1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài soạn môn học khối lớp 1 - Tuần 2 năm 2010 - Trường Tiểu học Tà Long

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 261,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con: * Nhận diện: Dấu huyền: - GV viết lại dấu huyền và nói: Dấu huyền là 1 nét sổ nghiêng trái.GV đưa dấu huyền trong Bộ chữ cái cho HS xem để nhớ l[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 23 tháng 8 năm 2010 Ngày soạn: 21 / 8 / 2010

Ngày giảng: 23 / 8 / 2010

Tiết 1-2:

TIẾNG VIỆT

BÀI 4: DẤU HỎI, NẶNG

A- MỤC TIÊU::

- Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng

- Đọc được: bẻ, bẹ

- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

- Học sinh phát triển vốn Tiếng Việt của mình

B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

Bảng kẻ ô li Các vật tựa như hình dấu hỏi, nặng

Tranh minh họa các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, hổ, mỏ, quạ, cọ, ngựa, cụ, nụ.Tranh minh họa phần luyện nói

C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I/ KTBC: HS viết dấu sắc và đọc tiếng bé.

HS lên bảng chỉ dấu sắc trong các tiếng: vó, lá tre, vé, bói cá, cá mè.

1.GTB: HS quan sát tranh và TLCH: Các tranh này vẽ ai và vẽ gì? (giỏ, khỉ,

thỏ, hổ,mỏ)

- GV: Tất cả các tiếng trên giống nhau ở chỗ đều có dấu thanh hỏi GV chỉ dấu hỏi HS đọc đồng thanh các tiếng có thanh hỏi

- GV: Tên của dấu này là dấu hỏi

? Các tranh này vẽ ai và vẽ gì? (quạ, cọ, ngựa, cụ, nụ)

- GV: Các tiếng trên giống nhau ở chỗ đều có dấu thanh nặng GV chỉ dấu thanh nặng HS đọc đồng thanh các tiếng có dấu thanh nặng

- GV: Tên của dấu này là dấu nặng.

2.Dạy dấu thanh: GV viết lên bảng dấu hỏi và dấu nặng.

a) Ghép chữ và phát âm:

* Dấu hỏi: GV nói: Khi thêm dấu hỏi vào be, ta được tiếng bẻ.

- GV viết bảng: bẻ và hướng dẫn HS mẫu ghép tiếng bẻ trong SGK

? Trong tiếng bẻ, dấu hỏi được đặt ở đâu? (được đặt bên trên con chữ e)

- GV phát âm: bẻ - HS đọc: lớp, nhóm, bàn, cá nhân

- GV sửa lỗi phát âm cho HS GV chỉ bảng cho HS tập phát âm nhiều lần

- HS thảo luận tìm ra các vật, sự vật được chỉ bằng tiếng bẻ (bẻ cái bánh, bẻ cổ

áo, bẻ ngón tay, )

* Dấu nặng:

- GV nói: Khi thêm dấu nặng ta được tiếng bẹ

Tuần 2

Trang 2

- HS thảo luận và trả lời: (dấu nặng được đặt bên dưới con chữ e).

Lưu ý: Trong các dấu thanh, duy nhất chỉ có dấu nặng đặt ở dưới con chữ.

- GV phát âm: bẹ - HS đọc: lớp, nhóm, bàn, cá nhân.- GV sửa lỗi phát âm cho

HS GV chỉ bảng cho HS tập phát âm bẹ nhiều lần

- HS thảo luận để tìm ra các vật, sự vật được chỉ bằng tiếng bẹ (bẹ bắp, bẹ măng, bập bẹ, )

b) Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con:

* Nhận diện:

- GV viết dấu hỏi và nói: Dấu hỏi là 1 nét móc GV đưa dấu hỏi trong bộ chữ cái cho HS xem để nhớ lâu

? Dấu hỏi giống những vật gì? (giống cái móc câu đặt ngược, cái cổ con ngỗng)

- Dấu nặng: Tiến hành tương tự

? Dấu nặng giống cái gì? (cái mụn ruồi, ông sao trong đêm, cái đuôi con rùa)

* Dấu hỏi:

- GV viết mẫu lên bảng dấu hỏi và hướng dẫn qui trình HS viết theo lên không trung

- HS viết vào bảng con dấu hỏi GV lưu ý điểm đầu tiên đặt bút và chiều đi xuống của dấu

- GV hướng dẫn HS viết bảng con: bẻ Chú ý vị trí đặt dấu thanh ở trên chữ e

- GV nhận xét và chữa lỗi cho HS

* Dấu nặng:- GV viết dấu nặng trên bảng HS viết GV nhận xét.

