HƯỚNG DẪN TỰ HỌC này, họ đã tạm thoát khỏi cõi trần, - Phân tích vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn và tâm tình của tác giả giáo lí của nhà phật đã giúp họ khi được đến nơi đây.GV hướng dẫn[r]
Trang 1GIÁO ÁN
Tuaàn:4
Tieỏt ppct:17,18
Ngaứy soaùn:01/09/10
Ngaứy daùy: 04/09/10
(Sa hành đoản ca) Cao Bá Quát
A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
của thơ cổ thể
B TR ỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: chỏn ghột con "#$ danh '() *+ #$ "#, $) và )/+ khao khỏt "1) thay
Thành cụng trong -)7 89 %: , 1 ;3
2 Kĩ năng: <= );> theo "@ 6# ; '!A)3 Tìm hiểu và phân tích tác phẩm hát nói
3 Thỏi độ: khát vọng kiếm tìm con / đi đúng đắn trong cuộc đời mỗi con /4 Thấy tình yêu với
vẻ đẹp của thiên nhiên đất @ và tâm hồn phóng khoáng, @ Phật của nhà thơ
C PH ƯƠNG PHÁP: C8 thức thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải, hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các
câu hỏi…
D TI ẾN TRèNH DẠY HỌC
1 OÅn ủũnh lụựp: Ki;+ tra 8B 8C
2 Kieồm tra: Baứi cD bài 8!A Phân tích cách sống ngất $ của NCT thể hiện qua tác phẩm “Bài ca ngất
$L4 Chỉ ra điểm hạn chế và tích cực trong quan niệm và phong cách sống đó
3 Bài mF) Nắm trong hoàn cảnh nhà nguyễn bảo thủ trì trệ , Cao Bá Quát tuy vẫn đi thi song đã tỏ ra thuật và chế độ nhà Nguyễn, góp phần lí giải hành động khởi nghĩa của Cao Bá Quát về sau( 1854) Hiểu mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của bài thơ cổ thể về nhịp điệu, hình ảnh
- H= sinh suy B& cõu N) 1
sung, ghi chộp H= sinh P!
'>Q nhúm, Q xột trỡnh bày ý
0) cỏ nhõn "; 6P '$) cõu N)
theo "V #F W& GV
- Giỏo viờn N) = sinh, boồ sung
cho ủaày ủu ỷC ý chớnh boồ sung
cho ủaày ủuỷC ý chớnh
- 1:( ổn định tổ chức, kiểm tra bài
cũ )
- Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của
học sinh Giới thiệu bài mới:
- 2:( Tìm hiểu tiểu dẫn )
- Hs làm việc với sgk
- Gv định @ hs nắm bắt những
vấn đề cơ bản về tác giả tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời ?
- Nêu những sự kiện lớn trong
cuộc đời Cao Bá Quát
- Hoàn cảnh ra đời và nội dung
tác phẩm
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả: Cao Bá Quát ( 1809-1855) Tự Chu Thần, hiệu Cúc b/' Mẫn Hiên H/ làng Phú Thị - Gia Lâm-Bắc Ninh Con nhân
- Nhân cách cứng cỏi, phóng khoáng, từng tham gia cuộc khởi nghĩa Mĩ d8' sau đó bị chu di tam tộc
- b / 8 thời tôn là “thần Siêu, thánh Quát” (cùng với Nguyễn Văn Siêu)
- Bút pháp lãng mạn bộc lộ thái độ phê phán mạnh mẽ chế độ phát
- Cao Bá Quát là một trí thức lớn thời trung đại Tuy rất tài giỏi
con / khoa cử và công danh của ông vô cùng lận đận và
đầy bi kịch Đi thi 58 từ 14 tuổi, năm 23 tuổi mới đỗ Ông tiếp tục vào Huế để thi Hội nhiều lần, đều bị đánh hỏng Ông qui Tham gia khởi nghĩa chống nhà Nguyễn, thất bại và chết trong một trận đánh Trơ thành nguyên mẫu để Nguyễn Tuân xây dựng Huấn Cao trong Chữ / tử tù
- Để lại sự nghiệp thơ văn rất lớn Thơ ông mới mẻ, phóng khoáng, chú trọng tình cảm tự nhiên của con /4
- Ông sáng tác cả thơ chữ Nôm và chữ Hán với các tác phẩm : “
Trang 2GIÁO ÁN
2
- Con / miêu tả bằng
những hình ảnh nào, đó là con
/ thế nào Bố cục ?
