MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giuùp hoïc sinh : - Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ - Hiểu nội dung & 1 số hình thức nghệ thuật kết cấu , nhịp điệu , cách lập luận & ý nghĩa những câu tục ngữ trong b[r]
Trang 1Tuần 19
BÀI 18
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN & LAO ĐỘNG SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh :
- Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ
- Hiểu nội dung & 1 số hình thức nghệ thuật ( kết cấu , nhịp điệu , cách lập luận ) & ý nghĩa những câu tục ngữ trong bài học
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
- Biết cách sưu tầm ca dao , tục ngữ theo chủ đề & bước đầu biết chọn lọc , sắp xếp , tìm hiểu ý nghĩa của chúng
- Tăng thêm hiểu biết & tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống & đặc điểm chung của văn bản nghị luận
II PHƯƠNG PHÁP – ĐDDH
- Đọc diễn cảm , gợi tìm , so sánh , nêu vấn đề , tích hợp
- Diễn dịch , quy nạp , tích hợp
- Bảng treo bài TN , ví dụ , các văn bản nghị luận
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
I.- Đọc – tìm hiểu văn bản
Trang 2TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN & LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
1 Ổn định
2 KTBC
- Thế nào là ca dao ? Cho vd
- Thế nào là thành ngữ ? Cho vd
3 Bài mới
a) Giới thiệu
Tục ngữ là 1 thể loại VHDG Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm & trí tuệ của dân gian , là “ Túi khôn dân gian vô tận “ Tục ngữ là thể loại triết lý nhưng đồng thời cũng là “ cây đời xanh tươi “ Chủ đề của từ ngữ vô cùng phong phú Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu 1 số câu tục ngữ đề cập đến hình tượng thiên nhiên & công việc lao động sản xuất
b) Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1 : Đọc văn bản & chú
thích
Hướng dẫn đọc : nhấn giọng ở các
vần lưng , vần chân
- Ngắt nhịp : câu 1:3/2/2 , câu
2,3,4,5,6,7,8 dựa vào dấu phẩy
- GV đọc mẫu
- GV nhận xét
- Qua phần chuẩn bị bài & dựa vào
chú thích , em hãy cho biết thế nào là
tục ngữ ?
TN có đặc điểm rất ngắn gọn , có
kết cấu bền vững , có hình ảnh &
nhịp điệu dễ nhớ Có những câu
TN chỉ có nghĩa đen nhưng cũng có
rất nhiều câu TN ngoài nghĩa đen
còn có nghĩa bóng Lưu ý khi tìm
hiểu nội dung
- TN thường sử dụng phép đối , gieo
vần ( vần lưng , vần chân )
- 2 HS đọc
- Chú thích /3.4
I- Tiếp xúc văn bản chú thích
( SGK /3,4)
Trang 3 Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn bản
- Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài
làm mấy nhóm ? Gọi tên từng nhóm
đó
- Hãy cho biết nghĩa của câu 1?
- Csở thực tiễn của kinh nghiệm nêu
trong câu TN là gì ?
- Để nói lên sự khác biệt giữa ngày
& đêm của tháng 5 & tháng 10 , tác
giả đã sử dụng nghệ thuật gì ? ( giàu
hình ảnh rõ ràng , cụ thể , gây ấn
tượng )
- Cách nói quá : chưa nằm đã sáng ,
chưa cười đã tối “ có tác dụng gì ?
- Phép đối giữa 2 vế có tác dụng gì ?
- Em hãy thử nêu lên 1 số trường hợp
có thể áp dụng kinh nghiệm nêu
trong câu 1 ?
K.nghiệm ở đây chủ yếu dùng cho
người làm nghề nông song cũng có
ích cho những nghề lao động khác
- Hãy cho biết giá trị kinh nghiệm
mà câu TN thể hiện ?
