- Kiến thức: + Hiểu được tư tưởng căm ghét hôn quân, bạo chúa, thương xót nhân dân trong cảnh khốn cùng và cảm thông với người hiền tài gặp nạn của tác giả qua lời ông Quán trong ®o¹n tr[r]
Trang 1Tiết 1+2 - đọc văn : vào phủ chúa trịnh
Lê Hữu Trác
A Mục tiêu: Giúp học sinh :
và ngòi bút ký sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh
2 Kỹ năng: Biết cách đọc hiểu một tác phẩm VH thuộc thể ký
B '()* tiện dạy học:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn
C ()* pháp: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp đọc sáng tạo nêu vấn đề kết hợp trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
D Tiến trình dạy học:
1/ ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
Tiết 1 :
sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn (SGK)
- Gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn
Sau đó yêu cầu nêu nội dung chính
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Lê Hữu Trác là danh y lỗi lạc, nhà văn tài hoa Ông quan niệm: “Ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài L"Z "7 cho sắc, còn phải đem hết tâm lực chữa bệnh cho "?[
+ Liên hệ "? hợp của Lỗ Tấn: bỏ nghề y, theo nghề nhà văn Lê Hữu Trác thì làm cả hai nghề, nên vừa chữa #"I bệnh thể xác vừa chữa #"I bệnh tâm hồn
- Lê Hữu Trác viết bộ sách thuốc nổi tiếng Hải
kinh kí sự” (Kí sự đến kinh đô)
+ Tác phẩm kể câu chuyện tác giả đang sống ẩn dật
ở "7 Sơn thì bị triệu vào kinh chữa bệnh cho thế
tử của chúa Trịnh
- Đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” kể về cuộc sống
Trang 2* Hoạt động 2:
- GV gọi HS đọc một số đoạn
sau đó giải thích từ khó
I Đọc văn bản
- Giải thích từ khó
* Hoạt động 3 :
- Quang cảnh và cuộc sống đầy uy
quyền của chúa Trịnh #"I tác giả
Tiết 2 :
* Hoạt động 4:
Nơi ở của Thế tử Cán #"I miêu tả
II.Đọc hiểu :
1 Hiện thực trong phủ chúa Trịnh
- Lối vào phủ chúa: Muốn gặp #"I chúa phải đi qua lính canh của gắt gao Chính vì thế, hễ đi đến đâu tg phải đợi có "? truyền chỉ, "? dẫn Tạo cảm giác về một nơi thâm nghiêm, tôn kính, khiến "?
ta kính nể, sợ hãi
-Khung cảnh thiên nhiên: Đâu đâu cũng cây cối um
chẳng khác chốn tiên cảnh, liên hệ với “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”: những cây cảnh đẹp đẽ quý giá đó chính là đồ "% bóc của chính nhân dân -Nhà cửa, đồ dùng: toàn lầu son gác tía, trong nhà toàn đồ sơn son thếp vàng, đồ ăn là mâm vàng, chén + Tg bình luận: Mới hay cảnh giàu sang của vua
ai cũng thèm muốn, nghĩ rằng đó là một cs hạnh phúc tột đỉnh Tg là "? sinh ra từ nhà quyền quý
mà cũng phải kinh ngạc vì những điều mà lần đầu tiên trong đời ông mới thầy Thế giới cung cấm cũng cách biệt hẳn cuộc sống nhân dân Đồng thời, đó là một cảnh sống xa hoa, đối lập với cs cực khổ của quần chúng nhân dân thời kì đó XHPKVN thế kỉ XVIII đang lâm vào khủng hoảng trầm trọng, nhân dân phải chịu bao lầm than vì chiến tranh, dịch hoạ, thế mà vua chúa thì vẫn sống phè phỡn, phung phí,
“Chinh phụ ngâm” chính là tiếng nói lên án hiện thực bất công ấy
chúa, thế tử ở đâu là ở đấy có biết bao kẻ phục dịch
Đủ thấy cuộc sống &"7 giả, sung "% quá mức khiến con "? sinh biếng L"? ốm yếu
-Phòng của thế tử: đặt trong năm sáu lần "% gấm, tối tăm, âm u, giữa ban ngày vẫn phải đặt một cây nến to, tác giả nín thở )"% vào xem mạch, đủ cũng vì không gian tù túng, độc hại
-Thế tử là đứa trẻ năm, sáu tuổi, lại là con bệnh Tg
Trang 3Hình hài, vóc dáng của Thế tử Cán
Em có suy nghĩ gì về cách miêu tả
này
Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm
chất của một thầy lang #"I thể
Thế tử?