- Vì sao lại gọi là / cùng, có
phải vì không còn / để đi
Hình ảnh con / đời ?
- Cao Bá Quát đã thấy phải làm
việc gì lớn lao hơn, có ích
cho đời hơn Đó là lý do dẫn ông
đến với cuộc khởi nghĩa nhà
Nguyễn Hình ảnh bãi cát ?
- Hs đọc văn bản nêu cảm nhận
chung về tinh thần bài thơ
GVđịnh @Y Cảm xúc chung
của bài thơ: Cô đơn, tuyệt vọng,
hoang mang, bế tắc
- Bài thơ diễn tả điều gì ? Tìm bố
cục cho bài thơ?
- Gv khái quát : Tả cảnh bãi cát và
sự việc đi trên bãi cát để từ đó dẫn
dắt suy nghĩ về con / danh lợi,
rộng hơn là con / đời, nỗi
buồn chán bế tắc của / đi
/ GV phát vấn HS trả lời
GV nhận xét và chốt lại
- Gv nhận xét tổng hợp Từ hình
ảnh thực bãi cát và / đi trên
- Dòng tâm trạng và suy nghĩ của
nhà thơ có chuyển biến thế
nào? (chú ý từ ngữ, điển tích)
- GV phát vấn HS trả lời
- Nhà thơ suy nghĩ thế nào về
con / danh lợi đối với mỗi
/ và con / ấy trong hoàn
cảnh xã hội phong kiến?
=> Trong “Hoàng Hac Lâu tống
Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng
Lăng”, Lí Bạch đã tong nói đến sự
choáng ngợp đến mức đảo lộn
nhận thức về không gian trong
câu: “Duy kiến :/ Giang
thiên tế " L4
* So sánh với con / gian khó
trong thơ HCM: Vẫn là cảnh
giống phía Bắc núi Bắc núi
muôn trùng H xu thế của
Cao Bá quát thi tập” “ Cao Chu Thần thi tập” “ Mẫn Hiên thi tập”
Ông tham gia cuộc khởi nghĩa Mĩ d8 và hi sinh trong một trận chiến với quan quân nhà Nguyễn
=> CBQ là / có trí tuệ lớn, tài hoa, bản lĩnh và phẩm cách phi cuộc đời khá thăng trầm
2 Tác phẩm:
* Hoàn cảnh ra đời: b lấy cảm hứng từ những lần ông đi từ Bắc
vào Huế để thi Hội Con / đi về đều qua miền Trung cát trắng phẫn vì tài năng không khẳng định, ông đã viết bài này Viết chữ, vần luật
bế tắc, bất lực và không tìm thấy lối ra trên / đời trong hoàn cảnh xã hội phong kiến chuyên chế
* Bố cục: 2 phần:
- 4 câu đầu: cảnh bãi cát dài và / đi trên cát
- 12 câu còn lại: tâm trạng và suy nghĩ của / đi trên bãi cát dài
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc văn bản
2 Tỡm hiểu văn bản 2.1 Bốn cõu đầu: Tiếng khúc cho cuộc đời dõu bể:
- Hình ảnh bãi cát: dài, rộng mênh mông bất tận, m$ +V, nóng
bỏng, trắng xoá, nhức mắt P@ ánh mặt trời Đó là hình ảnh thiên nhiên đẹp dữ dội, khắc nghiệt của miền trung @ ta Nơi đó chỉ có
sự mênh mông, hoang vắng, cô độc
+ Điệp ngữ: bãi cát , Từ ngữ: lại, dài
+ Đi một @ lùi một @Y Hình ảnh / đi trên cát: @
đi trầy trật, khó khăn Đi không kể thời gian (mặt trời lặn nghỉ) Bãi cát dài đến vô tận khiến lữ khách cảm thấy càng đi càng
càng đi càng thấy thụt lùi, giống một / bị ảo ảnh trên sa mạc hoang vu
+ Lữ khách trên đường nước mắt rơi: Mặt trời lặn mà vẫn còn đi,
