1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý quỹ đất công ích trên địa bàn xã cát tân, huyện phù cát, tỉnh bình định

89 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ nghiên cứu - Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý quỹ đất công ích ở địa bàn nghiên cứu; - Xác định thự

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8850103.01

Người hướng dẫn khoa học: TS Ngô Anh Tú

XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG

Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn

thạc sĩ khoa học

HÀ NỘI - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Phan Hữu Tùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội và quý thầy cô Khoa Địa lý – Địa chính (nay là Khoa Khoa học Tự nhiên), Trường Đại học Quy Nhơn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt kiến thức cho em trong hai năm học vừa qua,

đã mang lại cho em những kiến thức quý báu, bổ ích về lĩnh vực chuyên ngành Quản lý đất đai – Định hướng ứng dụng

Đ c biệt, em xin chân thành cảm ơn sự động viên và hướng dẫn tận tình của thầy TS Ngô nh Tú, người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phù Cát

và UBND xã Cát Tân, huyện Phù Cát đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ cho nội dung của luận văn.

Và chân thành cảm ơn Tập thể Lớp Cao học Quản lý đất đai đã luôn nhiệt tình, động viên, giúp đỡ mình trong suốt quá trình học tập

Tuy đã c nhiều cố gắng để hoàn thành đề tài một cách tốt nhất nhưng chắc chắn đề tài không tránh kh i những thiếu s t Rất mong nhận được sự đ ng g p ý kiến của quý thầy cô, các chuyên gia và các bạn quan tâm để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Bình Định, ngày tháng năm 2021

Học viên thực hiện

Phan Hữu Tùng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn 3

7 Cấu trúc thực hiện luận văn 4

Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Khái quát cơ sở khoa học và pháp lý về quản lý đất đai 5

1.1.1 Khái niệm về đất đai 5

1.1.2 Quản lý nhà nước về đất đai 6

1.1.3 Khái niệm, đặc điểm về đất nông nghiệp 9

1.2 Chính sách quản lý, sử dụng quỹ đất công ích 10

1.2.1 Nguồn gốc hình thành 10

1.2.2 Chính sách quản lý, sử dụng đất công ích qua các thời kỳ 13

1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý và sử dụng đất 19

1.3.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của một số quốc gia trên thế giới 19

1.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất công ích của một số tỉnh ở Việt Nam 21

1.3.3 Sơ lược tình hình quản lý, sử dụng đất công ích trên địa bàn tỉnh Bình Định 26

1.4 Căn cứ pháp lý để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất 28

1.5 Tiểu lược chương 1 29

Chương 2 – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUỸ ĐẤT CÔNG ÍCH TẠI XÃ CÁT TÂN, HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH 30

2.1 Khái quát về khu vực nghiên cứu 30

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 30

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 34

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 37

2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất tại xã Cát Tân 39

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 39

2.2.2 Công tác thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai 41

2.2.3 Công tác lập địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 42

Trang 6

2.2.4 Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính,

bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 43

2.2.5 Công tác quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất 44

2.2.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 46

2.2.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 46

2.2.8 Công tác quản lý tài chính về đất đai 46

2.2.9 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 47

2.2.10 Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 48

2.2.11 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 48

2.2.12 Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn nghiên cứu 48

2.3 Tiểu lược chương 2 50

Chương 3 – THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐẤT CÔNG ÍCH TẠI XÃ CÁT TÂN, HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH 51

3.1 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất công ích tại xã Cát Tân 51

3.1.1 Quy mô, diện tích đất công ích 51

3.1.2 Thời hạn cho thuê quỹ đất công ích 54

3.1.3 Đối với các chủ thể quản lý đất công ích 55

3.1.4 Đối với người sử dụng đất công ích 56

3.1.5 Về sử dụng nguồn tài chính thu được từ đất công ích 57

3.1.6 Hiện trạng biến động quỹ đất công ích giai đoạn 2009-2019 58

3.1.7 Đánh giá chung về hiện trạng quản lý, sử dụng đất công ích trên địa bàn nghiên cứu 62

3.2 Những vấn đề cấp thiết đ t ra đối với quản lý quỹ đất công ích trên địa bàn xã Cát Tân 65

3.3 Căn cứ đề xuất giải pháp quản lý quỹ đất công ích 65

3.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý, sử dụng đất công ích trên địa bàn xã Cát Tân 66