(HS chia nhóm lớn, 2 dãy trả lời)
Câu nói khiến "? nghe thấy nhục nhã vì ý nói
ông này khéo nịnh, khéo làm "? hầu kẻ hạ, phục dịch, bái lạy vua chúa Cho thấy thế tử vẫn chỉ là
"? đời bằng con mắt bề trên
-Thế tử bản chất yếu, dùng bao nhiêu thuốc bổ, ăn bao của ngon vật lạ mà vẫn bị bệnh, thân thể gày gò, mạch nhỏ và nhanh, tinh khí khô hết, da mặt khô, rốn lồi to, gân xanh, tay chân gày gò: địa vị cao quý,
cs nhung lụa không giúp đứa trẻ bất hạnh có sk, thậm chí không bằng con nhà nông dân nghèo Hoá
ra nơi "d là thâm nghiêm tôn kính lại u ám, nặng
bủa vây, bao chặt, và làm hại Sự sung túc, cao sang
đã bị lạm dụng vô độ đến mức làm hại con "? -Nguyên nhân bệnh: "? trong phủ chúa cho rằng
chính không gian sống nơi đây đã khiến sinh bệnh:
“ở trong màn che "% phủ ăn quá no, mặc quá ấm
của ông không #"I đồng tình
- Chân dung ốm yếu, thiếu sinh khí của thế tử và cs
là bộ mặt thật của giai cấp phong kiến thời Lê - Trịnh: ngoài thì phù "% trong thì trống rỗng, mục nát Đó là dấu hiệu của sự suy tàn không thể tránh khỏi sắp xảy ra
* Kết luận: Tác phẩm đã cho chúng ta hiểu biết sâu sắc về hiện thực xã hội thời Lê Trịnh, quy luật tồn của một vị L"7 y với "? bệnh và với vận mệnh
đất "%
2 Nhân cách và tâm hồn cao đẹp của tác giả:
- Chứng kiến cuộc sống giàu sang tột đỉnh trong phủ chúa, ông không hề thèm muốn mảy may
-Sau khi khám cho thế tử, ông đã biết đúng bệnh và cách chữa trị Ban đầu ông không muốn chữa, định
sợ chữa #"I sẽ bị &"% vào danh lợi, phải ở lại phủ chúa
ông làm điều đó, vì thế ông tìm cách chữa Ông tranh luận đến cùng với quan Chánh #"? để bảo
vệ ý kiến đúng đắn của mình Điều này vừa thể hiện bản lĩnh vừa cho thấy L"7 tâm trong sáng hết lòng vì "? bệnh của L"7 y
Trang 4* Hoạt động 5: GV chia nhóm nhỏ
Bút pháp ký sự của tác giả #"I thể
nào? Hãy phân tích
3 Bút pháp ký sự đặc sắc của tác giả
- Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực không một chút
tạo #"I sự tinh tế sắc xảo ở một vài chi tiết gây ấn "I khó quên
- Kết hợp giữa văn xuôi và thơ ca làm tăng chất trữ tình cho tác phẩm
* Ghi nhớ (SGK trang 9 )
4/ Củng cố: Gv yêu cầu HS tự tóm
tắt những nét chính về nội dung và
nghệ thuật
5/ Dặn dò
III.Củng cố:
- Bài tập: Phân tích cảm nhận của Lê Hữu Trác về
uy quyền và cuộc sống trong phủ chúa Trịnh qua
đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”
Luyện tập: Bài tập SGK trang 9
- HS làm bài và học bài
- Giờ sau học bài Cha tôi /
Trang 5Tiết 3 - Đọc thêm:
Cha tôi
(trích “Đặng dịch trai ngôn hành lục”)
Đặng Huy Trứ
A Mục tiêu :
- Kiến thức: Thấy #"I những điểm tiến bộ và bảo thủ của "? cha Đặng Huy Trứ trong quan niệm về thành bại trong thi cử và cuộc sống
- Kĩ năng: Hiểu #"I đặc " nghệ thuật của thể loại kí trung đại
- Giáo dục: Giáo dục cho HS nghị lực và lòng kiên trì trong học hành thi cử nói riêng và cuộc sống nói chung
&!'()* pháp : - qui nạp và tích hợp
/!'()* tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Phân tích cảm nhận của Lê Hữu Trác về uy quyền và cuộc sống trong phủ chúa Trịnh qua đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”
3.Bài mới:
? Nội dung chủ yếu của văn học giai
đoạn nửa cuối XIX
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả, tác phẩm:
-Đặng Huy Trứ sống vào thế kỉ 19, là một nhân tài quan sự, văn học…Đồng thời là một "? có ý
Là "? đặt nền móng cho " "d canh tân đất
"% -Ông sáng tác rất nhiều, tiêu biểu là tác phẩm kí
“Đặng Dịch Trai ngôn hành lục” – viết khi ông
đi công cán ở Trung Quốc nhớ tới quê nhà và
"? cha đáng kính của mình
? Em hãy tóm tắt VB ?