Với cách lập luận chặt chẽ , câu 1
đã thông báo 1 kinh nghiệm về nhận
biết thời gian 1 cách tài tình , dễ nhớ
, dễ thuộc lại hết sức khoa học & hợp
lý
- Nêu nghĩa của câu 2
- Câu 14 : TN về thiên nhiên
- Câu 58 : TN về lao động sản xuất
- Đọc câu 1
- Tháng 5 đêm ngắn , tháng 10 ngày ngắn kinh nghiệm nhận biết về thời gian
- Ở nước ta , vào mùa hạ đêm ngắn ngày dài , vào mùa đông thì ngược lại : đêm dài , ngày ngắn
- Thảo luận + Sử dụng cách nói quá + Gieo vần lưng
+ Phép đối : đối vế , đối từ lập luận chặt chẽ
- Nhấn mạnh đặc điểm ngắn của ngày tháng 5 & đêm tháng
10 gây ấn tượng độc đáo , khó quên
- Làm nổi bật sự trái ngược t/c đêm & ngày giữa mùa hạ với mùa đông
- Có thể áp dụng vào việc tính toán , sắp xếp công việc hoặc việc giữ gìn sức khỏe của mỗi con người trong mùa hè & mùa đông , tính toán độ đường khi đi
xa
- Câu TN giúp con người có ý thức chủ động để nhìn nhận , sử dụng thời gian , công việc , sức lao động vào những thời điểm khác nhau trong 1 năm
- Đọc câu 2
- Ngày nào đêm trước trời có nhiều sao thì nắng , trời ít sao sẽ mưa
II- Đọc hiểu văn bản
Câu 1 : Đêm tháng năm chưa
nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Phép đối , vần lưng phóng đại
L luận chặt chẽ , giàu hình ảnh làm nổi bật sự trái ngược giữa mùa hè & mùa đông
Câu 2,3,4
- Kinh nghiệm nhận biết về thời tiết
- NT : đối , vần
Trang 4- Csở thực tiễn câu 2
Cần chú ý , không phải hôm nào
trời ít sao cũng mưa , phán đoán
trong TN , dựa trên kinh nghiệm
không phải lúc nào cũng đúng
- Nêu nghệ thuật câu 2 & tác dụng
của nghệ thuật ấy ?
- Giá trị kinh nghiệm câu 2
- Nêu nghĩa câu 3
- Csở thực tiễn câu 3
Đây là 1 trong rất nhiều kinh
nghiệm dự đoán bão
- Dân gian không chỉ xem ráng vàng
đoán bão , mà còn dựa những hiện
tượng khác Hãy nêu những câu TN
mà em biết
- Giá trị kinh nghiệm câu 3
- Nêu nghĩa câu 4
- Csở thực tiễn câu 4
Kiến là loài côn trùng rất nhạy
cảm với những thay đổi của khí hậu ,
thời tiết , nhờ cơ thể có những tế bào
cảm biến chuyên biệt , Khi trời
chuẩn bị có những đợt mưa to & lũ
lụt kiến kéo ra hàng đàn để tránh
mưa , lụt & để lợi dụng đất mềm sau
mưa để làm tổ mới
- Qua cơ sở thực tiễn trên , em có
nhận xét gì về óc quan sát của nông
dân ?
- Giá trị kinh nghiệm câu 4
- Trời nhiều sao thì ít mây do đó sẽ nắng Ngược lại trời ít sao thì nhiều mây vì vậy thường có mưa
- Đối vế (mau-vắng) nhấn mạnh sự khác biệt
- Giúp con người có ý thức biết nhìn sao để dự đoán thời tiết , sắp xếp công việc
- Đọc câu 3
- Khi chân trời xuất hiện sắc vàng màu mỡ gà thì phải coi giữ nhà cửa
- Ráng vàng xuất hiện phía chân trời , ấy là điềm sắp có bão
- Thảo luận
- Tháng bảy heo may , chuồn chuồn bay thì bão
- Biết dự đoán bão thì sẽ có ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa , hoa màu
- Đọc câu 4
- Kiến ra nhiều vào tháng 7 âm lịch sẽ còn lụt
- Ở nước ta , mùa lũ xảy ra vào tháng 7 nhưng có năm kéo dài sang cả tháng 8 Kiến bò nhiều vào tháng 7 & thường bò lên cao là điềm báo sắp có lụt
- Quan sát tỉ mĩ rút ra những nhận xét chính xác
- Nạn lũ lụt thường xuyên xảy
ra ở nước ta , phải lo đề phòng
Trang 5 Ndân ta có ý thức dự đoán lũ lụt từ
rất nhiều hiện tượng tự nhiên để
phòng chống
- Câu TN này còn có 1 bản khác Dị
bản đó là gì ?
