần luyện tập
Đọc và làm bài tập 1, 2.Lập dàn ý cho cõu hỏi 3
Suy nghĩ và đưa ra một vấn đề mỡnh quan tõm, vào lớp đưa lớp cựng bàn luận
Trang 6GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIÊN
- GV:Bổ sung, nhận xét , chốt ý, mở rộng:
Nỗi buồn, sự u sầu, xa vắng trong tràng giang bắt nguồn từ đâu ?
A Từ cái cao rộng hoang vắng của thiên nhiên
B Có sẵn trong tâm hồn tác giả, lan toả ra cảnh vật
C Được gợi ý từ những áng thơ Đường
D Từ bối cảnh buồn bã,tăm tối của đất nước lúc bấy giờ
E Ý kiến khác