1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Chuyên đề Văn học trung đại và văn học hiện đại Việt Nam Lớp 11

20 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hệ thống hoá kiến thức - Các tác phẩm thơ văn trào phúng - Cảm nhận và phõn của Nguyễn Khuyến, Trần Tế tớch một số tác phẩm Tiếng cười trong Xương.. thơ văn Nguyễn - Giá trị tố cáo hiệ[r]

Trang 1

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ÔN THI ĐỘI TUYỂN HỌC SINH THAM DỰ FETTIVAN CÁC TRƯỜNG DTNT TOÀN QUỐC

Chuyên đề văn học trung đại và văn học hiện đại Việt Nam

Lớp 11

1

Các kĩ năng khai

thác tác phẩm

văn học

- Cách làm kiểu bài phân tích tác phẩm văn học

- Cách phân tích tác phẩm thuộc thể loại thơ trữ tình

- Kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Biết cách phân tích một tác phẩm thơ, phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Hệ thống hoá kiến thức

2

Tiếng cười trong

thơ văn Nguyễn

Khuyến, Trần Tế

Xương

- Các tác phẩm thơ văn trào phúng của Nguyễn Khuyến, Trần Tế Xương

- Giá trị tố cáo hiện thực qua các tác phẩm của NK, TTX

- Cảm nhận và phõn tớch một số tác phẩm

- Biết cách so sánh nâng cao về nội dung các tác phẩm văn học có cùng đề tài

3

Sắc thái khác

nhau trong tiếng

cười của Nguyễn

Khuyến và Trần

Tế Xương

- Điểm giống và khác nhau trong tiếng cười trào phúng của hai nhà thơ

- Giá trị tố cáo hiện thực qua văn học

- Biết nhận xét đánh giá điểm giống và khác nhau

- Kĩ năng phân tích tổng hợp

4

Thơ trữ tình

Nguyễn Khuyến,

Trần Tế Xương

- Học sinh hiểu được nét đặc sắc trong thơ trữ tình của Nguyễn Khuyến và Trần Tế Xương

- Đánh giá được những đóng góp của hai nhà thơ trong văn học trung đại

- Cảm nhận và phõn tớch một số tác phẩm tiêu biểu

- Biết cách so sánh nâng cao về nội dung các tác phẩm văn học có cùng đề tài

5

Thơ trữ tình

Nguyễn Khuyến,

Trần Tế Xương

(Tiếp)

- Học sinh hiểu được nét đặc sắc trong thơ trữ tình của Nguyễn Khuyến và Trần Tế Xương

- Đánh giá được những đóng góp của hai nhà thơ trong văn học trung đại

- Luyện đề tổng hợp

- Phân tích đề, lập dàn ý

- Luyện viết mở bài, kết bài, lựa chọn dẫn chứng tiêu biểu

Trang 2

6 Hồ Xuõn Hương

- Thời đại

- Cuộc đời (tiểu sử, con người)- Từm sự của nhà thơ: nỗi thương đời, thương người

- Đặc sắc nghệ thuật trong thơ văn

Hồ Xuõn Hương

- Thực hành phừn tớch một số đề bài tổng hợp liờn quan đến thơ HXH

Kĩ năng đọc hiểu tỏc giả văn học

- Kĩ năng phừn tớch

đề lập dàn cho bài văn về một tỏc gia hay một vấn đề văn học

7

Nguyễn Đình

Chiểu

6/5

- Thời đại

- Cuộc đời (tiểu sử, con người)

- Tư tưởng nhõn nghĩa, tinh thần lo nước thương dõn

- Lòng căm thù giặc sâu sắc

- Những sỏng tạo nghệ thuật

- Thực hành phõn tớch nội dung tư tưởng và cỏc đúng gúp nghệ thuật của Nguyễn Đình Chiểu qua cỏc tỏc phẩm văn học cụ thể

- Kĩ năng đọc hiểu tỏc giả văn học

- Kĩ năng phõn tớch

đề lập dàn cho bài văn về một tỏc gia hay một vấn đề văn học

8 Thi chọn đội tuyển (ngày

15/5/2010)

9

10

Luyện đề và

kiểm tra

- Luyện đề nghị luận văn học, cỏc dạng đề

- Trao đổi kinh nghiệm, kĩ năng làm bài

- Lựa chọn tài liệu

Trang 3

Chuyên đề 1:

CÁC KĨ NĂNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục đích yêu cầu.