- Nêu ý nghĩa câu 5
Tấc đất chỉ 1 mảnh đất rất nhỏ
(bằng 1/10 thước) Vàng là 1 kim
loại quý đo bằng cân tiểu li Tấc
vàng chỉ lượng vàng lớn , quý giá vô
cùng
- Hãy nêu nghệ thuật của hình ảnh
“ Tấc đất , tấc vàng “ Nêu tác dụng
- Giá trị của kinh nghiệm câu 5
Đất là nơi người ở , người phải lao
động & đổ bao xương máu mới có
đất & bảo vệ được đất Đất là vàng ,
1 loại vàng sinh sôi Vàng ăn mãi
cũng hết , còn “chất vàng” của đất
khai thác mãi cũng không cạn
- Câu TN này có thể sử dụng trong
những trường hợp nào ?
- Nêu nghĩa câu 6
- Csở thực tiễn của câu 6
Kinh nghiệm của câu này không
phải áp dụng đâu cũng đúng Ở vùng
nào có thể làm tốt cả 3 nghề thì đó là
trật tự đúng nhưng những nơi , điều
kiện tự nhiên chỉ có thể thuận lợi cho
1 nghề phát triển thì không phù hợp
- Giá trị kinh nghiệm của câu 6
lũ lụt sau tháng 7
- Tháng 7 kiền đàn , đại hàn hồng thủy
- Đọc câu 5
- Đất được coi như vàng , quý như vàng
- Thảo luận ?
- So sánh tương phản
- Câu nói rút gọn
- Nêu giá trị của đất đai , thông tin nhanh , ngắn gọn
- Đất quý giá vì đất nuôi sống con người Con người phải quý trọng , cần sử dụng có hiệu quả
+ Để phê phán hiện tượng lãng phí đất
+ Để đề cao giá trị đất
- Đọc câu 6
- Thứ nhất nuôi cá , thứ nhì làm vườn , thứ 3 làm ruộng Chỉ thứ tự lợi ích của các nghề
- Từ giá trị kinh tế thực tế của các nghề
- Giúp con người biết khai thác tốt điều kiện , hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải , vật chất
- Đọc câu 7
- Thứ nhất là nước , thứ hai là
Câu 5
- Giá trị của đất đai
- NT : so sánh
Câu 6 Thứ tự về nguồn lợi kinh tế của các ngành nghề
Câu 7
- Thứ tự tầm quan trọng của nước , phân
Trang 6- Nêu nghĩa câu 7
- Hãy nêu NT của câu TN? tác dụng?
- Csở thực tiễn câu 7
- Giá trị kinh nghiệm câu 7
Câu Tn giúp người nông dân thấy
tầm quan trọng của từng yếu tố cũng
như mối quan hệ giữa chúng Nó rất
có ích đối với 1 đất nước mà phần
lớn dân số sống nghề nông
- Tìm những câu tục ngữ gần gũi với
kinh nghiệm này
- Nêu nghĩa câu 8
- Csở thực tiễn câu 8
- Kinh nghiệm này đi vào thực tế
nông nghiệp ở nước ta như thế nào ?
Hoạt động 3 : Tổng kết
- Qua những đúc kết từ các hiện
tượng thiên nhiên & trong lao động
sản xuất cho thấy người dân nước ta
có những khả năng nổi bật nào ?
- Hãy nêu những nghệ thuật độc đáo
của TN
- Tục ngữ lao động sản xuất & thiên
phân , thứ 3 là chuyên cần , thứ
tư là giống khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố khi trồng lúa
- Phép liệt kê
- Nêu rõ thứ tự & nhấn mạnh vai trò của từng yếu tố
- Nghề trồng lúa cần đủ 4 yếu tố nước , phân , cần , giống trong đó yếu tố quan trọng hàng đầu là nước
- Trong nghề làm ruộng , phải đảm bảo đủ 4 yếu tố thì lúa tốt , mùa màng bội thu
- Một lượt tát , một bát cơm
- Người đẹp vì lục , lúa tốt vì phân
- Đọc câu 8
- Thứ nhất là thời vụ , thứ 2 là canh tác khẳng định tầm quan trọng của thời vụ & của đất đai
- Trong trồng trọt , cần đảm bảo
2 yếu tố : thời vụ & đất đai , trong đó yếu tố thời vụ là quan trọng hàng đầu
- Lịch gieo cấy đúng thời vụ
- cải tạo đất sau mỗi vụ ( cày, bừa , bón phân , giữ nước )
- Ghi nhớ / 5
- Đọc thêm / 5,6
bón , sự cần mẫn và thóc giống
NT : liệt kê
III- Tổng kết
Trang 7nhiên có ý nghĩa gì trong cuộc sống
hôm nay ?