3.4.1 Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách 66

3.4.2 Nhóm giải pháp về kỹ thuật 69

3.4.3 Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện 73

3.5 Tiểu lược chương 3 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Kiến nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2 Bảng 2 Một số nguồn thu năm 2019 xã Cát Tân 47

3 Bảng 3 Số liệu thu từ quỹ đất công ích và đất công năm 2008,

4 Bảng 4 Diện tích các loại đất công ích năm 2009, năm 2019 xã

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1 Hình 1 Quyết định số 4034/QĐ-UB ngày 27/11/1993 của

3 Hình 3 Sơ đồ phân bố nh m đất nông nghiệp xã Cát Tân năm

4 Hình 4 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất xã Cát Tân năm 2019 40

5 Hình 5 Biểu đồ diện tích theo nh m đất năm 2014 và năm

8 Hình 8 Phương án giao quyền sử dụng ruộng đất xã Cát Tân 51

9 Hình 9 Sơ đồ vị trí phân bố các loại đất công ích xã năm 2019

10 Hình 10 Biểu đồ các loại đất công ích xã Cát Tân năm 1996 53

11 Hình 11 Biểu đồ các loại đất công ích xã Cát Tân năm 2009 53

12 Hình 12 Biểu đồ các loại đất công ích xã Cát Tân năm 2019 54

13 Hình 13 Minh họa mẫu đơn xin thuê đất công ích xã Cát Tân

16 Hình 16 Biểu đồ biến động các loại đất giai đoạn 2009-2019 59

17 Hình 17 Sơ đồ phân bố đất công ích xã Cát Tân giai đoạn

21 Hình 21 Ý kiến của hộ dân về hạn mức cho thuê đất 67

22 Hình 22 Ý kiến của hộ dân về thời gian cho thuê đất 68

23 Hình 23 Ý kiến của hộ dân về đối tượng thuê đất 69

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT STT Tên viết tắt Diễn giải

1 GCN Giấy chứng nhận

2 GIS Geographic Information Systems: Hệ thống thông tin địa lý

3 GPMB Giải ph ng m t bằng

4 HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp

5 HĐND Hội đồng nhân dân

6 TNMT Tài nguyên môi trường

8 UBND Ủy ban nhân dân

9 VLAP Vietnam Land dministration Project: Hoàn thiện và hiện đại

h a hệ thống quản lý đất đai Việt Nam

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã khẳng

định tại khoản 1, Điều 54: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật Thật vậy, đất đai là

nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất quan trọng và đ c biệt, là nguồn nội lực to lớn của đất nước; đồng thời đất đai là thành phần vô cùng quan trọng tạo nên môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư và là không gian để xây dựng, mở rộng các cơ sở kinh tế, văn h a, xã hội, an ninh, quốc phòng Một đất nước muốn phát triển bền vững thì phải đảm bảo được sự phát triển đồng bộ của ba lĩnh vực: kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Cả ba lĩnh vực này đều chịu sự tác động trực tiếp từ quản lý và sử dụng đất đai Để phục vụ cho việc quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai một cách c hiệu quả và bền vững thì công tác quản lý đất đai c vai trò quan trọng Những năm trở lại đây, chính sách quản lý đất nông nghiệp n i chung và quản lý quỹ đất công ích nói riêng c những thay đổi nhất định, đ t ra nhiều thách thức cho công tác quản lý Đất công ích cũng là một trong những nội dung quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai Việt Nam, phục

vụ cho lợi ích chung của xã hội

Xã Cát Tân là xã nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng tâm của huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định; c vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên trục đường huyết mạch Quốc

lộ 1 , c ga hàng không, gần các khu trung tâm hành chính lớn của huyện Phù Cát

và thị xã n Nhơn Xã Cát Tân c điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội khá thuận lợi để phát triển kinh tế nông nghiệp và giao lưu buôn bán

