2- Trong phạm vi toàn xí nghiệp: Tài chính DN là một mặt kinh tế không thể thiếu được, nó có mối quan hệ chặt chẽ, có tác động qua lại với các hoạt động khác của DN.. Giám sát và hướng d
Trang 1QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DN
• 1.4 Sự phân định giữa quyền sở hữu
và quyền quản lý – Lý thuyết đại diện
• QUAN HỆ GIỮA DN VỚI NHÀ NƯỚC
• QUAN HỆ GIỮA DN VỚI THỊ TRƯỜNG
Trang 4Chương trình mục tiêu
ĐN1: Tài chính là hệ thống các quan hệ
kinh tế phát sinh trong lĩnh vực SXKD gắn
liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ
tiền tệ ở các DN để phục vụ và giám đốc quá
trình SXKD.
ĐN2: Tài chính doanh nghiệp là các
quỹ bằng tiền của doanh nghiệp Hình
thái vật chất của các quỹ bằng tiền này
có thể là nhà cửa, máy móc, thiết bị,
nguyên vật liệu, vốn bằng tiền và các loại
chứng khoán có giá
CHÚ Ý: Tài chính không phải là tiền tệ,
vốn tiền tệ chỉ là phương tiện của tài chính
mà thôi
2- CHỨC NĂNG TÀI CHÍNH DN:
a Tổ chức vốn (Tạo vốn bảo đảm
thỏa mãn nhu cầu vốn cho quá trình
sản xuất kinh doanh của DN) và luân
chuyển vốn.
b Phân phối thu nhập bằng tiền.
c Giám đốc (kiểm tra).
Trang 5Nội dung chức năng phân phối có thể tóm
tắt qua sơ đồ sau đây:
Chi các quỹ DN Tái tạo lại vốn nhằm đảm bảo
tái sản xuất kinh doanh
Trả cổ tức, lập quỹ xí nghiệp
7
Nộp thuế cho nhà nước 3
Chi phí quản lý DN 8
Tiền thu bán hàng 100
Thực hiện tốt chức năng nầy có ý nghĩa quan trọng:
- Đảm bảo vốn cho quá trình SXKD liên tục.
- Phát huy được vai trò đòn bẩy của tài chính DN.
B- VỊ TRÍ TÀI CHÍNH DN
1- Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế
quốc dân:
Tài chính DN là khâu cơ sở của hệ
thống tài chính XHCN Nguồn thu chủ
yếu là tài chính Nhà nước là tích luỹ
tiền tệ của các ngành kinh tế và hướng
chi chủ yếu của tài chính Nhà nước là
chi cho các ngành kinh tế
2- Trong phạm vi toàn xí nghiệp:
Tài chính DN là một mặt kinh tế không thể thiếu
được, nó có mối quan hệ chặt chẽ, có tác động
qua lại với các hoạt động khác của DN.
Tổ chức và quản lý tốt tài chính DN sẽ tạo điều
kiện để đảm bảo cho DN có đầy đủ những yếu tố
cơ bản để không ngừng mở rộng SXKD Ngược
lại, kết quả hoạt động SXKD của DN cùng tác
động trực tiếp tới tài chính DN Việc đẩy mạnh
tiêu thụ hàng hoá, hạ thấp chi phí SXKD, tăng
năng suất lao động, tiết kiệm nguyên nhiên liệu
Trang 6C VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1 Đảm bảo đủ nguồn vốn cho doanh nghiệp
hoạt động:
Thực hiện tốt chức năng của tài chính doanh nghiệp
sẽ đảm bảo doanh nghiệp có đủ vốn cho hoạt động
kinh doanh, đảm bảo thường xuyên, liên tục và kịp
thời.
2 Huy động vốn với chi phí thấp nhất:
Căn cứ vào nhu cầu vốn trong kỳ, tài chính
doanh nghiệp sẽ tìm cách huy động vốn thỏa
mãn nhu cầu vốn kinh doanh với chi phí thấp
nhất, mặt khác đảm bảo khả năng thanh toán
các khoản nợ phát sinh.
3 Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ:
Kết hợp với các bộ phận chức năng liên quan, tài
chính doanh nghiệp sẽ tìm những cơ hội đầu tư tốt
nhất, đầu tư vào những dự án có tỷ lệ hoàn vốn và
hiệu quả cao.
4 Giám sát và hướng dẫn các hoạt động, chi tiêu
phù hợp với tình hình tài chính doanh nghiệp:
Tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp, tìm ra
ưu nhược điểm về hoạt động tài chính của doanh
nghiệp, quyết định tăng vốn và đầu tư hợp lý, xây
dựng các kế hoạch tài chính đảm bảo tài sản doanh
nghiệp sử dụng có hiệu quả
D- MỤC TIÊU QUẢN TRỊ TÀI
CHÍNH DN:
Mục tiêu của DN được quyết định bởi chủ sở
hữu của DN Có nhiều quan điểm khác
nhau trong việc xác định mục tiêu của công
tác quản lý tài chính DN
1 Tốiđ hoálợinhuậndoanhnghiệp
2 Tốiđ hoálợinhuậnphânphốichochủsở
h õu
3 Tốiđ hoágiátrịDN
Trang 7E- TỔ CHỨC TÀI CHIÙNH DN:
Tổ chức tài chính DN là tổ chức những hình thức,
biện pháp thích hợp về bộ máy quản lý tài chính
nhằm thực hiện tốt những chức năng của tài chính
DN.
1- NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH DN.