@ mắt lã chã rơi: tâm trang đau khổ, mệt mỏi, chán ngán, cô
đơn H/ đi trên cát thật khó nhọc với tâm trạng đau buồn, xót xa
- Trên con / đó, mặt trời đã lặn, bóng tối sắp bao trùm, không còn chút ánh sáng của niềm tin và hi vọng Bóng tối còn mang đến những nguy hiểm đe doạ, rình rập / lữ khách
- ý nghĩa tượng trưng:
đời đầy chông gai, gian khổ, nhọc nhằn
dấn thân trong cuộc đời để cầu sự nghiệp, công danh cho bản thân, cho gia đình, dòng họ(Trong đó có CBQ)
- Nó khiến cho lữ khách cảm thấy mệt mỏi, chán nản, thất vọng và suy sụp hoàn toàn Niềm tin, niềm hi vọng, nhiệt tình đã bị tiêu tan Chính vì thế, lữ khách thấy con / P@ chân chính là “cùng
đồ”
Trang 3GIÁO ÁN
còn CBQ thì thụt lùi dần
- LHMT: Mối quan hệ như thế nào
giữa môI trường và tâm lí nhân vật
qua hình ảnh : “Trường sa phục
trường sa, Trường sa, trường sa
nại cừ hà” ?
+ “Trùng san chi ngoại hữu trùng
san; Trùng san đăng đáo cao
phong hậu”
- GV phát vấn HS trả lời
- GV nhận xét và chốt lại Phân
tích hình ảnh con / và tâm
trạng lữ khách trên / đời
Qua đó rút ra ý nghĩa của bài thơ ?
- Hs phát biểu tự do
6 câu đầu
Không học được tiên ông phép ngủ
Trèo non, lội suối, giận khôn vơi
- HS chia 6 nhóm
+ Nhóm 1,2,3 tìm hiểu hình ảnh
bãi cát trong 4 câu thơ đầu
+ Nhóm 4,5,6 tìm hiểu hình ảnh
@ đi trên cát trong 4 câu thơ
đầu
- HS trao đổi thảo luận, cử /
- Tâm trạng của lữ khách khi đi
Cao Bá Quát thể hiện qua tâm
trạng đó?
=> Không còn nhận ra hiện thực
quanh mình:
“Xưa nay phường danh lợi,
Tất tả trên đường đời,
Đầu gió hơi men thơm quán
rượu,
Người say vô số tỉnh bao người?
- HS chia nhóm nhỏ (theo bàn)
trao đổi thảo luận, cử / trình
Phân tích ý nghĩa của nhịp điệu
bài thơ đối với việc diễn tả cảm
tình?
- “Bói cỏt dài 'A) bói cỏt dài” õm
h#_ W& cõu th, nh# +_ ra
tr#F + con "#$ dài vụ Q3
<ú là con "#$ hành "A! W& 0`
tốt đẹp của con /4 H trong bối cảnh xã hội phong kiến chuyên chế, chỉ có những con / cùng, dẫn kẻ sĩ đến bế tắc, thất bại
2.2 Tám câu tiếp: Tiếng thở than, oán trách bởi ý thức sâu sắc mâu thuẫn giữa khát vọng, hoài bão của mình và thực tế cuộc đời trớ trêu, ngang trái
- Nỗi chán nản vì tự hành hạ thân xác: theo đuổi con / công danh và @ muốn trở thành ông tiên có phép ngủ kĩ -> Nỗi chán nản, mệt mỏi của tác giả
-Sự cám dỗ của bả công danh, kẻ ham danh lợi phải tất tả chạy
' chạy xuôi đi tìm công danh phú quý Họ bị say đắm vào vật nên u mê, không còn nhận ra hiện thực quanh mình
+ Trèo non, lội suối -> Từ ngữ: Sự vất vả, khó nhọc
- Xưa nay Sự cám dỗ của công danh đối với / đời: Vì công danh - danh lợi (danh vọng đi với quyền lợi) mà con / phải tất tả xuôi ' khó nhọc mà vẫn đổ xô vào -> trong khuôn khổ và hoàn cảnh của XHPK cũng không còn con / nào khác + Danh lợi cũng là một thứ ngon dễ cám dỗ, dễ làm say /4 Tâm trạng chán ghét danh lợi và p danh lợi kẻ say