Hoạt động 4 : Luyện tập
- Sưu tầm 1 số câu TN có nội dung phản ánh kinh nghiệm của nhân dân ta về TN
- Làm BT ở sách BT
4 Dặn dò :
- Học thuộc lòng 8 câu TN , phân tích nội dung , nghệ thuật , ghi nhớ /5
- Làm BT /5 ( SGK )
- Chuẩn bị : + Chương trình địa phương
+ Sưu tầm 1 số câu TN , ca dao về địa phương mình ở
II Tiếng Việt
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần Văn & Tập làm văn )
1 Ổn định
2 KTBC
- KT phần sưu tầm ca dao , tục ngữ của HS
3 Bài mới
a) Giới thiệu
Do cách phát âm một số âm , vần , thanh điệu không giống hệ thống âm , vần , thanh điệu được phản ánh trong chữ Quốc ngữ nên người ở hầu hết các địa phương đều dễ mắc 1 số lỗi chính tả Trong tiết học hôm nay , chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu 1 số lỗi chính tả thường mắc phải để tránh mắc lỗi trong cách đọc và viết
b) Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1 : Yêu cầu
- Nêu yêu cầu : Sưu tầm Ca dao , tục
ngữ lưu hành ở địa phương , đặc biệt
là những câu nói về địa phương mình
- Mỗi cá nhân sưu tầm 20 30 câu
Hoạt động 2 : Xác định đối tượng
sưu tầm
- Thế nào là tục ngữ ?
- Thế nào là ca dao ?
- Thế nào là câu ca dao ?
Các dị bản đều được phép tính là 1
câu
- Chú thích /3.4
- Câu ca dao có từ 2 câu trở lên , được sáng tác theo thể lục bát
I-Nội dung thực hiện
1 Sưu tầm những câu
ca dao , tục ngữ , dân
ca lưu hành ở địa phương
2 Sưu tầm ít nhất 20 câu
Trang 8- Thế nào là CD , TN lưu hành ở địa
phương & nói về địa phương ?
Lưu hành ở địa phương là 1 phạm
vi rộng
Nói về địa phương là 1 phạm vi
hẹp cần nghiên cứu , ưu tiên sưu
tầm những câu TN , CD nói về địa
phương
Hoạt động 3 : Tìm nguồn sưu tầm
- Hỏi cha mẹ , người địa phương ,
người già cả , nghệ nhân , nhà văn ở
địa phương
- Lục tìm trong sách báo ở địa
phương
- Tìm trong các bộ sưu tập lớn về TN
, CD , dân ca những câu TN , CD ,
dân ca nói về địa phương mình
Hoạt động 4 : Cách sưu tầm
- Sưu tầm ghi vào vở bài tập
- Phân loại tục ngữ , ca dao , dân ca
- Sắp xếp theo thứ tự A,B,C
- Thành lập nhóm biên tập , các tổ
nộp bài
- Nhóm biên tập loại bỏ câu trùng
lặp , sắp xếp theo trật tự ABC , tổng
hợp thành 1 bản sưu tập chung
II-Phương pháp thực hiện
1 Cách sư tầm
- Tìm hỏi , chép lại từ sách báo
2 Sắp xếp : ca dao riêng , tục ngữ riêng theo ABC
4 Dặn dò :
- Sưu tầm thêm TN , CD , dân ca để bản sưu tập thêm phong phú
- Nhóm biên tập tiến hành tổng hợp từ các bài sưu tầm của các tổ
- Chuẩn bị : Tìm hiểu chung về văn nghị luận
+ Đọc kỹ văn bản
Chống nạn thất học
Cần tạo ra thói quen tốt trong xã hội + Sưu tầm từ sách báo các văn bản nghị luận
Trang 9III Tập làm văn
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
1 Ổn định
2 KTBC
Chúng ta đã làm quen với những kiểu văn bản nào ? Hãy kể ra và nêu tác dụng của các kiểu văn bản ấy
3 Bài mới
a) Giới thiệu
Trong đời sống hàng ngày chúng ta thường bàn cãi , tranh luận về 1 vấn đề nào đó khi ý kiến không thống nhất với nhau Vậy làm thế nào để thuyết phục ý kiến mọi người Hôm nay , chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu 1 thể loại có tính thuyết phục cao bằng những lý lẽ , dẫn chứng , khả năng tư duy của con người đó là : văn nghị luận
b) Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1 : Hỏi đáp về nhu cầu
nghị luận
- Treo các tình huống lên bảng
- Trong đời sống , em có thường gặp
các vấn đề & câu hỏi như các vấn đề
vừa nêu trên không ?