Tổ chức tốt công tác tài chính DN đòi hỏi phải
quán triệt các nguyên tắc sau đây:
a Tôn trọng pháp luật :
b Quản lý có kế hoạch:
c Hoạt động có hiệu quả :
2- NỘI DUNG CÔNG TÁC TÀI CHÍNH DN :
a Lập kế hoạch tài chính ở DN.
b Quản lý và giám đ ác thực hiện kế hoạch tài chính.
c Phân tích hoạt đ äng kinh tế - tài chính.
Quá trình thực hiện ba nội dung công tác tài chính đó
cũng chính là quá trình đưa ra ba quyết định quan
trọng của công tác quản trị tài chính DN: Quyết
định đầu tư; quyết định tài trợ và quyết định
phân phối Ba quyết định này có ảnh hưởng rất lớn
đến giá trị DN cũng như sự thành bại của DN.
Quyết định đầu tư: Quyết định đầu tư là những
quyết định liên quan đến: tổng giá trị tài sản và giá
trị từng bộ phận tài sản (tài sản lưu động và tài sản
cố định) cần có và mối quan hệ cân đối giữa các bộ
phận tài sản trong DN.
Đầu tư gắn liền với việc chọn nguồn vốn tài trợ:
nên sử dụng vốn chủ sở hữu hay vốn vay, nên dùng
vốn ngắn hạn hay vốn dài hạn Nên sử dụng lợi
nhuận tích lũy hay nên kêu gọi thêm vốn từ cổ đông,
nên vay ngân hàng hay nên huy động vốn bằng cách
phát hành các công cụ nợ Đó là những quyết định
liên quan đến tài trợ trong hoạt động của TCDN.
Quyết định phân phối : Sau khi có lợi nhuận
Trang 8QTTC liênquanđ áncảhaibêncủabảngcân
đ áikếtoán: tàitrợ, ầutưvàphânphối
Tài sản
A-Tài sản ngắn hạn
Tiền
Khoản phải thu
Hàng tồn kho
Đầu tư ngắn hạn
B-Tài sản dài hạn
Tài sản Cð hữu hình
Tài sản Cð vô hình
Đầu tư dài hạn
Tổng cộng tài sản
Nợ và vốn chủ sở hữu A-Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn Khoản phải trả Nợ vay ngắn hạn
Nợ dài hạn
B-Vốn chủ sở hữu
Vốn ðT của chủ sở hữu (Cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường)
Lợi nhuận giữ lại
Tổng cộng nguồn vốn
Quyết định tài trợ
&
phân phối
Quyết định đầu tư
BẢNG CÂN ðỐI KẾ TỐN
1.500 TỔNG CỘNG NV 1.500
T CỘNG TÀI
SẢN
1.500 Vốn chủ sở hữu
1.400 Tài sản cố định
1.500 B-VỐN C.SỞ HỮU 1.400
Tiền
0 A- NỢ PHẢI TRẢ
100 A-T SẢN N.HẠN
TIỀN NGUỒN VỐN
TIỀN TÀI SẢN
BẢNG CÂN ðỐI KẾ TỐN
2.500 TỔNG CỘNG NV
2.500 TỔNG CỘNG TS
100 Lãi để lại
100 ðầu tư dài hạn
1.500 Vốn chủ sở hữu
1.400 Tài sản cố định
1.600 B-VỐN C.SỞ HỮU 1.500
B-T SẢN D.HẠN
600 Hàng tồn kho
300
Nợ dài hạn 300
Khoản phải thu
600
Nợ ngắn hạn 100
TIỀN TÀI SẢN
Trang 9BẢNG CÂN ðỐI KẾ TỐN
2.500 TỔNG CỘNG NV 2.500
T CỘNG TÀI SẢN
100 Lãi để lại
100 ðầu tư dài hạn
1.500 Vốn chủ sở hữu 1.400
Tài sản cố định
1.600 B-VỐN C.SỞ HỮU
1.500
B-TÀI SẢN D.HẠN
600 Hàng tồn kho
300
Nợ dài hạn 300
Khoản phải thu
600
Nợ ngắn hạn 100
TIỀN TÀI SẢN
NỢ CHIẾM 36%, Nợ DH 12%, Nợ NH 24%, VCSH 64%
CẤU TRÚC
TÀI SẢN
CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
TÀI SẢN
NGẮN HẠN
TÀI SẢN NỢ NGẮN
HẠN CẤU TRÚC VỐN
VỐN CHỦ SỞ HỮU VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CHI PHÍ SỬ DỤÏNG VỐN
Hiệu quả kinh doanh
của DN (EBIT)
Hiệu quả của vốn chủ
sở hữu DN ROE hay EPS
3- TỔ CHỨC BỘ MÁY TÀI CHÍNH DN:
Tuỳ theo qui mô và trình độ quản lý mà bộ máy
tài chính DN có thể được tổ chức riêng hoặc
ghép với bộ phận kế toán
Thông thường ở các DN vừa và nhỏ, công tác tài
chính và kế toán được tổ chức ghép với nhau tạo
thành phòng tài vụ – kế toán Phòng này có
nhiệm vụ tổ chức công tác tài chánh, kế toán tại
đơn vị theo đúng qui định của Nhà nước, đảm
bảo cho việc phục vụ tốt cho hoạt động SXKD
của đơn vị Phòng kế toán tài vụ của các DN được
tổ chức theo nhiều tổ chuyên môn khác nhau,
Trang 10Sơ đồ tổ chức quản lý tài chính, kế toán ở công ty lớn
Hội Đồng Quản Trị Tổng Giám Đốc Giám Đốc Tài Chính Giám Đốc Tài Chính
Giám Đốc SX và Tác
o Quản trị vốn lưu động
o Phân chia cổ tức
o Quan hệ với nhà đầu tư
o Quản trị vốn lưu động
o Phân chia cổ tức
o Quan hệ với nhà đầu tư
o Quản trị rủi ro
o Phân tích và hoạch
định tài chính
Phòng Kế Toán
o Kế toán tài chính
o Kế toán Quản trị
o Sổ sách kế toán
o Lập các báo tài chính
Phòng Kế Toán
o Kế toán tài chính
o Kế toán Quản trị
o Sổ sách kế toán
o Lập các báo tài chính
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ
F - MÔI TRƯ ØNG TÁC ĐỘNG ĐẾN TCDN
1- THUẾ:
Trong quá trình hoạt động, các DN phải nộp
nhiều khoản thuế cho nhà nước Dù là thuế trực thu
hay gián thu, ít nhiều đều ảnh hưởng đến tình hình
tài chính của DN Hầu hết các quyết định trong
quản trị tài chính đều trực tiếp hoặc gián tiếp có
ảnh hưởng đến thuế thu nhập DN, do đó, có ảnh
hưởng đến mục tiêu của quản trị tài chính.