trong quán
+ “Người say ” -> Câu hỏi tu từ trách móc giận dữ, lay tỉnh / khác cũng chính là tự hỏi bản thân => Ông đã
nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, con / công
- “Bãi cát dài, bãi cát dài ơi/ Tính sao đây? Đường bẳng mờ mịt”
Câu cảm thán, các câu hỏi tu từ -> thế là thế nào? có nên đi tiếp hay chăng? tính sao đây? đi tiếp sẽ phải đi thế nào? H/ đi trên cát bỗng nhiên dừng lại, băn khoăn choán đầy tâm trí, day dứt
và có phần bế tắc, sự hoang mang, mất 8 @4 Trong tình cảnh cô đơn, lạc lõng, họ chẳng biết hỏi ai ngoài chính bản thân và con / P@ chân H câu trả lời chỉ là sự lặng im đáng sợ
+ Nỗi băn khoăn trăn trở: Đi tiếp hay từ bỏ con / công danh
?Nừu đI tiếp` thì cũng không biết phải đi thế nào ? Vì:
+ K/ bằng phẳng thì mờ mịt”: trên con / dài vô tận ấy, những đoạn bình yên, bằng phẳng, dễ đi thì chẳng hề thấy H lại những đoạn K/ ghê sợ”, hiểm trở, ngập ghềnh thì không biết bao giờ mới đi hết
2.3 Bốn câu cuối: Tiếng kêu bi phẫn, bế tắc, tuyệt vọng.
- Chính vì sự hoang vắng, hiểm trở, nghê sợ, tăm tối đến vô cùng
mà đó trở thành con K/ cùng” b/ cùng không có nghĩa là
/ cụt, càng không có nghĩa là hết / để đi Trái lại, /
đi còn vô tận, ở trên đó có quá nhiều điều ghê sợ
vọng trùm lên cả bãi cát dài, cả / đi Đứng lại nhìn quanh bãi cát dài, bất lực và nuối tiếc Bất lực vì không thể đi tiếp mà cũng
biết làm gì tiếp Hình ảnh thiên nhiên trở lại: Phía Bắc, phía Nam đều đẹp hùng vĩ cũng đầy khó khăn hiểm trở Đi mà @4 : thế dừng lại nhìn bốn phía mà hỏi vọng lên trời cao, lại hỏi chính lòng mình thể hiện khối mâu thuẫn lớn đang đè nặng trong tâm trí nhà thơ
Trang 4GIÁO ÁN
4
8B3 Khụng ai cựng "i trờn con
"#$ +$ +V d cú \e khỏch”
“N#F + r,i” Cụ "f quỏ!
Nhõn -Q 6e tỡnh là 0` cụ ",n
i2 làm sao *+ 1) n#F
+3 <ú là )= n#F + "*2 xút
xa, cay "3 Ng#$) "= mỡnh
chia 8` -F) ng#$) "i "#$3
- Ng#$) "i "#$ nh# "j 'A)
%Q+ chõn A) k3 Con ng#$) i2
"*2 khỏt -= mà _) '
P >f "$)3 Nú A! thành mõu
>l f) tõm Ngao ngỏn thay
- Bằng việc sử dụng hình ảnh ẩn
dụ, cách hoá thân vào các hình
Quát đã thể hiện tâm trạng bi phẫn
lại bế tắc, bất lực và không tìm
thấy lối ra trên / đời trong
hoàn cảnh xã hội phong kiến
chuyên chế
đời mình Họ không bị danh lợi làm cho u mê Đó chính là những
/ hiểm trở ghê sợ P@ chân dài vô tận Họ càng đi càng thấy thụt lùi Mặt trời đã lặn mà cũng không nghỉ ngơi
+Cuối cùng, họ rơi vào sự thất vọng, chán nản đến mức tuyệt vọng, khi nhận ra con / cùng mình đang đi Lúc đó, họ kiếm tìm sự giải thoát, bằng cách giũ bỏ cõi đời để đi ở ẩn ở phía Bắc núi Bắc, phía Nam núi Nam