+ Kiến thức: HS biết cách làm kiểu bài phân tích tác phẩm văn học; cách phân tích tác phẩm thuộc thể loại thơ trữ tình; kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự

+ Kĩ năng: Biết cách phân tích một tác phẩm thơ, phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự; hệ thống hoá kiến thức cho từng kiểu bài

+ Thái độ:

II Nội dung bài giảng.

A CÁCH LÀM KIỂU BÀI PHÂN TÍCH TÁC PHẨM VĂN HỌC.

I/ Khái niệm tác phẩm văn học:

- Là sản phẩm tinh thần của nhà văn trong tác phẩm văn học thể hiện cách nhìn, cách nghĩ cũng như tình cảm yêu ghét của nhà văn trước sự việc trước con người ở ngoài đời (giá trị tư tưởng), thể hiện tài năng sáng tạo của nhà văn (giá trị nghệ thuật)

- Tác phẩm văn học có thể là một bài thơ hay một tập thơ, một truyện hay môth tập truyện, một bài kí hay một tập kí

II/ Phân loại

TPVH chia làm 3 thể loại: - Thơ (thơ trữ tình + thơ tự sự)

- Truyện (truyện thơ, truyện văn xuôi)

- Kịch

III/ Cách phân tích một tác phẩm văn học.

- Phân tích đối tượng là chia tách đối tượng ra thành nhiều khía cạnh để tìm hiểu từng khía cạnh, tìm hiểu mối liên quan của các khía cạnh rồi tổng hợp lại, đi sâu vào bản chất đối tượng, tìm hiểu đối tượng một cách sâu sắc kĩ càng

- PT tác phẩm văn học là xem xét đánh giá các mặt nội dung, nghệ thuật và tác dụng của tác phẩm văn học ấy đối với cuộc sống Từ đó thấy được những thành công, hạn chế của tác phẩm để cảm thụ tác phẩm một cách đầy đủ sâu sắc hơn

IV/ Các kiểu bài phân tích thường gặp

1 Dạng bài phân tích một vấn đề nào đó của tác phẩm

VD: Nhật kí trong tù của Hồ CHí Minh không những là một văn kiện lịch sử vô giá

mà còn là một tác phẩm văn học có giá trị Bằng những hiểu biết về tập thơ này, anh (chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

2 Dạng bài phân tích một tác phẩm trọn vẹn hay một đoạn trích hoàn chỉnh của tác phẩm

VD: Phân tích giá trị nhiều mặt của tập Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh

*Yêu cầu 1: Xác định đúng vấn đề của tác phẩm cần phân tích

Trang 4

- Cần giải thích, chứng minh rằng: NKTT là một văn kiện lịch sử vô giá vì nó cung cấp những hiểu biết chính xác về quãng thời gian hơn một năm trong tù của HCM

- NKTT là tác phẩm văn học vì nó đạt những giá trị cao về nội dung tư tưởng và sáng tạo nghệ thuật

- Quan hệ giữa hai khía cạnh thể hiện qua cặp từ "không những - mà còn" -> quan

hệ đẳng lập: cả hai giá trị đều quý như nhau

*Yêu cầu 2: Đánh giá được ý nghĩa, giá trị và tác dụng của vấn đề

- Nhận thức được giá trị vô song của tập thơ: vừa là bằng chứng lịch sử không thể thay thế (giá trị hiện thực) vừa là một tấc lòng ưu ái mênh mông của Bác đối với đất nước, con người (giá trị nhân đạo)

B PHÂN TÍCH TÁC PHẨM THUỘC THỂ LOẠI THƠ TRỮ TÌNH

I/ Đặc trưng thể loại

- Thơ là hình thức sáng tạo văn học phản ánh cuộc sống qua những tâm trạng cảm xúc dạt dào, những tưởng tượng mạnh mẽ trong một ngôn ngữ giàu hình ảnh và có nhịp điệu rõ ràng

- Thơ là niềm cảm kích, xúc động mãnh liệt của nhà thơ trước sự việc, con người ở ngoài đời Niềm cảm kích này được diễn đạt bằng những hìn tượng nghệt huật đẹp qua lời thơ lắng đọng có sức khơi gợi lớn

- Phân tích thơ là tìm hiểu niềm cảm kích xúc động của nhà thơ, tài năng sáng tạo của nhà thơ trong việc diễn đạt niềm cảm kích xúc động ấy, tìm ra những giá trị đóng góp cho cuộc sống của tác phẩm văn học ấy

II/ Những điều cần lưu ý khi phân tích một bài thơ.