Hàng năm công ty phải nộp thuế thu nhập DN
Thuế thu nhập DN nhiều hay ít tùy thuộc vào thu
nhập chịu thuế và thuế suất, mà thuế suất còn thay
đổi tùy theo lĩnh vực đầu tư, thời gian đầu tư, địa
điểm đầu tư, mức thu nhập chịu thuế…
Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ đi
tất cả chi phí hợp lý, bao gồmkhấuhaovà
lãivay
Về phía công ty, nếu thu nhập chịu thuế
thấp sẽ tiết kiệm được thuế, do vậy, công ty
có khuynh hướng đưa khấu hao và lãi vay
lớn vào chi phí để tiết kiệm thuế
Trang 11Lãi vay:
Về nguyên tắc, các doanh nghiệp chỉ vay khi
hoạt động có hiệu quả cao, số lãi đạt được do sử
dụng vốn vay phải lớn hơn lãi tiền vay phải trả
Tuy nhiên, theo qui định các nước, nhà nước cho
phép doanh nghiệp tính khấu trừ lãi vay vào thu
nhập chịu thuế làm giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp Như vậy, lãi vay được xem như là
chi phí trước thuế cho nên nó là yếu tố giúp công
ty tiết kiệm thuế
Mặt khác, EBIT là chỉ tiêu quan trọng trong
việc phân tích, đánh giá tài chính và đầu tư.
Về phía chính phủ và cơ quan thuế
chỉ chấp nhận những khoản chi phí
nào hợp lý nhằm hạn chế công ty
tránh thuế Vì vậy, Bộ tài chính
thường có những quy định cụ thể về
cách tính khấu hao và lãi vay nhằm
mục đích tính thuế cho hợp lý.
2- HỆ THỐNG TÀI CHÍNH:
vốn
Trang 12HỆ THỐNG TÀI CHÍNH:
Trong quá trình hoạt động, việc giải quyết
những nhu cầu thừa, thiếu tạm thời được
thực hiện thông qua hệ thống tài chính
Tuỳ theo mức độ khác nhau nhưng hầu hết
các DN trong quá trình hoạt động đều gắn
liền với hệ thống tài chính, bao gồm:
Thị trường tài chính:
Thị trường tài chính là thị trường
giao dịch các loại tài sản tài chính
như cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu,…
• Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
• Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
• Thị trường có tổ chức và thị trường
không có tổ chức (thị trường OTC):
Các tổ chức tài chính
• Ngân hàng thương mại
• Tổ chức tiết kiệm(Quĩ tiết kiệm,
tiết kiệm bưu điện…)
Trang 13Các công cụ tài chính
• Trái phiếu
• Cổ phiếu (ưu đãi, thường)
• Thương phiếu
• Tín phiếu kho bạc
• Chứng chỉ tiền gửi (kỳ phiếu ngân
hàng… )
• Công cụ tài chính phái sinh: Option,
future, forward…
3- LOẠI HÌNH DN
Nhìn chung các loại hình DN được tổ chức
theo một trong những dạng sau đây:
Công ty trách nhiệm hữu hạn:
- Một thành viên
- Nhiều thành viên
Công ty hợp danh (Partnerships)
LUẬT CHI PHỐI
• LUẬT DNNN 1995
• LUẬT DN 2000
• LUẬT ðẦU TƯ NƯỚC
NGỒI 1987
Trang 14•Tốn nhiều chi phí và thời gian trong quá trình thành lập
•Bị đánh thuế 2 lần
•Tiềm ẩn khả năng thiếu sự nhiệt tình từ ban quản lý
•Bị chi phối bởi những quy định pháp lý và hành chính nghiêm ngặt
•Có nguy cơ mất khả năng kiểm soát của những nhà sáng lập công ty.
•Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn.
•Dễ thu hút vốn.
•Có thể hoạt động mãi mãi, không bị
giới hạn bởi tuổi thọ của chủ sở hữu.
•Có thể chuyển nhượng quyền sở hữu.
•Có khả năng huy động được kỹ năng,
chuyên môn, tri thức của nhiều người.
•Có lợi thế về quy mô.
