1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tho hay ngữ văn 10 nguyễn minh cường thư viện tư liệu giáo dục

3 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 12,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[r]

Trang 1

Sở Giáo dục - Đào tạo

Năm học 2010-2011

Hớng dẫn chấm và biểu điểm môn Sinh học

(Gồm 03 trang)

Câu 1.

(1,0đ)

a) Di truyền là hiện tợng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế

hệ con cháu

Biến dị là hiện tợng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết

0,25 đ

b) Có hiện tợng trên do:

- Con có kiểu gen giống bố mẹ nhng sống trong môi trờng khác bố mẹ nên có

- Tỉ lệ con khác bố mẹ:

+ nếu do đột biến thì sẽ có tỉ lệ nhỏ + nếu do thờng biến: có tỉ lệ 100% (do thờng biểu hiện đồng loạt)

0,25 đ

Câu 2.

(1,0đ)

b) Khi loài giao phấn cho tự thụ phấn bắt buộc, thế hệ con cháu thờng xảy ra hiện

Nguyên nhân: khi tự thụ phấn bắt buộc, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử tăng trong đó

có kiểu gen đông hợp tử lặn Nếu các gen lặn qui định các đặc tính có hại thì các

c) Không, vì khi dùng tác nhân gây đột biến là cônsixin sẽ gây ra hiện tựơng đa

bội thể làm giảm hoặc mất khả năng sinh sản hữu tính, do đó không thể dùng cho

Câu 3.

(1,0đ)

Vì tế bào trên khi kết thúc phân bào sẽ tạo ra hai tế bào con, mỗi tế bào có 13

nhiễm sắc thể - là một số lẻ chứng tỏ các nhiễm sắc thể trong tế bào không tồn tại

thành từng cặp tơng đồng ở cơ thể lỡng bội, điều này chỉ xảy ra khi tế bào giảm

phân II tạo giao tử đơn bội

0,50 đ

b) Vì đang ở kì sau của giảm phân II nên 26 NST đơn trên đợc hình thành do 13

Câu 4.

(1,0đ)

a) Dạng đột biến có thể làm tăng số lợng gen trên nhiễm sắc thể: chuyển đoạn

không tơng hỗ

Vì ở dạng đột biến này, trong 2 NST không tơng đồng, có 1 NST nhận thêm một

đoạn cấu trúc của NST kia  số lợng gen trên NST này sẽ tăng lên

0,50 đ

b) Những dạng đột biến nào có thể làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể:

- Đảo đoạn có tâm động: làm thay đổi vị trí tâm động  làm thay đổi hình dạng NST

- Chuyển đoạn không tơng hỗ:

+ 1 NST nhận thêm 1 đoạn cấu trúc  dài hơn bình thờng

+ 1 NST mất 1 đoạn cấu trúc  ngắn hơn bình thờng

0,50 đ

Câu 5.

(1,0đ)

Ngời bệnh có 3 NST số 21 - là NST thờng, không liên quan đến NST giới tính nên

b) Cơ chế hình thành ngời bệnh trên:

- Do bố hoặc mẹ rối loạn quá trình giảm phân dẫn đến cặp nhiễm sắc thể 21

không phân li  tạo ra 1 loại nhiễm sắc thể không chứa nhiễm sắc thể 21(n-1) và

1 loại giao tử có 2 nhiễm sắc thể 21(n+1)

0,25 đ

- Khi giao tử có 2 nhiễm sắc thể 21 (n+1) thụ tinh với giao tử bình th ờng có 1

nhiễm sắc thể 21(n) sẽ tạo hợp tử có 3 nhiễm sắc thể 21 (2n+1) Hợp tử sẽ phát

0,25 đ

Trang 2

Câu Nội dung Điểm

triển thành ngời mắc bệnh Đao

(Nếu học sinh trình bày đúng cơ chế bằng sơ đồ thì vẫn cho điểm tối đa)

Câu 6.

(1,0đ)

a) Sự khác nhau trong thành phần đơn phân cấu trúc nên mạch 1 và mạch 2:

b) Vì T là loại đơn phân chỉ có trong cấu tạo ADN, U là loại đơn phân chỉ có

trong cấu tạo ARN  cấu trúc trên có mạch 1 là ADN, mạch 2 là ARN đang liên

kết với nhau  cấu trúc trên xuất hiện trong quá trình tổng hợp ARN, xảy ra trong

nhân tế bào

0,25 đ

c) Khi hoàn thành quá trình tổng hợp ARN sẽ tạo ra 1 trong 3 loại ARN là

d) Không, vì mạch 1 là ADN đợc dùng làm khuôn để tổng hợp nên mạch 2(ARN)

> mạch 2 xuất hiện sau mạch 1 Do đó mạch 2 bị thay đổi cấu trúc cũng không

Câu 7.

(1,0đ)

- F1 có kiểu hình hoa trắng quả dài có kiểu gen ab/ab chiếm 25%

Phân tích kiểu gen trên ra thành phần giao tử ta có 2 trờng hợp:

+ 25% ab/ab = 25% ab x 1ab  một bên P phải đồng hợp tử lặn để chỉ cho một

loại giao tử ab  không thoả mãn đề bài  loại

0,25 đ

+ 25% ab/ab = 50% ab x 50% ab  mỗi bên P đều cho 2 loại giao tử có tỉ lệ bằng

 có các kiẻu gen tơng ứng với các kiểu hình sau thoả mãn trờng hợp trên: Ab/ab

 Viết SĐL của 6 PL với 3 kiểu gen trên (chỉ cần viết đúng 3 SĐL cũng cho điểm

Câu 8.

(1,0đ)

b) Những sự khác nhau cơ bản (về mục đích, kết quả) giữa kĩ thuật chuyển gen với

công nghệ tế bào

gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận

Nhân nhanh, ổn dịnh các kiểu gen mong muốn

tính giống nh dạng gốc

0,50 đ

Câu 9.

(1,0đ)

a) * Quan hệ giữa trâu và ve là quan hệ vật chủ - vật kí sinh

* Sự khác nhau giữa hai mối quan hệ:

- 1 loài có lợi, 1 loài bị hại

- Loài kí sinh không thể sống tách rời vật

chủ nhng vật chủ sống không có loài kí sinh

sẽ tốt hơn

- 2 loài cùng có lợi

- 2 loài đều có thể sống bình thờng khi tách riêng

0,50 đ

b) ứng dụng trong thực tiễn sản xuất của quan hệ kí sinh: dùng vật kí sinh để tiêu

diệt vật chủ là vật có hại cho vật nuôi cây trồng

Ví dụ: dùng ong mắt đỏ để diệt sâu đục thân lúa

0,25 đ

Câu 10.

(1,0đ)

a) Để các sinh vật trên thuộc cùng 1 quần xã thì cần những điều kiện: các loài trên

phải cùng sống trong một không gian, tại một thời điểm nhất định, có mối quan hệ

Trang 3

Câu Nội dung Điểm

c) Chuột và ếch sẽ biến động số lợng nhiều nhất theo hớng tăng lên do rắn sử

Ngày đăng: 02/04/2021, 08:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w