II.Gợi ý đọc hiểu : 1.Tóm tắt văn bản theo sơ đồ:
thứ ba
không phải phúc mà là hoạ chờ sẵn Đi thi Hội, Huy Trứ lại đỗ thứ bảy, đỗ đại khoa Cha nghe tin càng lo lắng vì nghĩ công đức con mình không xứng đáng Thi Đình, Huy Trứ phạm huý bị truất cả học vị tiến sĩ lẫn cử nhân, đồng thời bác Huy Trứ mất Cha nghe tin buồn cho Trứ thì ít
Cha khuyên con không
#"I thoái chí, "? ta ai chẳng mắc sai lầm quý
Trang 6? Ngày nay quan điểm“Thiếu niên
đăng khoa nhất bất hạnh dã” còn
đúng hay không
? Điểm đáng quý trong quan niệm
của "? cha khi dạy con ?
là chỗ biết sửa chữa
2.Nhân vật Đặng Dịch Trai:
- Khi thi "7 nghe tin con đỗ, ông đã khóc vì nghĩ rằng chỉ có "? phúc đức mới đáng đỗ đạt
nghiệp gì mà đỗ cao chỉ sợ sinh kiêu căng, tự mãn, phúc chẳng thấy lại "% hoạ vào thân, thuyền nhỏ sao kham nổi trọng tải lớn Ông tin rằng: “Thiếu niên đăng khoa nhất bất hạnh dã”
- Đi thi Hội, Huy Trứ lại đỗ thứ bảy, đỗ đại khoa
Cha nghe tin càng lo lắng vì nghĩ công đức con mình không xứng đáng
- Thi Đình, Huy Trứ phạm huý, bị truất cả học vị tiến sĩ lẫn cử nhân, đồng thời bác Huy Trứ mất
nhiều Cha khuyên con không #"I thoái chí: việc bị "% khoa danh là cơ hội thần phật ban cho
để con rèn luyện nên "? không nên thoái chí,
"? ta ai chẳng mắc sai lầm quý là chỗ biết sửa chữa
* Trong suy nghĩ của "? cha tuy có chỗ mê tín, theo thuyết định mệnh của đất trời, bảo thủ, máy móc không tin "d vào khả năng của thế hệ trẻ
- Hiền tài phải là "? toàn diện cả về tài năng và
đức độ, nếu không sẽ cậy tài mà sinh kiêu căng, tự mãn, làm hại cho bản thân và "? khác
- Phúc hoạ là thứ khó L"? "? ta phải biết cách tiếp nhận và chấp nhận: phúc đến không vui
"% đến mờ mắt, hoạ tới không buồn đau đến mức bi quan Cuộc sống bao giờ cũng có sự bù trừ, thứ gì cũng có cả mặt tốt và mặt xấu
trong là không #"I thoái chí, phải biết sửa chữa sai lầm, coi đó là cơ hội rèn luyện để hoàn thiện bản thân và phấn đấu thành công nhiều hơn
III.Củng cố:
- Bài tập: Nêu suy nghĩ của em về quan niệm thành bại mà Đặng Dịch Trai đã thể hiện trong
đoạn trích “Cha tôi”
IV Dặn dò : - HS học bài, làm BT và soạn bài : Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân /
Trang 7Tiết 4 – TV : Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
A Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức: Giúp HS nắm #"I biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của XH và cái riêng trong lời nói của cá nhân, mối "7 quan giữa chúng
2 Kỹ năng:
Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của các nhà văn có uy tín Đồng thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sảng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung
3 Thái độ:
Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của XH, vừa có sảng tạo, gỏp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của XH