2.3 Nghệ thuật: - Sử dụng thơ cổ thể: hình ảnh có tính biểu
độ dài của các câu thơ cũng sự khác nhau trong cách ngắt nhịp của mỗi câu đem lại khả năng diễn đạt phong phú góp phần diễn tả
/ danh lợi gập ghềnh trắc trở
- Thủ pháp đối lập: sáng tạo trong dùng điển tích
- Số " chữ trong câu không đều: 5 chữ, 7 chữ, 8 chữ, cách ngắt nhịp: 2/3; 3/5; 4/3 vv Nhịp điệu diễn đạt sự gập ghềnh, trúc trắc danh đáng chán ghét
3 Tổng kết: Khỳc ca mang "Q+ tớnh nhõn -n W& +f con
#$) cụ ", >7 -= trờn "#F "$) ; )7 qua hỡnh P bói cỏt dài, con "#$ cựng và #$) ") "#$3 Sự chán ghét của một
niềm khao khát thay đổi cuộc sống
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
H#F %l "= thờm
H ƯƠNG SƠN PHONG CẢNH CA- CHU MẠNH TRINH
A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
-P+ Q "#( P -Q nờn , nờn !A W& Hu7ong ,3 4i2 "#( 8 hoà g>27 )e& i+ lũng thành kớnh trang nghiờm -F) tỡnh yờu quờ #, "i #F3 Cỏch 89 %: j A! hỡnh, )= ")7> bài , khoan thai s nhàng
tích tác phẩm hát nói
B TR ỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: tf cỏi nhỡn bao quỏt -/ phong P K#, ,3 4i+ lũng thành kớnh -F) P "sO quờ #,
"i #F3 Cỏch 89 %: j )= ")7> bài hỏt núi khoan thai s nhàng Thấy tình yêu với vẻ đẹp của thiên nhiên đất @ và tâm hồn phóng khoáng, @ Phật của nhà thơ
2 Kĩ năng: + "#( C : W& bài hỏt núi <= );> bài , ; hỏt núi.
3 Thỏi độ: Tình yêu thiên nhiên đất @4
C PH ƯƠNG PHÁP: C8 thức thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải, hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các
câu hỏi…
D TI ẾN TRèNH DẠY HỌC
1 OÅn ủũnh lụựp: Ki;+ tra 8B 8C
2 Kieồm tra: Baứi cD bài 8!A Phân tích cách sống ngất $ của NCT thể hiện qua tác phẩm “Bài ca ngất
$L4 Chỉ ra điểm hạn chế và tích cực trong quan niệm và phong cách sống đó
3 Bài mF)
- H= sinh suy B& cõu N) 1
sung, ghi chộp H= sinh P!
'>Q nhúm, Q xột trỡnh bày ý
I GIỚI THIỆU CHUNG
1.Tác giả: Chu Mạnh Trinh (1862 – 1905) là một / tài hoa, vừa giỏi làm thơ Nôm vừa am hiểu nghệ thuật kiến trúc
Trang 5GIÁO ÁN
0) cỏ nhõn "; 6P '$) cõu N)
theo "V #F W& GV
- Giỏo viờn N) = sinh, boồ sung
cho ủaày ủu ỷC ý chớnh boồ sung
cho ủaày ủuỷC ý chớnh
* 1: (ổn định tổ chức, kiểm tra bài
cũ )
- Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của
học sinh Giới thiệu bài mới:
* 2: (Tìm hiểu tiểu dẫn )
- Hs làm việc với sgk
- Gv định @ hs nắm bắt những
vấn đề cơ bản về tác giả tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời ? Hoàn cảnh
ra đời và nội dung tác phẩm ?
- LHMT: Cảm nhận của em về vẻ
đẹp phong cành Hương sơn, qua
bài thơ hãy phát biểu suy nghĩ về
việc phảI trân trọng, giữ gìn vẻ
đẹp đó như thế nào ?