- GV hướng dẫn HS viết vào bảng con: bẹ GV nhận xét, chữa lỗi

Tiết 2

3 Luyện tập:

a) Luyện đọc:

- HS phát âm tiếng: bẻ, bẹ GV sửa lỗi phát âm

- HS đọc, phát âm theo: cá nhân, đồng thanh

b) Luyện viết

HS tập tô: bẻ, bẹ, trong vở tập viết

c) Luyện nói: HS quan sát tranh và TLCH:

- Quan sát tranh, các em thấy gì? (chú nông dân đang bẻ bắp, bạn gái đang bẻ bánh đa chia cho các bạn, mẹ bẻ cổ áo cho bạn gái trước khi đến trường)

- Các bức tranh này có gì giống nhau? (đều có tiếng bẻ để chỉ hoạt động)

- Các bức tranh này có gì khác nhau? (các hoạt động rất khác nhau)

- Em thích bức tranh nào? Vì sao?

- Em thường chia quà cho mọi người không? Hay em thích dùng 1 mình?

- Trước khi đến trường, em có sửa lại quần áo cho gọn gàng hay không? Có ai giúp em việc đó không?

- Nhà em có trồng ngô không?Ai đi hái ngô trên đồng về nhà?

- Tiếng bẻ còn được dùng ở đâu nữa? (bẻ gãy, bẻ gập, bẻ tay lái, )

- Đọc lại tên của bài này

Trang 3

III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- GV chỉ bảng.- HS theo dõi và đọc

- HS tìm dấu thanh và tiếng vừa học

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương VN học bài và xem trước bài 5



Tiết 3

TOÁN

A- MỤC TIÊU:

- Nhận biết hình vuông, hình tam giác, hình tròn

- Ghép các hình đã biết thành hình mới

-Học sinh say mê học bài

B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- 1 số hình vuông, hình tròn, hình tam giác

- Que tính, 1 số đồ vật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam giác

C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.GTB: GV giới thiệu và ghi bảng đề bài.

2.Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: GV hướng dẫn HS dùng bút chì màu khác nhau để tô màu vào các hình.

Chú ý: Hình vuông tô cùng 1 màu xanh, hình tròn tô cùng 1 màu đỏ, hình tam giác tô cùng 1 màu vàng

Bài 2: Thực hành ghép hình.

- GV hướng dẫn HS dùng 1 hình vuông và 2 hình tam giác để ghép thành 1 hình mới Ngoài các hình trong SGK, GV khuyến khích HSghép thành 1 số hìnhkhác HS nào ghép đúng, nhanh thì lớp vỗ tay hoan nghênh

- GV động viên những HS ghép được nhiều hình mới

* Trò chơi:

HS thi đua tìm hình vuông, hình tròn, hình tam giác ở các đồ vật trong phòng học, ở nhà,

Ai nêu được nhiều đồ vật nhất và đúng sẽ được khen thưởng

CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học

- VN tìm các hình vừa học trong các đồ vật ở nhà



Tiết 4

ĐẠO ĐỨC

Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (T 2 ) A- MỤC TIÊU:

-Biết tên trường, lớp, tên thầy ,cô giáo,một số bạn bè trong lớp

Trang 4

-Bước đầu biết giới thiệu tên mình, những điều mình thích trước lớp.

-Giáo dục tính mạnh dạn ,lễ phép

B- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

Điều 7, 28 Công ước quốc tế về quyền TE

Vở BT Các bài hát: Trường em, Đi học, Em yêu trường em, Đi đến trường,

C- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Khởi động: HS hát tập thể bài "Đi đến trường".

HĐ1: Quan sát tranh và kể chuyện theo tranh (bài tập 4).