B '()* tiện dạy học:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn
C '()* pháp : GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp nêu vấn đề trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
D Tiến trình dạy học :
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới :
? Vì sao nói ngôn ngữ là tài sản
chung của xã hội
để có vốn hiểu biết về ngôn ngữ
chung để hoàn thiện các kĩ năng sử
dụng ngôn ngữ nhất là kĩ năng viết và
nói
I Ngôn ngữ chung :
Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng, vì ai cũng có quyền sử dụng nó Biểu hiện của tính chung trong ngôn ngữ:
1 Các yếu tố chung trong ngôn ngữ:
- Các âm: a,b,c… Các thanh (6 thanh điệu)
- Các tiếng: nhà, cây, trời,…
- Các từ:
- Các ngữ cố định: thành ngữ
cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ:
- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu: câu hỏi, câu phủ
định, câu khiến, câu ghép chỉ quan hệ nhân quả,
điều kiện giả thuyết
nghĩa gốc sang nghĩa bóng, nghĩa chuyển, gồm biện pháp ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá
* Muốn tích luỹ ngôn ngữ chung có hai cách:
- Học qua giao tiếp tự nhiên hàng ngày: phát triển hai kĩ năng nghe và nói
- Học qua nhà "? sách vở, báo chí: hoàn thiện hai kĩ năng đọc và viết
Trang 8Lấy ví dụ minh hoạ về lời nói cá nhân
II Lời nói cá nhân:
nghề nghiệp, bệnh lí tạo ra
2.Vốn từ ngữ cá nhân: "? "% ngoài mới học tiếng Việt, vốn từ hạn chế, cách nói ngô nghê: dùng từ “kêu” để chỉ chung âm thanh do chim chóc, trâu bò,chó lợn,…
3.Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng các từ ngữ chung, quen thuộc
4.Việc tạo ra các từ mới 5.Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo quy tắc chung,
nhân #"I đề cao, #"I trau chuốt thành phong cách nghệ thuật: “Một chữ phải là một hạt ngọc trên trang bản thảo, phải là hạt ngọc mới nhất, của mình mà có #"I[
* Lời nói cá nhân góp phần làm phong phú cho ngôn ngữ chung, thúc đẩy ngôn ngữ chung phát triển
"% dẫn HS làm bài tập luyện tập III.Luyện tập:
-Bài tập 2: Cho biết ý kiến của anh chị về các câu tục ngữ, ca dao sau:
XY"? thanh tiếng nói cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu”
4/Củng cố : Cho HS ghi phần ghi nhớ
5/ Dặn dò : HS học bài và chuẩn bị bài mới : Luyện tập phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận xã hội /
Kí duyệt của tổ (I* cm Kí duyệt của Ban giám hiệu Nt :
Trang 9tiết 5 – Làm văn : Luyện tập phân tích đề, lập dàn ý
cho bài văn nghị luận xã hội
A Mục tiêu BàI HọC :
- Kiến thức: biết phân tích một đề văn nghị luận xã hội
- Kĩ năng: biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn nghị luận xã hội
&!'()* pháp : Qui nạp và tích hợp
/!'()* tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1/ổn định:
2/Kiểm tra:
3/Bài mới:
? Có mấy loại văn nghị luận ?
gặp ?