*Yêu cầu 1: Tìm hiểu, phát hiện niềm cảm xúc động của nhà thơ, phát hiện cách

thức nhà thơ diễn đạt niềm cảm kích ấy

+ Phân tích các yếu tố: ngôn ngữ thơ bởi ngôn ngữthơ vừa có chức năng thông báo, vừa có chức năng truyền cảm trực tiếp cao độ Ngôn ngữ thơ vừa có tính hàm súc cao, nói được điều lắng đọng có sức kết tinh khơi gợi

+ Phân tích ngôn ngữ thơ chú ý cách dùng chữ và nghĩ trong từng câu thơ Một chữ xuất hiện đem đến nhiều thông tin ngữ nghĩa khác nhau

VD1: Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi

(Quang Dũng)

Trong đó:

- Xa rồi: đi xa nhưng vẫn còn nhớ lắm, tha thiết lắm

- Lời gọi ơi -> thột lên trong lòng như một sự nuối tiếc

- Bắt vần "chơi vơi", "ơi" -> tiếng gọi tha thiết vang vọng và đáp lại từ vách núi ngân nga không dứt trong không gian

- Từ "nhớ" láy lại hai lần trong cùng một câu thơ diễn tả nỗi nhớ cháy bóng không cùng

*Yêu cầu 2: Phân tích thơ phải chú ý đến hình tượng thơ

- Hình tượng thơ được hình thành từ ngôn ngữ lắng đọng kết tinh có sức khơi gợi tượn trưng và kích thích cảm xúc Hình tượng thơ diễn tả cô đọng tập trung những

Trang 5

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

hình tượng này không chỉ gợi ra cái hùng vĩ, hiểm trở, dữ dội của núi rừng Tây Bắc mà còn phơi phới một chất lính ngang tàng, tinh nghịch gợi cho người đọc cảm gíc vờu yêu thích, vừa ngưỡng mộ

- hình tượng thơ là một bức tranh sinh động và tương đối hoàn chỉnh về cuộc sống được xây dựng bằng hệ thống một đơn vị ngôn ngữ có tính chất vần điệu với trí tưởng tượng phong phú

*Yêu cầu 3: Phải chú ý đến nhịp điệu âm thanh của bài thơ

- Nhịp điệu (tiết tấu) là sự ngát nhịp từng câu thơ và cả bài thơ Sự thay đổi ở nhiều bài thơ góp phần diễn tả khá rõ ý nghĩa nội dung

*Yêu cầu 4: Phân tích thơ chú ý đến cách gieo vần, thanh điệu trong tùng câu thơ

- Gieo vần: sử dụng những vần có giá trị gợi hình cao

VD: vần "eo" -> gợi ra hình ảnh về các sự vật có kích thước bị thu hẹp lại hoặc ở

tư thế không vững chãi: teo, héo, cheo leo

Đứng chéo trông theo cảnh hắt heo

Đường đi thiên theo quán cheo leo

nguyên âm "e" gợi ra hình ảnh về các sự vậtmảnh và nhỏ, các âm thanh bé và chói

- Thanh điệu: sự hiệp vần của tiếng tạo cho câu thơ có tính chất âm nhạc

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Hoặc: Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

thanh bằng, thanh không dấu thuộc cùng một nhóm để biểu thị cảm giác bâng khuâng, thơ thái của những người lính Tây Tiến

C KĨ NĂNG PHÂN TÍCH NHÂN VẬT TRONG TÁC PHẨM TỰ SỰ

I/ Ý nghĩa của việc phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự

Nhân vật là nơi chuyên chở nội dung, phản ánh tư tưởng chủ đề của tác phẩm, là nơi kí thác quan niệm về con người, về nhân sinh của nhà văn Phân tích nhân vâth trở thành con đườn quan trọng nhất đến với giá trị hiện thợc, giá trị nhân đạo của tác phẩm, nhận ra lí tưởng thẩm mĩ của nhà văn

II Các phương diện cơ bản khi phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.