- GV yêu cầu HS quan sát các tranh bài tập 4 trong Vở bài tập và chuẩn bị kể chuyện theo tranh

- HS kể chuyện trong nhóm

- GV mời khoảng 2 - 3 HS kể chuyện trước lớp

- GV kể lại truyện, vừa kể vừa chỉ vào tranh

Tranh 1: Đây là bạn Mai Mai 6 tuổi Năm nay Mai vào lớp Một Cả nhà vui vẻ

chuẩn bị cho Mai đi học

Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường Trường Mai thật là đẹp Cô giáo tươi cười

đón em và các bạn vào lớp

Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạy bao điều mới lạ Rồi đây em sẽ biết đọc,

biết viết, biết làm toán nữa Em sẽ tự đọc được truyện, đọc báo cho ông bà nghe,

sẽ tự viết được thư cho bố khi bố đi công tác xa,

Mai sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan

Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới, cả bạn trai lẫn bạn gái.Giờ ra chơi, em

cùng các bạn chơi đùa ở sân trường thật là vui

Tranh 5: Về nhà, Mai kể với bố mẹ về trường lớp mới, về cô giáo và các bạn

của em Cả nhà đều vui: Mai đã là học sinh lớp Một rồi !

HĐ2: HS múa, hát, đọc thơ hoặc vẽ tranh về chủ đề "Trường em".

KL: - Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học

- Chúng ta thật vui và tự hào đã trở thành học sinh lớp Một

- Chúng ta sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan để xứng đáng là HS lớp Một

CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.- VN học bài, xem bài sau

-   

-Thứ 3 ngày24 tháng 8 năm 2010

Ngày soạn 22 / 8 / 2010 Ngày giảng: 24 / 8 / 2010

Tiết 1-2:

TIẾNG VIỆT

Bài 5: DẤU HUYỀN, NGÃ A- MỤC TIÊU:

- Nhận biết được dấu huyền và thanh huyền, dấu ngã và thanh ngã

- Đọc được: bè, bẽ

Trang 5

- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

Bảng kẻ ô li Các vật tựa như hình dấu huyền, ngã

Tranh minh họa(hoặc các mẫu vật) các tiếng: dừa, mèo, gà, cò, vẽ, gỗ, võ, võng.Tranh minh họa phần luyện nói: Bè

C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I/ KTBC:

HS viết dấu hỏi, nặng và đọc tiếng bẻ, bẹ.

HS lên bảng chỉ dấu hỏi, nặng trong các tiếng: củ cải, nghé ọ, đu đủ, cổ áo, xe

cộ, cái kẹo

1.GTB: HS quan sát tranh và TLCH: Các tranh này vẽ ai và vẽ gì? (dừa, mèo

cò, gà)

- GV: Tất cả các tiếng trên giống nhau ở chỗ đều có dấu thanh huyền GV chỉ dấu huyền.HS đọc đồng thanh các tiếng có thanh huyền

- GV: Tên của dấu này là dấu huyền

? Các tranh này vẽ ai và vẽ gì? (vẽ, gỗ, võ, võng)

- GV: Các tiếng trên giống nhau ở chỗ đều có dấu thanh ngã.GV chỉ dấu thanh ngã.HS đọc đồng thanh các tiếng có dấu thanh ngã

- GV: Tên của dấu này là dấu ngã

2.Dạy dấu thanh: GV viết lên bảng dấu huyền và dấu ngã

a) Ghép chữ và phát âm:

* Dấu huyền:GV nói: Khi thêm dấu huyền vào be, ta được tiếng bè.

- GV viết bảng: bè và hướng dẫn HS mẫu ghép tiếng bè trong SGK.

? Trong tiếng bè, dấu huyền được đặt ở đâu? (dấu huyền được đặt bên trên con chữ e)

- GV phát âm: bè.- HS đọc: lớp, nhóm, bàn, cá nhân.

- GV sửa lỗi phát âm cho HS GV chỉ bảng cho HS tập phát âm nhiều lần

- HS thảo luận tìm ra các vật, sự vật được chỉ bằng tiếng bè (thuyền bè, bè

chuối, bè nhóm, to bè bè, )

* Dấu ngã: GV nói: Khi thêm dấu ngã ta được tiếng bẽ.