Công ty cổ phần:
Tổ chức kinh
doanh theo luật:
hoạt động tách
rời với quyền sở
hữu và nhằm
mục tiêu lợi
nhuận
•Chịu trách nhiệm vô hạn
•Khó tích lũy vốn
•Khó giải quyết khi có mâu thuẩn lợi ích giữa các thành viên
•Chứa đựng nhiều tiềm năng mâu thuẩn cá nhân và quyền lực giữa các thành viên
•Các thành viên bị chi phối bởi luật đại diện
•Được chia toàn bộ lợi nhuận
•Có thể huy động vốn từ các T viên
•Có thể thu hút kỹ năng quản lý của
các thành viên
•Có thể thu hút thêm T viên tham gia
•Ít bị chi phối bởi các qui định pháp lý
•Năng động
•Không bị đánh thuế 2 lần
Công ty hợp
danh: DN có 2
hay nhiều đồng
sở hữu chủ tiến
hành hoạt động
kinh doanh
nhằm mục tiêu
lợi nhuận
•Chịu trách nhiệm cá nhân vô hạn
•Hạn chế về kỹ năng và chuyên môn quản lý
•Hạn chế khả năng huy động vốn
•Không liên tục hoạt động kinh doanh khi chủ DN qua đời
•Đơn giản thủ tục thành lập
• O đòi hỏi nhiều vốn khi thành lập
•Chủ DN nhận toàn bộ LN kiếm được
•Chủ DN có toàn quyền quyết định
KD
• O có những hạn chế pháp lý đặc biệt
DN tư nhân:
DN nghiệp được
sở hữu và điều
hành bởi một cá
•Hạn chế khả năng huy động vốn
•Không liên tục hoạt động kinh doanh khi chủ DN qua đời
•Đơn giản thủ tục
thành lập
• O đòi hỏi nhiều vốn
khi thành lập
•Chủ DN nhận toàn
bộ LN kiếm được
•Chủ DN có toàn
quyền quyết định KD
• O có những hạn chế
pháp lý đặc biệt
•Chịu trách nhiệm vô hạn
•Khó tích lũy vốn
•Khó giải quyết khi có mâu thuẩn lợi ích giữa các thành viên
•Chứa đựng nhiều tiềm năng mâu thuẩn cá nhân và quyền lực giữa các thành viên
•Các thành viên bị chi phối bởi luật đại diện
•Được chia toàn bộ lợi
nhuận
•Có thể huy động vốn từ
các T viên
•Có thể thu hút kỹ năng
quản lý của các thành
viên
•Có thể thu hút thêm T
viên tham gia
•Ít bị chi phối bởi các qui
Trang 15•Tốn nhiều chi phí và thời gian trong quá trình thành lập
•Bị đánh thuế 2 lần
•Tiềm ẩn khả năng thiếu sự nhiệt tình từ ban quản lý
•Bị chi phối bởi những quy định pháp lý và hành chính nghiêm ngặt
•Có nguy cơ mất khả năng kiểm soát của những nhà sáng lập công ty.
•Cổ đông chịu trách
nhiệm hữu hạn.
•Dễ thu hút vốn.
•Có thể hoạt động mãi
mãi, không bị giới hạn bởi
tuổi thọ của chủ sở hữu.
•Có thể chuyển nhượng
quyền sở hữu.
•Có khả năng huy động
được kỹ năng, chuyên
môn, tri thức của nhiều
C2 THỜØØØI GIÁÙÙÙTIỀÀÀÀN TỆÄÄÄ
THỜØØØI GIÁÙÙÙ TIỀÀÀÀN TỆÄÄÄ
I LÃI ( LỢI TỨC)
II GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA TIỀN TỆ
III HIỆN GIÁ CỦA TIỀN TỆ
IV ỨNG DỤNG
Trang 16I LÃI ( LỢI NHUẬN)
1.1 Lãi ( Lợi tức - lợi nhuận):
Ví dụ: Một người bỏ ra 100 đơn vị tiền vốn để
kinh doanh, sau một đơn vị thời gian thu về tổng
số tiền là 120
Số chênh lệch 120 – 100 = 20 gọi là lãi (tiền
lời – lợi nhuận – lợi tức)
Lãi chỉ xuất hiện sau một thời gian đầu tư
nhất định Nói cách khác, lãi là kết quả tài
chính cuối cùng của quá trình đầu tư
1.2 Tỷ suất lợi tức (Lãi suất):
100%
xđó gian thời trong gốc
Vốn
gian thời vịđơn trong
1.3 Lãi đơn: là lợi tức chỉ tính trên số vốn
vay ban đầu trong suốt thời hạn vay
GHI CHÚ: Trong khái niệm này chỉ có
vốn sinh lời còn lãi không sinh lợi
1.4 Lãi kép: Việc tính lãi bằng cách lấy lãi
của kỳ trước nhập vào vốn để tính lãi
cho kỳ sau đó là phương pháp tính theo
lãi kép Số tiền lãi thu được theo phương
pháp này gọi là lãi kép
Trang 17II GIÁTRỊ TƯƠNG LAI CỦA TIỀN TỆ
A- Giá trị tương lai của 1 số tiền:
Vn= V0(1 + i)n
Ví dụ: Gởi vào ngân hàng số tiền tiết kiệm
1.000 đồng với lãi suất 6%/năm Sau 2 năm
rút ra cả vốn lẫn lãi là:
V2= 1.000 đồng (1 + 6%) 2
= 1.000 đồng x 1,1236 = 1.123,6 đồng
II GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA TIỀN TỆ
A- Giá trị tương lai của 1 số tiền:
II GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA TIỀN TỆ
A- Giá trị tương lai của 1 số tiền:
Vn= V0(1 + i)n
Ví dụ: Đầu năm thứ 2 gởi vào ngân
hàng số tiền tiết kiệm 1.000 đồng với lãi
suất 6%/năm Cuối năm 10 rút ra cả vốn
lẫn lãi là:
Trang 18II GIÁTRỊ TƯƠNG LAI CỦA TIỀN TỆ
A- Giá trị tương lai của 1 số tiền:
n O
j n j
B GiátrịtươnglaicủaCTT:
Giá trị tương lai (giá trị cuối) của 1 CTT là tổng số
giá trị của các kỳ khoản được đánh giá vào ngày
thanh toán của kỳ khoản cuối cùng
Sơ đồ thanh toán theo thang thời gian như sau:
a1 a2 a3 an-1 an
Giá trị cuối của CTT cuối kỳ được tính như sau:
FVn= a1(1+i)n-1+ a2(1+i)n-2+ + an-1(1+i) + an
= n 1 j
j n j
FV
FVn= a1(1+i)n-1+ a2(1+i)n-2+ + an-1(1+i) + an
Trang 19Trường hợp là CTT cố định tức aj = a thì :
(chuỗi đều cuối kỳ)
FV
n
* n
Trường hợp là CTT cố định tức aj= a thì :
(chuỗi đều đầu kỳ)
) 1
( i
1 i) (1 a
Trang 20Trường hợp là CTT cố định tức aj= a thì :
? 10%
1 10%) (1
1 10%) (1
Anh Tư gởi vào ngân hàng liên tục trong 5
năm, số tiền gởi mỗi năm lần lượt là 20 triệu,
22 triệu, 22 triệu, 25 triệu, 25 triệu Ngay sau
lần gởi thứ 5, do cần tiền đột xuất, anh Tư
rút hết ra Hỏi tổng số tiền anh Tư rút ra là
bao nhiêu? Biết rằng, lãi suất tiền gởi là
8%/năm
GiảiTổng số tiền rút ra là giá trị cuối của số tiền gởi.
FV = 20(1+8%)4+ 22(1+8%)3+ 22(1+8%)2
+ 25(1+8%) + 25 = 132,5842 triệu
Trang 21Ví dú :Cođng ty X ñöa ra chính saùch
baùn haøng trạ goùp nhö sau : Ngay khi mua
haøng khaùch haøng trạ 30% toơng soâ tieăn
thanh toaùn, soâ coøn lái trạ daăn ñeău nhau
trong 7 thaùng, moêi thaùng trạ 2.400.000ñ
OĐng A muoân mua soâ haøng tređn nhöng ñeă
nghò ñöôïc thanh toaùn moôt laăn duy nhaât
vaøo thôøi ñieơm cuoâi hôïp ñoăng (cuoâi thaùng
thöù bạy) Hoûi giaù thanh toaùn maø ođng A ñeă
nghò laø bao nhieđu? Bieât raỉng laõi suaât hai
beđn thoạ thuaôn laø 1%/ thaùng
Gói x laø toơng soâ tieăn thanh
toaùn, ta coù: 70%x = 2.400.000*7
=> x = 24.000.000ñ
ñoăngtr
25,031859
1%
11%)(1
*2,41%)30%(1
++
=
A Hieôn giaù cụa 1 soâ tieăn:
Giaù trò hieôn tái cụa tieăn teổ gói taĩt laø hieôn giaù
(coøn gói laø giaù trò goâc) laø giaù trò cụa moôt soâ tieăn
thu ñöôïc trong töông lai ñöôïc qui veă thôøi ñieơm
hieôn tái (thôøi ñieơm goâc) Caùch tính hieôn giaù laø
pheùp tính ngöôïc cụa lái cụa caùch tính laõi keùp
Trang 22B -Hiện giá của chuỗi tiền tệ
1 Chuỗi tiền tệ bất đồng:
j n
1
j jn n 2
2
i 1
a
i 1
a i
100
PV ?
3 2
1 0
2 Trong trường hợp CTT cố định (đồng đều)
tức aj= a thì : (dạng CTT cuối kỳ)
i
i) (1
1 a
Trang 23Tính GTHT của chuỗi: i=10%
200 200
200
PV ?
3 2
1 0
2 Trong trường hợp CTT cố định (đồng đều)
tức aj= a thì : (dạng CTT đầu kỳ)
) 1
( i
i) (1 1
200
3 2
1 0
Trang 242 Trong trường hợp CTT cố định (đồng đều)
tức aj= a thì :
i
i) (1 1 a
PV = * − + −n
i
a
PV =
Trường hợp đặc biệt, nếu là CTT cố định vĩnh viễn thì:
Chuỗi tăng trưởng đều mãi g
g - i
) 1
Trang 25Ví dụ: Công ty X muốn mua một hệ thống thiết bị toàn bộ của
Nhật Công ty đã nhận được các đơn chào hàng như sau:
toán là 100.000 USD Phương thức thanh toán là một năm
sau khi giao hàng thanh toán 20%, hai năm sau ngày giao
hàng trả 30%, ba năm sau ngày giao hàng trả 50%.
ĐCH2: chào hàng giá CIF cảng Sài Gòn 100.000 USD
Thanh toán trong 4 năm mỗi năm thanh toán 25%, lần
thanh toán đầu tiên là một năm sau khi giao hàng.
Thanh toán đều trong 5 lần, mỗi năm thanh toán 20%, lần
thanh toán đầu tiên là ngay khi giao hàng.