I Tìm hiểu, phân tích đề văn nghị luận:
1 Nội dung nghị luận (luận đề):
- Nghị luận chính trị – xã hội: yêu cầu bàn bạc về một vấn đề chính trị – xã hội hay một vấn đề đạo lí
- Nghị luận văn học: yêu cầu bàn bạc về một vấn đề
văn học, đặc điểm và phong cách của tác giả, vấn đề văn học sử hay lí luận văn học
* Có những đề nêu trực tiếp nội dung nghị luận thế "? viết phải suy nghĩ, phân tích để rút ra vấn
đề trọng tâm
2 Thao tác lập luận:
bình luận, phân tích, so sánh
tác lập luận chính, sau đó kết hợp với nhiều thao tác lập luận khác
- Cách nhận diện thao tác lập luận:
+ Có đề nêu trực tiếp: hãy giải thích, hãy chứng minh
+ Có đề nêu gián tiếp qua các câu hỏi hoặc mệnh lệnh thức: thế nào? là gì? (giải thích); hãy làm sáng
tỏ (chứng minh); hãy nêu suy nghĩ, hãy bày tỏ quan
điểm (bình luận) Đặc biệt nếu đề không nêu một yêu cầu nào thì "? viết phải vận dụng tất cả các thao tác lập luận
3 Phạm vi " liệu cho phép "? viết #"I huy
động
- Có đề nêu trực tiếp, cụ thể:
- Có đề không nêu, "? viết phải tự xác định lấy
Trang 10nghị luận là gì.
?Có mấy loại luận cứ trong bài văn
nghị luận (lí lẽ, thực tiễn)
II.Lập dàn ý cho bài văn nghị luận:
1.Tìm ý: Biện pháp quan trọng để nhận gợi ra các ý, các luận điểm đó là đặt câu hỏi Các mẫu câu hỏi + Là gì, cái gì: dùng để giải thích vấn đề
+ Thế nào, ra sao: làm rõ các khía cạnh, các mặt, thực trạng của vấn đề
+ Tại sao: chứng minh, tìm nguyên nhân
+ Để làm gì: xác định mục đích, ý nghĩa, tác dụng cho vấn đề
P/" ý: Tuỳ theo từng luận đề và yêu cầu của bài văn mà ta lựa chọn sử dụng các câu hỏi trên Không nhất thiết phải áp dụng tất cả các câu hỏi này cho một đề văn
2.Lập dàn ý:
*Mở bài: dẫn dắt, giới thiệu luận đề, một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Trong cách gián tiếp, có thể đi theo hai kiểu:
-Kiểu "7 đồng: 1 Thời gian (từ lịch sử vấn đề từ "% đến vấn đề hiện nay), 2 Không gian (từ phạm
vi bao quát đến đến pham vi hẹp mà ta cần bàn bạc) -Kiểu "7 phản: Đi từ một vấn đề "I lại để dẫn dắt đến vấn đề ta cần bàn
*Thân bài:
-Lần luợt nêu ra các luận điểm trong các câu chủ đề, rồi xác định các luận cứ và lí lẽ để chứng minh, làm
rõ chúng trong khuôn khổ của từng đoạn văn
-Sắp xếp các luận điểm (các đoạn) theo trình tự hợp
lí và tạo dựng liên kết giữa chúng
*Kết bài:
-Chốt lại các luận điểm chính đã nêu
kĩ trong bài viết này để dành cho những bài viết khác
III.Thực hành: Hãy phân tích đề, tìm ý và lập dàn ý cho đề văn nghị luận sau:
Từ văn bản “Cha tôi” trích “Đặng Dịch Trai ngôn hành lục” của Đặng Huy Trứ, anh (chị) hãy phát biểu quan điểm của mình về việc đỗ – "I trong thi cử
*Mở bài:
Bv" nay, trong thi cử, đỗ – "I là việc ai cũng
... Trứ sống vào kỉ 19 , nhân tài quan sự, văn học? ??Đồng thời & #34 ;? có ýLà & #34 ;? đặt móng cho & #34 ; & #34 ;d canh tân đất
& #34 ;% -? ?ng sáng tác nhiều, tiêu biểu tác phẩm kí...
- Kiến thức: Thấy #& #34 ;I điểm tiến bảo thủ & #34 ;? cha Đặng Huy Trứ quan niệm thành bại thi cử sống
- Kĩ năng: Hiểu #& #34 ;I đặc & #34 ; nghệ thuật thể loại kí trung đại
-. .. Nâng cao lực lĩnh hội nét riêng ngôn ngữ cá nhân, nhà văn có uy tín Đồng thời rèn luyện để hình thành nâng cao lực sảng tạo cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân sử dụng ngôn ngữ