- GV ghi bảng: bẽ và hướng dẫn HS mẫu ghép tiếng bẽ trong SGK

- HS thảo luận và trả lời: (dấu ngã được đặt bên trên con chữ e)

- GV phát âm: bẽ - HS đọc: lớp, nhóm, bàn, cá nhân.

- GV sửa lỗi phát âm cho HS GV chỉ bảng cho HS tập phát âm bẽ nhiều lần.

b) Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con:

* Nhận diện:

Dấu huyền:

- GV viết lại dấu huyền và nói: Dấu huyền là 1 nét sổ nghiêng trái.GV đưa dấu

huyền trong Bộ chữ cái cho HS xem để nhớ lâu

? Dấu huyền giống những vật gì? (giống cái thước kẻ đặt xuôi, dáng cây nghiêng, )

Trang 6

Dấu ngã: Tiến hành tương tự.

- Dấu ngã là 1 nét móc có đuôi đi lên GV đưa dấu ngã trong Bộ chữ cái cho

HS xem để có ấn tượng, nhớ lâu

? Dấu ngã giống những vật gì? (giống cái đòn gánh, làn sóng khi gió to, )

* Dấu huyền:

- GV viết mẫu lên bảng dấu huyền và hướng dẫn qui trình HS viết theo lên không trung

- HS viết vào bảng con dấu huyền GV lưu ý điểm đầu tiên đặt bút và chiều đi xuống của dấu

- GV hướng dẫn HS viết bảng con: bè Chú ý vị trí đặt dấu thanh ở trên chữ e.

- GV nhận xét và chữa lỗi cho HS

* Dấu ngã:

- GV viết dấu ngã trên bảng HS viết GV nhận xét

- GV lưu ý điểm đầu tiên đặt bút và chiều đi của dấu ngã

- GV hướng dẫn HS viết vào bảng con: bẽ GV nhận xét, chữa lỗi cho HS.

Tiết 2

3 Luyện tập:

a) Luyện đọc:

- HS phát âm tiếng: bè, bẽ GV sửa lỗi phát âm.

- HS đọc, phát âm theo: cá nhân, đồng thanh

b) Luyện viết

HS tập tô: bè, bẽ trong vở tập viết.

c) Luyện nói: HS quan sát tranh và TLCH:

- Quan sát tranh, các em thấy gì?

- Bè đi trên cạn hay dưới nước?

- Thuyền khác bè thế nào?

- Bè dùng để làm gì? Bè thường chở gì?

- Những người trong bức tranh đang làm gì?

- Tại sao phải dùng bè mà không dùng thuyền?

- Em đã trông thấy bè bao giờ chưa? Quê em có ai thường đi bè?

- Đọc lại tên của bài này

III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- GV chỉ bảng.- HS theo dõi và đọc

- HS tìm dấu thanh và tiếng vừa học

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương VN học bài và xem trước bài 6



Tiết 3

TOÁN

Bài 6: CÁC SỐ 1,2,3.

A- MỤC TIÊU: Giúp HS:

Trang 7

- Nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật có 1, 2, 3 đồ vật; đọc và viết được các chữ số 1, 2, 3; biết đếm 1, 2, 3 và đọc theo thứ tự ngược lại 3, 2, 1; biết thứ tự của các số 1, 2, 3

- Học sinh yêu thích môn học

B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

Các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật cùng loại: 3 bông hoa, 3 con mèo, 3 hình vuông,…

3 tờ bìa viết sẵn 1 trong các số 1, 2, 3

3 tờ bìa, vẽ sẵn 1 chấm tròn, 2 chấm tròn, 3 chấm tròn

C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I/ KTBC:

HS nhận diện 1 số hình: vuông, tròn, tam giác.(GV vẽ sẵn ở bảng phụ)

II/ Bài mới:

1.Giới thiệu từng số 1, 2, 3.