ĐCH4: chào hàng giá CIF cảng Sài Gòn 87.000 USD Thanh
toán ngay khi giao hàng.
Hãy giúp công ty lựa chọn đơn chào hàng nào có lợi nhất? Biết
rằng lãi suất ngân hàng là 13% và hệ thống thiết bị của bốn
nhà cung cấp hoàn toàn giống nhau.
GIẢI
Mỗi đơn chào hàng 1,2,3 là một chuổi tiền tệ Muốn
so sánh phải đưa về giá trả ngay (hiện giá)
75.846,02 1,13
* 50.000 1,13
* 30.000 1,13
*
20.000
74.361,7813%
13%)(11
*25.000
−
79.489,413%
13%)(11
*20.00020.000
−
PV4 = 87.000
Vậy nên chọn mua hàng của đơn chào hàng 2
là có lợi nhất
IV ỨNG DỤNG
triệu đồng, lãi suất 12%/năm Theo hợp
đồng công ty phải trả dần đều mỗi năm là
90 triệu đồng, lần trả đầu tiên là 1 năm sau
ngày vay Hỏi công ty X phải trả trong bao
nhiêu năm mới hết nợ (nếu số lần trả không
chẳn thì qui tròn theo nguyên tắc số nguyên
Trang 26Aùp dụng công thức
i)log(1
i
*PVa
alogn i
9
12%)(1a12%
12%)(11
90x
500
63,3579 12%)
(1 12%
12%) (1 1
Bài 2: Một doanh nghiệp đề ra chính sách bán
chịu sản phẩm A như sau : ngay khi nhận hàng
khách hàng phải trả ngay 30% tổng số tiền
thanh toán (giá bán chịu ) , số tiền còn lại sẽ trả
dần 12 lần đều nhau trong 12 tháng kế tiếp
Nếu lãi suất chiết khấu ngân hàng là 1,5%/tháng
và hàng A có giá bán trả ngay là 20.000.000
đồng, hãy tính giá bán chịu hàng A là bao nhiêu
?
Bài 3 : Anh Ba B cố gắng để dành tiền tiết kiệm
với mong muốn đúng 3 năm sau sẽ có được
289.410.000 đồng để mua một căn nhà nhỏ
Nếu anh Ba B gởi tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng
với lãi suất 2%/tháng thì bình quân mỗi quý anh
Ba B phải gởi vào tiết kiệm số tiền là bao nhiêu
? Biết rằng ngay khi gởi anh ba B đã có tiền trên
ngân hàng là 52.000.000 đồng.
Bài 4
Anh Ba cố gắng để dành tiền tiết kiệm
với mong muốn đúng 3 năm sau sẽ có
được 289.410.000 đồng để mua một căn
nhà nhỏ Nếu anh Ba B gởi tiết kiệm có
kỳ hạn theo năm với lãi suất 12%/năm
thìngay bây giờ số tiền phải gửi vào NH
là bao nhiêu ?Biết rằng ngay khi gởi anh
ba B đã có tiền trên ngân hàng là
52.000.000 đồng
Trang 27Bài 5
Anh Ba cố gắng để dành tiền tiết kiệm
với mong muốn đúng 3 năm sau sẽ có
được 289.410.000 đồng để mua một căn
nhà nhỏ Nếu anh Ba B gởi tiết kiệm có
kỳ hạn theo năm với lãi suất 12%/năm
thì hỏi số tiền phải gửi vào NH đầu mỗi
năm là bao nhiêu? Biết rằng ngay khi gởi
anh ba B đã có tiền trên ngân hàng là
52.000.000 đồng
Bài 6
Anh Ba cố gắng để dành tiền tiết kiệm
với mong muốn đúng 3 năm sau sẽ có
được 289.410.000 đồng để mua một căn
nhà nhỏ Nếu anh Ba B gởi tiết kiệm có
kỳ hạn theo năm với lãi suất 12%/năm
thì hỏi số tiền phải gửi vào NH cuối mỗi
năm là bao nhiêu ?Biết rằng ngay khi gởi
anh ba B đã có tiền trên ngân hàng là
52.000.000 đồng
Bài 7 : Anh Ba B cố gắng để dành tiền tiết
kiệm với mong muốn đúng 3 năm sau sẽ
có được 289.410.000 đồng để mua một
căn nhà nhỏ Nếu anh Ba B gởi tiết kiệm
có kỳ hạn 3 tháng với lãi suất 2%/tháng
thì bình quân mỗi quý anh Ba B phải gởi
vào tiết kiệm số tiền là bao nhiêu ? Biết
rằng ngay khi gởi anh ba B đã có tiền trên
ngân hàng là 52.000.000 đồng
Trang 28C3 ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN
I- Khái quát về chứng khoán
II- Quy trình chung khi định giá
chứng khoán
Định giá trái phiếu
Định giá cổ phiếu ưu đãi
Định giá cổ phiếu thường
Tráiphiếu
• Trái phiếu là công cụ nợ do chính phủ hoặc công
ty phát hành để huy động vốn.