1 Lai lịch.

- Thành phần xuất thân

- Hoàn cảnh gia đình và điều kiện sinh hoạt trước đó

VD: Chí Phèo khi được sinh ra đã bị ném khỏi cuộc sống, đã là đứa trẻ hoang không biết bố mẹ, chẳng có nhà cửa

2 Ngoại hình

- Hình dáng (nhân vật Hoàng - Đôi mắt)

- Khuôn mặt (nhân vật Đào - Mùa lạc)

- Trang phục (nhân vật Tuyết - Số đỏ)

góp phần thể hiện bản chất bên trong của nhân vật

3 Ngôn ngữ

Trang 6

- Lời nói

- Cách nói -> được các thể hoá cao độ mang đậm dấu ấn cá nhân

4 Nội tâm (thế giới bên trong)

- Cảm giác

- Cảm xúc

- Tình cảm

- Suy nghĩ -> nó tương tác với thế giới bên ngoài

VD: Mị trong "Vợ chồng A Phủ" - sức trỗi dậy tiềm tàng trong lòng Mị

5 Cử chỉ, hành động

Bản chất con người bộc lộ đầy đủ chân thực nhất qua cử chỉ hành động -> khi phân tích cần tập trung khai thác kĩ các cử chỉ hành động

Lưu ý:

- Không phải bất cứ nhân vật nào cúng được nhà văn thể hiện đầy đủ các phương diện này: có chỗ nhiều, có chỗ ít có chỗ đậm nhạt khác nhau Bởi vậy không cần máy móc mà cần biết tập trung xoáy sâu vào các phương diện thành công nhất của tác phẩm

- Tránh nhầm lẫn các cấp độ của 5 phương diện trên

- Nắm vững các phương diện cơ bản khi phân tích nhân vật đã nêu chính là điều có

ý nghĩa định hướng cho việc đọc tác phẩm tự sự

III/ Tình huống có vai trò quan trọng đối với việc thể hiện nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Tình huống là trạng thái xã hội, là hoàn cảnh bất bình thường đang thử thách con người Nó gồm những diễn biến, sự kiện gắn chặt với cốt truyện

-> Khi phân tích cần chú ý đến tình huống

Trang 7

Chuyên đề 2:

TIẾNG CƯỜI TRONG THƠ VĂN NGUYỄN KHUYẾN

VÀ TRẦN TẾ XƯƠNG

I Mục đích yêu cầu.

+ Kiến thức: - Nắm được nọi dung các tác phẩm thơ văn trào phúng của Nguyễn

Khuyến, Trần Tế Xương

- Điểm giống và khác nhau trong tiếng cười trào phúng của hai nhà thơ

- Giá trị tố cáo hiện thực qua các tác phẩm của NK, TTX

+ Kĩ năng: Cảm nhận và phân tích một số tác phẩm Biết cách so sánh nâng cao về

nội dung các tác phẩm văn học có cùng đề tài

+ Thái độ: Trân trọng những giá trị thơ văn của dân tộc

II Nội dung bài giảng.

A THƠ TRÀO PHÚNG NGUYỄN KHUYẾN.

I Thơ tự trào.

Ông đã đem mình ra làm trò cười cho chính mình:

Cũng chẳng giàu mà cũng chẳng sang Chẳng gầy chẳng béo chỉ làng nhàng

Cờ đang dở cuộc không còn nước Bạc chửa thâu canh đẫ chạy làng

Mở miệng nói ra ngàn bát sách Mềm môi chén mãi tít cung thang Nghĩ mình lại gớm cho mình nhỉ Thế cũng bia son cũng bảng vàng

(Tự trào)

+ Nguyễn Khuyến vẽ lại chân dung mình bằng những nét vẽ hóm hỉnh -> tự cười,

tự nhạo báng, mỉa mai chính mình

+ Hình ảnh một ông già được ông vẽ lại bằng những nét vẽ hài hước đặc biệt

Mái tóc chòm xanh chòm lốm đốm Hàm răng chiếc rụng chiếc lung lay Nhập nhèm bốn mắt tranh mờ tỏ Tấp tểnh ba chân giở tỉnh say Ông ngẫm mình ông thêm ngán nỗi