*Số 1: Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát các nhóm chỉ có 1 phần tử (bức ảnh

có 1 con chim, tranh có 1 bạn gái, tờ bìa có 1 chấm tròn,…) Mỗi lần như vậy GV nêu:”Có 1 con chim”,”Có một bạn gái”,… rồi gọi HS nhắc lại

Bước 2: GV hướng dẫn HS nhqận ra đặc điểm chung của các nhóm đồ vật

có số lượng đều bằng 1 GV chỉ vào từng nhóm đồ vật và nêu: Một con chim, 1 bạn gái, một chấm tròn,… đều có số lượng là một, ta dùng số 1 để chỉ số lượng của mỗi nhóm đồ vật đó, số một viết bằng chữ số 1, viết như sau:1(GV viết bảng)

GV hướng dẫn HS quan sát chữ số 1 in, chữ số 1 viết, HS chỉ vào từng chữ số và dều đọc là: một

- Giới thiệu số 2, số 3 tương tự

- GV hướng dẫn HS hình vẽ các cột hình lập phương (hoặc các cột ô vuông) để đếm từ 1 đến 3 rồi ngược lại

2.Thực hành:

Bài 1: GV hướng dẫn HS viết một dòng số 1, một dòng số 2, một dòng số 3 Bài 2: GV tập cho HS nêu yêu cầu của bài tập HS làm bài GV chữa bài bằng

cách HS đọc các số mình đã viết, cả lớp theo dõi và nhận xét

Bài 3:- HS nêu yêu cầu của bài tập theo từng cụm hình vẽ.

VD:”Đố các em biết, các em phải làm gì?”(Phải xem có mấy chấm tròn rồi viết

số thích hợp vào ô trống)

- HS làm bài rồi chữa bài

Ở cụm thứ hai cho HS vẽ các chấm tròn tương ứng với các số vào ô trống Cụm thứ ba HS viết số hoặc vẽ chấm tròn thích hợp vào ô trống

III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS

- VN học bài và xem trước bài sau



Trang 8

Tiết 4

THỂ DỤC

Bài 2: TRÒ CHƠI - ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ A- MỤC TIÊU:

- Làm quen, tập hợp hàng dọc, dóng hành dọc

- Biết đứng vào hàng dọc và dóng với bạn đứng trước cho thẳng

- Biết cách chơi và tham gia vào trò chơi theo yêu cầu của GV

B- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

Vệ sinh sân tập sạch sẽ

GV: Còi và tranh, ảnh 1 số con vật

C- ND VÀ PPLL

I/ Phần cơ bản:

- GV tập hợp lớp theo 4 hàng dọc sau đó quay lại thành hàng ngang để phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- GV nhắc lại các nội dung và cho HS sửa lại trang phục

- Lớp đứng vỗ tay và hát

- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp 1 - 2, 1 - 2,

II/ Phần cơ bản:

1 Tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc:

- GV hô khẩu lệnh cho tổ 1 ra vừa giải thích động tác vừa tập để làm mẫu Tiếp theo GV gọi đến tổ 2 tập hợp cạnh tổ 1, tổ 3 cạnh tổ 2, tổ 4 cạnh tổ 3 GV hô khẩu lệnh dóng hàng dọc HS cần ghi nhớ bạn đứng trước và sau mình, rồi giải tán Sau

đó tập hợp lại

- GV nhận xét, tuyên dương và giải thích thêm

* Khẩu lệnh: "Thành 1 (2, 3, 4) hàng dọc tập hợp"

"Nhìn trước thẳng!"

"Thôi!"

2 Trò chơi: "Diệt các con vật có hại"

- GV và HS kể thêm 1 số con vật có hại cần phải diệt trừ

- HS chơi thử để nhớ lại và nắm vững cách chơi

- HS chơi chính thức có thưởng, phạt

III/ Phần kết thúc:

- HS giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

- Đứng vỗ tay và hát

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà

-   

Thứ 4 ngày 25 tháng8 năm 2010

Ngày soạn: 23 / 8/ 2010 Ngày giảng: 25/ 8 /2010

Tiết 1-2:

Trang 9

TIẾNG VIỆT

Bài 6: be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ

A- MỤC TIÊU:

- HS nhận biết được các âm và chữ e, b và các dấu thanh: huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng

- Đọc được tiếng be kết hợp với các dấu thanh: be, bè, bé, bẽ, bẹ, bẻ.