58 Sơn là thú thanh cao
Những là nay @ mai ao mấy lần
Thanh bình gặp hội du xuân
én oanh nô nức, xa gần đua nhau
Thuận dòng ngàn liễu, cung dâu
Buồm lan nhẹ gánh lâng lâng
Hay đâu gió gác Đằng
duyên
Giang sơn thì vẫn / quen
Dạo chơi Châu Phố, xuôi miền
Đục Khê
Chiêng vàng bóng gác non tê
Dừng chèo @ hỏi lối về chùa
Trong
Lần khe Yến Vĩ đi vòng
Giữa dòng đáy @ lồng 8
c chèo phủ /
Đào Nguyên
Lạ cho vừa bén màu thiền
Mà trăm bão với nghìn phiền sạch
không
Bầu trời man mác xa trông
Biết đâu @ H non Bồng
là đâu?
Cỏ cây xanh ngắt một màu
Yết thần Vạn Tuế, lên lầu Ngũ
Doanh
Nhác trông sơn thuỷ hữu tình
Bút thần khôn vẽ bức tranh nào
bằng
Chung quanh những núi cùng rừng
2 Tác phẩm: CMT từng tham gia trùng tu chùa Thiên Trù ở 58
Sơn Có thể bài hát nói này sáng tác trong dịp ấy 58 Sơn
còn gọi là chùa 58' là quần thể thắng cảnh thiên nhiên và đền chùa rất nổi tiếng của tỉnh Hà Tây, mệnh danh là “Nam thiên đệ nhất động”
-Nội dung: tình yêu với vẻ đẹp của thiên nhiên đất @ và tâm hồn thanh cao, phóng khoáng, @ thiện của nhà thơ
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc
2 Tỡm hiểu văn bản
2 1.Vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn:
a Cảnh thiên nhiên :@ hết, tác giả miêu tả là khung cảnh bao quát: Non non, @ @' mây mây, gợi vẻ bao la, phóng khoáng, thanh cao, yên bình
- Sau đó là những chi tiết cụ thể: chim chóc trong rừng mai, cá P@ khe Yến, đá ngũ săc long lanh gấm dệt, ánh trăng lồng vào hang sâu, lối đi lên núi gập nghềnh uốn "' mây quấn P@ chân kết thành một chiếc thang huyền ảo
- Bằng việc sử dụng các từ ngữ chỉ màu sắc sống động, giàu hình ảnh
và các phép so sánh tinh tế, nhà thơ đã vẽ lại khung cảnh non @ 58 Sơn với vẻ đẹp khoáng đạt, huyền ảo, lộng lẫy mà hữu tình
Có lẽ chính vì thế mà nơi đây / đời mệnh danh là "Nam thiên đệ nhất động”
b Màu sắc tâm linh trong không gian cõi Phật:
- Câu đầu"Bầu trời cảnh bụt": câu này gợi cảm hứng bao trùm của cả bài hát nói, đó là cảm hứng tâm linh, thành kính, @ Phật Cảnh Bụt là khung cảnh thiên nhiên nhuốm màu tôn giáo, tâm linh -Không khí bao trùm đó thấm vào mọi sự vật trong thiên nhiên: Trong rừng, chim mổ vào quả mai giống động tác bái lạy, cúng vái thành kính của / đến đất Phật Cá P@ khe bơi lững lờ cảm giác đang nghe lời giảng kinh của nhà phật
- Âm thanh tiếng chày kình: Chày kình là chày có hình dạng giống của ở chùa chiền Đó là âm thanh có thể ngân xa, vang rộng, bao trùm tất cả không gian, tuy mạnh mẽ trầm hùng vì thế không xáo động, phá vỡ sự tĩnh mịch, trầm lắng, thoát tục nơi đây Đó chính
là chỗ tinh tế, thanh cao của đạo Phật
- Những địa danh suối Giải Oan, chùa Cửa Võng, hang Phật Tích, động Tuyết Quynh đều " dấu vết của đạo Phật, gắn với các sự tích và giáo lí nhà Phật, góp phần tô đậm màu sắc tâm linh của nơi
đây
- Bằng thủ pháp nhân hoá, ẩn dụ, liệt kê, tác giả đã dựng lại không thiện Vì thế, khung cảnh nơi đây mang vẻ yên bình, tĩnh mịch, thanh cao, khác xa cõi trần tục, xa chốn bụi trần