Căn cứ chủ thể phát hành:
Trái phiếu chính phủ
Trái phiếu công ty
Căn cứ vào thời hạn:
Trái phiếu không có kỳ hạn
Trái phiếu có kỳ hạn
1-CÁC LOẠI CHỨNG KHOÁN
Trái phiếu
Căn cứ vào lãi suất:
Trái phiếu được hưởng lãi
Trái phiếu không được hưởng lãi
Cổphiếu
Cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông )
Trang 29Phân biệt trái phiếu và cổ phiếu
Giấy chứng nhận nợ
Chứng khoán nợ
Hưỡng lãi suất cố định
Có thời hạn hoàn vốn (trừ
trái phiếu vĩnh hằng)
Trái chủ không được quyền
bầu cử
Được nhận lợi tức và tài sản
trước cổ phiếu
Công ty bị phá sản nếu
không trả được nợ và lãi
Giấy chứng nhận đầu tư
Cổ đông có quyền bầu cử
Được chia cổ tức và nhận tài sản thanh lý sau trái chủ
Công ty không bị phá sản nếu không trả được cổ tức
Mệnh giá chứng khoán (face value): Giá trị danh
nghĩa ghi trên chứng khoán Ký hiệu C.
Giá trị sổ sách (book value)-thư giá: Giá trị ghi trên
sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
2-CÁC LOẠI GIÁTRỊ CHỨNG KHOÁN
G iá trị
sổ sách =
G iá trị tài sản – T ổng N ợ
Giá trị thị trường (thị giá – market value):
giá của tài sản hoặc doanh nghiệp được
giao dịch trên thị trường.
II- ĐỊNH GIÁ CK
Quy trình định giá chứng khoán
Bước 1: Ước lượng dòng tiền tệ thu nhập kỳ
vọng
Bước 2: Ước lượng lãi suất chiết khấu = Lãi
suất không rủi ro + Phần gia tăng do rủi ro
Trang 30A- ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
• Nguyên tắc chung khi định giá
Giátráiphiếubằnghiệngiádòng
tiềntệthunhậptừtráiphiếu
1- Định giá trái phiếu vĩnh viễn
• Trái phiếu vĩnh cữu (perpetual bond) – trái phiếu
không bao giờ đáo hạn
• Giả sử trái phiếu A hưởng lãi hàng năm 12.000đ
trong thời gian vô hạn Người mua đòi hỏi lợi nhuận
đầu tư là 12% Giá trái phiếu này sẽ là:
P0= I/rd= 12.000/0,12 = 100.000đ
d 1
t d t
d 2
d d
0
r
I ) r (1
I
) r (1
I
) r (1
I ) r
(1
I
P
= +
=
+ + + + + +
=
∑∞
=
∞
2- Định giá trái phiếu có kỳ hạn
a- Định giá trái phiếu có kỳ hạn được
hưởng lãi (TP coupon):
n d d
n d
n d
n d
2 d d
0
) r C(1 r
C )
r (1
I
) r (1
I )
−
=
+
+ + + + +
+
+
=
-P0
Trang 31Ví dụ: Giả sử trái phiếu có mệnh
giá 1.000 được hưởng lãi suất 10%/năm
trong thời hạn 9 năm và nhà đầu tư đòi
hỏi lợi nhuận 12%, giá trái phiếu này:
Ví dụ: Giả sử trái phiếu có mệnh
giá 1.000 được hưởng lãi suất 10%/năm
trong thời hạn 9 năm và nhà đầu tư đòi
hỏi lợi nhuận 12%, giá trái phiếu này:
8 , 893 )
12 , 0 1 (
1000 )
100 )
12 , 0
1
(
100
9 9
2
= +
+ +
+
+ + +
+ +
=
0
P
Ví dụ: Giả sử trái phiếu có mệnh giá 1.000 được
hưởng lãi suất 10%/năm trong thời hạn 9 năm và
nhà đầu tư đòi hỏi lợi nhuận 12%, giá trái phiếu
này:
1000 ]
) 12 , 0 1
Trang 322- Định giá trái phiếu có kỳ hạn
a- Định giá trái phiếu có kỳ hạn không
được hưởng lãi định kỳ (zero coupon):
nd
nd
0
) r (1
C )
r (1
I P
+
+ +
=
-P0
2- Định giá trái phiếu có kỳ hạn
a- Định giá trái phiếu có kỳ hạn không
được hưởng lãi định kỳ (zero coupon):
nd
0
) r (1
C P
+
=
-P0
b- Định giá trái phiếu có kỳ hạn
không được hưởng lãi
Ví dụ:Giả sử trái phiếu có mệnh giá 1.000
không được hưởng lãi, có thời hạn 3 năm
và nhà đầu tư đòi hỏi lợi nhuận 12%, giá
trái phiếu này:
n d
CP
+
=
711,78 12%)
1.000(1
= +
0
Trang 333- Định giá trái phiếu trả lãi nửa năm 1 lần
Ví dụ : Kho bạc phát hành trái phiếu có mệnh giá 10
triệu đồng, kỳ hạn 5 năm, trả lãi bán niên với lãi suất
10%/năm và nhà đầu tư đòi hỏi lợi nhuận
12,36%/năm khi mua trái phiếu này.
2n - d d
2n 2
r
)r(11
% 6 1
% 36 , 12 1 1
% 6
%
Ví dụ (trả lãi hàng năm)
Ví dụ : Kho bạc phát hành trái phiếu
có mệnh giá 10 triệu đồng, kỳ hạn 5
năm, với lãi suất coupon10%/năm
và nhà đầu tư đòi hỏi lợi nhuận
12,36%/năm khi mua trái phiếu
này Hỏi Po?