Đi đâu giở những cối cùng chày

(Tham già)

+ Sống trong trong cảnh già ông thấy mình vô dụng, NK chỉ biết tìm rượu để

khuây

khoả trong khi an nhàn và khi có hơi men vào nhà thơ khật khà khạt khưỡng:

Câu thơ được chửa thưa rằng được Chén rượu say rồi nói chưa say

Kẻ ở trên đời lo lắng cả Nghĩ ra ông sợ cái ông này

Trang 8

(Tự thuật) + Nhiều lúc NK tự thương mình vì không làm được việc gì có ích cho xã hội, tự cho mình là hạng ăn bám:

Ngần ấy năm nay cũng ở nhà Nghĩ ta, ta lại chỉ thương ta

(Cáo quan ở nhà) + NK cảm thấy tủi hổ với chính mình vì bất lực trước thời cuộc:

Sách vở giúp gì cho buổi ấy

Áo xiêm nghĩ lại thẹn thân già

<-> Tiếng cười bộc lộ nỗi niềm đau đớn, chua xót của một con người có tài, có tâm những không thể làm tròn trọng trách của mình để trả ơn vua, đền nợ nước -> bi kịch Bởi thế NK lấy cái "ta" của mình ra để cười để hành hạ cho vơiđi cái tủi, cái nhục ở đời Cười ra nước mắt

II Chế nhạo các hiện tượng nhố nhăng đương thời phá hoại luân thường đạo

lí, đạo đức hàng ngàn năm ông cha ta tạo dựng.

+ Con gái lấy chồng Tây:

Con gái thời nay gái mới ngoan Quyết lòng ăn chiến với Tây quan

Ba vuông phất phới cờ bay dọc Một bức tung hoành váy xắn ngang (Lấy tây) + Sống trong thời loạn mọi giá trị xã hội bị đảo lộn tất cả cho nên rất có thể hạng quan lại không còn tư cách đạo đức NK đả kích nạn mua quan bán tước, nạn quan lại hữu danh vô thực (Tiến sĩ giấy)

+ Tham nhũng: Có tiền việc ấy mà xong nhỉ

Đời trước làm quan cũng thế a!

+ Thầy đồ: dạy học trò nhưng lại để ý đến mẹ học trò

- Người bảo rằng thầy yêu cháu đấy

Thầy yêu mẹ cháu có ai hay

- Ở goá thế gian nào mấy mụ

Đi ve thiên hạ thiấu chi thầy

(Thầy đồ ve) + Những nghịch cảnh quá quắt ở đời (Hội Tây)

<-> Buồn cho nhân tình thế thái

III Phong cách riêng

- NK tìm ra trong hiện thực những cái trớ trêu oái oăm nhất của bản chất sự vật tự

nó bật lên tiếng cười

- Nỗi đau đời rất mực thầm kín

- Tiếng cười hóm hỉnh,nhẹ nhàng thâm thuý chứ không nảy lửa trả thù nhân thế

B THƠ TRÀO PHÚNG TRẦN TẾ XƯƠNG.

I Thơ châm biếm đời.

Trang 9

+ Những vần thơ Tú Xương là tiếng dội của thời đại ấy (thơ văn của TTX là bức tranh của thời đại)

- Tú Xương là một chứng nhân về đoạ học thành Nam tàn lụi cuối TK XIX Thơ ông là tập kí sự về đời sống thành Nam, về sinh hoạt vất chất và tinh thần của một lớp nhà nho cũng lều chõng như ai những thực chất là vô dụng

- Tiếng cười bật lên chua chát đắng cay từ cảnh trường thi (Vịnh khoa thi Hương)

- TX cất lên tiếng than của nền nho học cuối mùa:

Nào có ra gì cái chữ Nho, Ông nghè, ông cống cũng nằm co (Chữ Nho) Hay: Đạo học ngày nay đã chán rồi,

Mười người đi học chín người thôi

Cô hàng bán sách lim dim ngủ, Thầy khoá tư lương nhấp nhổm ngồi

(Than đạo học)

Sĩ tử rụt rè gà phải cáo, Văn chương liều lĩnh đấm ăn xôi

(Than nho học)

=> Từ cảnh trường thi, từ sự tàn phai của lố người cũ ngòi bút TX trực tiếp tả cảnh

vẽ người (những tệ nạn của xã hội buổi giao thời)