* Tóm lại vẻ đẹp của phong cảnh 58 Sơn: Là sự kết hợp hài hoà giữa cảnh thiên nhiên non @ lộng lẫy, hữu tình với vẻ đẹp thanh khiết, thoát tục mang màu sác tâm linh cao cả của cõi Phật
2 Tâm hồn của tác giả: Đây là nơi tác giả @ ao bây lâu nay
một lần đặt chân đến: "Thú 58 Sơn ao @ bấy lâu nay" Và khi đã đến đây, ông lạc vào một thế giới khác Vẻ đẹp nơi nay đã cuốn hút hết tâm can khiến ông say gặp chốn tiên cảnh
- Khách tang hải giật mình trong giấc mộng: H/ khách tang hải là
Trang 6GIÁO ÁN
6
Đồng Ông một dải ngang "
non Bà
Núi xôi, núi Oản, núi Gà
Núi non Voi Phục, bày ra bên cầu
Nào ông Sào Phủ đi đâu
Hang sâu còn vết dắt trâu rõ ràng
Tiếng đâu văng vẳng chuông vàng
Khói đâu nghi ngút mùi nhang
Thiên Trù…
- Đạo phật quan niệm cõi đời là
cõi mộng, ở đó / ta đua toan
tính, đua tranh để giành lấy danh
lợi H rồi, tất cả chỉ là nhất
thời, ảo NBK đã nói: “Rượu
đến cội cây ta sẽ uống/ Nhìn xem
phú quý tựa chiêm bao” H/
đời cứ bị chằm đắm trong giấc
mộng đó Vì thế, khi đến chốn
này, họ đã tạm thoát khỏi cõi trần,
giáo lí của nhà phật đã giúp họ
tỉnh giấc mộng đua tranh phú quý
vinh hoa để nhận ra giá trị đích
thực của cuộc sống: sự thanh thản
trong tâm hồn
Hs đọc ghi nhớ Sgk GV @
dẫn HS làm bài tập luyện tập
/ khách đến từ cõi đời trần tục, luôn biến động, thịnh suy khôn
"/4 Tâm hồn họ xa lạ với không gian tâm linh nơi đây Cái giật mình khi nghe tiếng chuông của khách tang hải diễn tả sự yên tĩnh
đến mức gần tuyệt đối của không gian: vì quá yên tĩnh nên một tiếng chày kình vẳng từ xa lại cũng khiến vị khách đang chìm đắm vào không gian tâm linh nơi đây bị bất ngờ H cũng có thể hiểu,
đây là cái giật mình tỉnh mộng của khách tục
- Từ đó, / khách tục cũng tìm cách hoà nhập để trở thành một phần của nơi đây Giống chim cúng trái, cá nghe kinh, ông cũng lần tràng hạt miệng Nam mô Phật chẳng khác gì một Phật tử Ông coi giang sơn này đang chờ đợi mình cũng những khách phàm trần khác tìm đến để lánh xa cõi tục
- Vẻ đẹp trong khung cảnh cõi Phật đã khiến cho tâm hồn con / cũng trở nên trong sạch, cao đẹp và @ thiện hơn Nhờ đó, họ tỉnh giấc mộng đua tranh công danh phú quý để tìm ra giá trị của cuộc sống: sự thanh thản trong tâm hồn
3 Tổng kết:
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Phân tích vẻ đẹp của phong cảnh 58 Sơn và tâm tình của tác giả khi đến nơi đây.GV @ dẫn Hs chốt lại kiến thức cơ bản
- HS -/ nhà >v V soaùn baứi Leừ gheựt thửụng vaứ Chaùy giaộc cuỷa Nguyeón ẹỡnh Chieồu
...+ Đi? ??p ngữ: bãi cát , Từ ngữ: lại, dài
+ Đi @ lùi @Y Hình ảnh / cát: @
đi trầy trật, khó khăn Đi khơng kể thời gian (mặt trời lặn nghỉ) Bãi cát dài... thủ trì trệ , Cao Bá Quát thi song tỏ thuật chế độ nhà Nguyễn, góp phần lí giải hành động khởi nghĩa Cao Bá Quát sau( 1854) Hiểu mối quan hệ nội dung hình thức thơ cổ thể nhịp đi? ??u, hình ảnh... câu đầu: cảnh bãi cát dài / cát
- 12 câu lại: tâm trạng suy nghĩ / bãi cát dài
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Đọc văn bản
Tỡm hiểu văn 2.1 Bốn