3- Định giá trái phiếu trả lãi nửa năm 1 lần
B1: Xác định dòng tiền
Trang 343- Định giá trái phiếu trả lãi nửa năm 1 lần
B1: Xác định dòng tiền
2n - d d
2n 2 d
r
) r (1 1
3- Định giá trái phiếu trả lãi nửa năm 1 lần
B2: Xác định lãi suất
3- Định giá trái phiếu trả lãi nửa năm 1 lần
2n - d d
2n 2
r
)r(11
Trang 353- Định giá trái phiếu trả lãi nửa năm 1 lần
Ví dụ4 : Kho bạc phát hành trái phiếu có mệnh
giá 10 triệu đồng, kỳ hạn 5 năm, trả lãi bán
niên với lãi suất 10%/năm và nhà đầu tư đòi
hỏi lợi nhuận 12,36%/năm khi mua trái phiếu
này
% 6 1
% 36 , 12 1 1
6(11)6(11
%6
%
4- Phân tích sự biến động giá trái phiếu
Giá trái phiếu biến động khi lãi suất
thị trường thay đổi và thời hạn còn
lại của TP
Ví dụ:trái phiếu có mệnh giá 1.000 có
thời hạn 15 năm , lãi suất 15%/năm
• Giá trái phiếu khi : i = rd =15%
Trang 36Giá trái phiếu biến động khi lãi suất thị
trường thay đổi:
o Lãi suất thị trường = lãi suất trái phiếu => giá trái phiếu
bằng mệnh giá
o Lãi suất thị trường < lãi suất trái phiếu => giá trái phiếu
cao hơn mệnh giá
o Lãi suất thị trường > lãi suất trái phiếu => giá trái phiếu
thấp hơn mệnh giá
o Lãi suất thị trường gia tăng => giá trái phiếu giảm
o Lãi suất thị trường giảm => giá trái phiếu tăng
o Giá trái phiếu => mệnh giá khi t => n
Đồ thị phân tích sự biến động giá trái phiếu
Trang 375- Phân tích rủi ro khi đầu tư trái phiếu
Rủi ro tín dụng – rủi ro phát sinh do người
phát hành không trả được nợ
Rủi ro thay đổi lãi suất – rủi ro phát sinh khi
lãi suất tăng => giá trái phiếu giảm
Quan hệ giữa giá trái phiếu và lãi suất thị trường
Mệnh giá
Giá trái phiếu
Lãi suất thị trường
LS trái phiếu 10%
Trái phiếu 3 năm, 10%
Trái phiếu 10 năm, 10%
Trái phiếu bán dưới mệnh giá
Trái phiếu bán
trên mệnh giá
Trái phiếu bán bằng mệnh giá
Kết luận : Hai trái phiếu hưởng cùng mức lãi suất, trái
phiếu nào có thời hạn dài hơn sẽ có mức độ biến động
giá theo lãi suất lớn hơn => rủi ro cao hơn.
Tóm lại:
Giátráiphiếuphụthuộcvào:
Mệnhgiátráiphiếu
LãisuấtdanhnghĩacuảTP
Lãisuấtkỳvọngcủanhàđ àutư
ThờihạncủaTP
Trang 38B- ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI
•Cổ phiếu ưu đãi là cổ phiếu:
–Được hưởng cổ tức cố định hàng năm
–Không có ngày đáo hạn
=> Cổ phiếu ưu đãi có tính chất giống như TP vĩnh
Ip: cổ tức của cổ phiếu ưu đãi
rp: Lãi suất kỳ vọng khi đầu tư cổ phiếu ưu đãi.
Ví dụ : Giả sử REEP phát hành cổ phiếu ưu
đãi mệnh giá 100.000đ trả cổ tức 9% và nhà
đầu tư muốn lãi suất đầu tư là 14%, giá cổ
phiếu này sẽ là:
P0= 9.000/0,14 = 64.290đ
Cổ phiếu thường là chứng nhận đầu tư vào
công ty cổ phần Người mua cổ phiếu thường được
chia cổ tức hàng năm từ kết quả hoạt động của công
ty và được sở hữu một phần giá trị công ty tương ứng
với giá trị cổ phiếu họ đang năm giữ Cổ tức được chia
cho đến khi công ty không còn tồn tại.
Mô hình định giá:
Mô hình định giá cổ phiếu có dạng như sau:
n e n n
I
=
+ +
+
Trang 39Trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi
theo tỷ lệ g:
g P
I r
0
1
Mô hình chiết khấu cổ tức
Lãi suất kỳ vọng là:
Trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ
+
+
=
1 t
t t 2 t
t
1
t 1 0
0
1
1 1
1
)r(1
)g(1I
)r(1
)g(1I
0
1
)r(1
)g(1I
P
Trang 40+
=
1 t
t t 2 t
t
1
t 1 0
0
1
1 1
1
)r(1
)g(1I
)r(1
)g(1I
P
Ví dụ: Cổ phiếu công ty A hiện trả cổ tức 2$,
tốc độ tăng trưởng cổ tức trong 5 năm tới là
10%, sau đó là 6% cho những năm tiếp theo
Nếu nhà đầu tư kỳ vọng lãi suất là 14% thì
giá cổ phiếu sẽ là bao nhiêu?
• Hiện giá của cổ phiếu trên là:
31,16 14%)
(1 6%) (1 x 6%
14%
10%)
2(1
1,14 1,1
1 1,14
5
= +
5
1
0
%) 14 1 (
%) 6 1 ( )
14 , 0 1
(
%) 10 1
(
2
t
t t t
t t I P
Hạn chế của mô hình chiết khấu cổ tức
• Mô hình không áp dụng được
trong trường hợp công ty không
trả cổ tức.
• Mô hình này phải dựa vào giả
định chính sách phân phối cổ tức.