- Hãy nêu những vấn đề tương tự
- Yêu cầu HS ghi vào giấy
- Gọi 1 số HS đọc nhận xét , sửa
chữa
- Đọc mục I 1/7
- Có , rất thường gặp
- Vì sao em thích đọc sách
- Làm thế nào để học giỏi môn ngữ văn ?
- Nếp sống văn minh là gì ?
- Hút thuốc lá có lợi hay có hại?
I-Nhu cầu nghị luận
Trang 10- Gặp vấn đề & câu hỏi loại đó em
có thể trả lời bằng các kiểu văn bản
đã học như kể chuyện , miêu tả ,
biểu cảm hay không ? Hãy giải thích
vì sao ?
Để giải quyết trả lời các câu hỏi ,
vấn đề trên người trả lời , giải đáp
phải có quan điểm , chủ kiến rõ ràng
, phải biết vận dụng lý lẽ , dẫn chứng
thuyết phục người đọc , người nghe
Do đó các kiểu văn bản tự sự , miêu
tả , biểu cảm không giải quyết những
vấn đề trên Để giải quyết những
vấn đề trên chúng ta cần phải tư duy
khái niệm , sử dụng nghị luận thì mới
đáp ứng yêu cầu trả lời các câu hỏi
loại đó trong cuộc sống khiến người
đọc , người nghe hiểu rõ , đồng tình
& tin tưởng
- Để trả lời những câu hỏi như thế
hàng ngày trên báo chí , qua đài phát
thanh , truyền hình , em thường gặp
những kiểu văn bản nào ? Hãy kể tên
1 vài kiểu văn bản mà em biết ?
- Giới thiệu 1 vài chương trình thời sự
bình luận trên truyền hình , Tạp chí
VH , 1 bài lý luận , phê bình trên báo
văn nghệ
Trong đời sống hàng ngày , văn
bản nghị luận có mặt khắp nơi
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm
chung của văn bản nghị luận
- Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích
gì ? Văn bản hướng tới ai ? Nói với ai
? nói cái gì ?
- Để thực hiện mục đích ấy , bài viết
đưa ra những ý kiến nào ?
- Các ý kiến vừa nêu đó chính là
- Thảo luận + Tự sự : là thuật lại , kể lại câu chuyện nên không có khả năng giải đáp , thuyết phục người đọc , người nghe
+ Miêu tả : là tái hiện lại cảnh , người , sự vật
không có khả năng thuyết phục
+ Biểu cảm : biểu lộ cảm xúc mang tính chủ quan , mặc dù có dùng lí lẽ , lập luận nhưng không có khả năng giải quyết các vấn đề trên 1 cách toàn diện triệt để
- Xã luận , bình luận thời sự , bình luận thể thao , nghiên cứu , phê bình , hội thảo KH , trao đổi về học thuật trên các báo & tạp chí chuyên ngành : Tạp chí văn học , tri thức trẻ , tài hoa trẻ
- Đọc văn bản “Chống nạn thất học”
- Mục đích : chống giặc dốt , chống nạn thất học
- Đối tượng : toàn thể nhân dân
VN
- Một trong những công việc nâng cao dân trí &” Mọi người
II-Thế nào là văn bản nghị luận ?
1 Cách sư tầm
- Tìm hỏi , chép lại từ sách báo
2 Sắp xếp : ca dao riêng , tục ngữ riêng theo ABC