+ Phê phán cuộc sống hốn độn xô bồ quên hết luân thường đạo lí:

Có đất nào như đất ấy khôgn Phố phường tiếp giáp với bờ sông

Nhà lkia lỗi phép con khinh bố,

Mụ nọ chanh chua vợ chởi chồng

(Đất Vị Hoàng)

+ Hạng người chạy thoe lối sống "văn minh", đổi mới để hợp với trào lưu đang bày

ra trước mắt những điều trái tai gai mắt (Mồng hai tết viếng cô Kí)

Chi cha chi chát khua giày dép, Đen thủi, đen thui cũng lượt là

(Xuân)

+ Quan lại xa rời lợi ích của nhân dân chỉ uquan tâm đến một điều duy nhất là đồng tiền:

Lẳng lặng mà nghe nó chúc nhau

Vừa bán vừa la cũng đắt hàng

(Năm mới chúc nhau)

Tri phủ Xuân Trường được mấy niên,

Nhờ trời hạt ấy được bình yên

Chữ y, chữ chiểu không phê đến, Ông chỉ quen phê một chữ tiền

(Đưa ông phủ)

II Thơ tự trào.

Không ai cười mình gay gắt nhưng lại rất thành thực bằng chính Tú Xương

Trang 10

+ Bộ dạng và thói hư tật xấu của mình:

Ở phố hàng nâu có phường sành, Mặt thì lơ láo mắt thì nhanh

Vuốt râu nịnh vợ con bu nó, Quắc mắt khinh đời cái bộ anh

Bài bạc, rượu cò cao nhất xứ, Rượu chè trai gái đủ tam khoanh

Thế mà vẫn tưởng là ta giỏi,

Cứ vệc ăn chơi chẳng học hành

(Tự thuật)

Vị Xuyên có Tú Xương,

Dở dở lại ương ương

Cao lâu thường ăn quỵt

Thổ đĩ vặt chơi lường

(Tự trào)

-> Giọng thơ tự trào của Tú Xương mạnh mẽ, chua cay; đôi lúc ông cũng muốn tỉnh ngộ cũng muốn chừa một vài thói tốn tiền vô ích nhưng lại không bỏ được.(muốn đứng đắn mà lại tỏ ra hão huyền, con nhà Nho muốn thanh bần với đoạ thánh hiền mà cuộc sống đặt cho nhiều mối luỵ -> sa vào cô đơn)

Xuân Diệu: "Tú Xương có la liệt một hành lang treo tranh, bày tượng; tranh

tượng của những kẻ rởm đời, những người gian xấu, những danh giá hão, những giá trị hờ".

Nguyễn Tuân: "TX đã đóng đanh bọn phán, kỉ, thông, cử, ấm cùng tên thực dân

cả đàn ông lẫn đàn bà vào cái triển lãm lịch sử Việt Nam cuối TK XIX, đầu Tk XX."

- Tiếng cười trong thơ TX là tiếng cười nhiều sắc độ: khi nó mủm mỉm như mai phục, khi nó tưng tửng bỡn cợt, ỡm ờ có khi nó sỗ sàng đánh vỗ vào mặt, tung gio, trát trấu xoá sổ tất cả, phủ nhận sach trơn

- Thái độ: Yêu ghét, xót xa, thương cảm, giễu cợt đả kích rõ ràng

<=> Dòng thơ Tú Xương rõ ràng đã chảy từ trongđương thời đau cho thế sự Thơ

TX vừa trào phúng sắc sảo, vừa trữ tình đậm đà khác với tiếng cười thâm trầm hóm hỉnh mà nhẹ nhàng thâm thuý của Nguyễn Khuyến

III Nghệ thuật thơ văn TTX.

+ Hài hoà chất hiện thực trào phúng và chất lãng mạn trữ tình

+ Ngôn ngữ:

- Sử dụng phép đối linh hoạt tài tình

- Đối song song sự vật nọ bổ sung sự vật kia tạo cho bức trang cân đối hài hoà:

Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ

Ậm oẹ qua trường miệng thét lao (Vịnh khoa thi Hương) Đối lập hai sự vật:

Lọng cắm rợp trời quan sứ đến

Váy lê quét đất mụ đầm ra

Ngày đăng: 02/04/2021, 08:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w