- Tô được e, b, bé và các dấu thanh

B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

Bảng ôn(như SGK) Các miếng bìa ghi các chữ: e, b, be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ 1 sợi dây Các vật tựa các daúu thanh Tranh minh họa các tiếng, phần luyện nói

C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Tiết 1

I/ KTBC:

HS viết bảng dấu huyền, ngã và đọc: bè, bẽ

2 HS lên bảng chỉ các dấu huyền, ngã trong các tiếng: ngã, bè, vẽ, (GV ghi bảng)

II/ BÀI MỚI:

1.GTB:

- GV gt và gb bài ôn tập

- HS trao đổi nhóm và phát biểu về các chữ, dấu thanh, các tiếng, từ đã được học

- GV viết lên góc bảng Sau đó, GV đưa các tranh minh họa ở trang 14 lên bảng

để HS soát lại và bổ sung ý kiến

- GV kiểm tra lại HS bằng các câu hỏi: Tranh vẽ ai và vẽ cái gì?

- Hs đọc lại các tiếng

2 Ôn tập:

a) Chữ, âm e, b và ghép e, b thành tiếng be:

- GV vẽ bảng mẫu b, e, be lên bảng lớp

- HS thảo luận và đọc GV sửa phát âm cho HS

b) Dấu thanh và ghép be với các dấu thanh thành tiếng:

- GV vẽ bảng mẫu be và các dấu thanh lên bảng lớp

- HS thảo luận nhóm và đọc GV sửa phát âm cho HS

c) Các từ được tạo nên từ e, b và các dấu thanh:

- HS tự đọc các từ dưới bảng ôn: cá nhân, đt

- GV sửa lỗi phát âm cho HS

d) Hướng dẫn viết trên bảng con:

- GV viết mẫu lên bảng theo khung ô ly: be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ.GV vừa viết vừa nhắc lại quy trình HS viết chữ lên không trung

- GV chỉ định HS viết vào bảng con (2 tiếng) Mỗi tiếng 1 lần viết

- GV nhận xét: điểm đầu tiên đặt bút, hướng đi, chỗ nối giữa các con chữ và vị trí của dấu thanh

- HS tập tô 1 số tiếng trong vở tập viết

Trang 10

Tiết 2

3 Luyện tập:

a) Luyện đọc:

Nhắc lại bài ôn ở tiết 1

- HS vừa nhìn bảng vừa phát âm các tiếng vừa ôn ở tiết 1 GV sửa lỗi phát âm

- HS đọc, phát âm theo: đt, cá nhân

Nhìn tranh phát biểu:

- GV giới thiệu tranh minh họa HS quan sát và phát biểu ý kiến

- GV nói: Thế giới đồ chơi của trẻ em là sự thu nhỏ lại của thế giới có thực mà chúng ta đang sống Vì vậy, tranh minh họa có tên: "be bé" Chủ nhân cũng be

bé, đồ vật cũng be bé, xinh xinh

- HS đọc: be bé GV sửa lỗi phát âm

b) Luyện viết: HS tập tô các tiếng còn lại trong vở Tập viết.

c) Luyện nói: Các dấu thanh và sự phân biệt các từ theo dấu thanh.

- HS quan sát các tranh và phát biểu GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét các tranh theo chiều dọc

- HS trao đổi nhóm và nhận xét: (các tranh được xếp theo trật tự chiều dọc theo các từ đối lập nhau bởi dấu thanh: dê/dế; dưa/dừa; cỏ/cọ; vó/võ.)

? Em đã trông thấy các con vật, các loại quả, đồ vật, này chưa? Ở đâu?

? Em thích nhất tranh nào? Tại sao?

? Trong các bức tranh, bức nào vẽ người? Người này đang làm gì?

? Hãy lên bảng và viết các dấu thanh phù hợp vào dưới các bức tranh trên

III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- HS mở SGK đọc bài Tìm các dấu thanh, các tiếng vừa học

- VN ôn bài, tự tìm chữ và dấu thanh vừa học ở nhà

- Viết lại các chữ vừa ôn vào vở ô ly Xem bài 7



Tiết 3

TOÁN

Bài 7: LUYỆN TẬP

A- MỤC TIÊU:

- Nhận biết số lượng 1, 2, 3; biết đọc, viết, đếm các số 1, 2, 3

-Học sinh say mê học bài

B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

-Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 SGK

C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I/ KTBC:

- HS đếm từ 1đến 3 và từ 3 đến 1

- HS viết bảng các số 1, 2, 3

II/ LUYỆN TẬP:

Ngày đăng: 02/04/2021, 08:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w