Trong những năm vừa qua, công tác quản lý quỹ đất công ích luôn được cấp đảng ủy, chính quyền xã Cát Tân quan tâm Tuy nhiên, bên cạnh những m t đạt được, công tác quản lý quỹ đất công ích của xã cũng g p không ít những kh khăn, còn tồn tại một số bất cập cần phải khắc phục đ là: quản lý trên hồ sơ giấy tờ không đúng quy định và chưa phù hợp với hiện trạng thực tế; nhiều thửa đất nằm phân tán và chồng lấn trên thửa đất thổ cư; tình trạng lấn, chiếm, tự chuyển mục đích sử dụng đất trái phép hay nhiều thửa để hoang, chưa đưa vào sử dụng, làm

Trang 11

giảm hiệu quả kinh tế từ đất Những vấn đề và hiện tượng tiêu cực này đã và đang ảnh hưởng bất lợi đến chính sách đất đai của Nhà nước và tình hình phát triển kinh

tế - xã hội của xã

Xuất phát từ các lý do nêu trên, vấn đề đ t ra là cần phải đưa ra các giải pháp

cụ thể để quản lý quỹ đất công ích một cách c hiệu quả Từ thực tế và nhu cầu cần

thiết này, học viên đã chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý quỹ đất công ích trên địa bàn xã Cát Tân, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng công tác quản lý quỹ đất công ích đối với yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai; đề xuất các giải pháp quản lý đất công ích hiệu quả phục vụ điều tiết thị trường quyền sử dụng đất, các nhu cầu về lợi ích công cộng và cộng đồng dân cư sử dụng đất tại xã Cát Tân, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý quỹ đất công ích ở địa bàn nghiên cứu;

- Xác định thực trạng và công tác quản lý quỹ đất nông nghiệp và quỹ đất công ích trên địa bàn xã Cát Tân, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định;

- Xác định biến động quỹ đất công ích khu vực nghiên cứu giai đoạn 2019;

2009 Đánh giá công tác quản lý và sử dụng quỹ đất công ích trên địa bàn xã Cát Tân, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định;

- Đề xuất các giải pháp quản lý quỹ đất công ích tại xã Cát Tân, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu liên quan đến quỹ đất công ích

- Phạm vi về không gian: xã Cát Tân, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

- Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu được sử dụng từ năm 2009 đến năm 2019

Trang 12

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Được sử dụng nhằm điều tra để

lấy ý kiến hộ gia đình, cá nhân đối với nh m giải pháp về cơ chế chính sách quản

lý quỹ đất công ích; thu thập tài liệu, thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội năm 2019, các biểu thống kê đất đai năm 2019, các loại sổ sách địa chính, bản

đồ địa chính, số liệu về quyết toán ngân sách xã năm 2019 địa bàn xã Cát Tân

- Phương pháp thống kê: Trên cơ sở các số liệu điều tra lấy ý kiến sẽ tiến

hành thống kê, tổng hợp lại; thống kê diện tích đất công ích năm 2009, năm 2019

để thành lập biểu đồ biến động theo loại đất

- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: Sử dụng để phân tích sự tăng,

giảm các loại đất thuộc quỹ đất công ích, cũng như biến động quỹ đất công ích năm

2009, năm 2019, cơ sở để tổng hợp đề xuất giải pháp

- Phương pháp bản đồ và ứng dụng GIS: Được dùng để thể hiện và quản lý

dữ liệu không gian liên quan đến quỹ đất công ích bằng phần mềm Microstation Ngoài ra, đề tài sử dụng các chức năng của phần mềm rcGIS trong việc xử lý dữ liệu bản đồ, dữ liệu thuộc tính đối với quỹ đất công ích, cũng như trình bày bản đồ

6 Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn

a) Tài liệu khoa học tham khảo: bao gồm các sách, giáo trình, luận văn, công

trình nghiên cứu, tạp chí khoa học trong và ngoài nước liên quan tới hướng nghiên cứu lý thuyết của đề tài: hệ thống chính sách pháp luật đất đai; quản lý hồ sơ địa chính; công tác quản lý, sử dụng đất nông nghiệp; công tác quản lý quỹ đất công ích; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất,

b) Các văn bản pháp lý liên quan

- Luật Đất đai 2003;

- Luật Đất đai 2013;

- Các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các Bộ, ngành về hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai;

- Các văn bản quy định, hướng dẫn của UBND tỉnh Bình Định về xây dựng cơ

sở dữ liệu địa chính, giao quyền sử dụng ruộng đất theo Nghị định 64/CP

Trang 13

c) Tài liệu, số liệu thu thập tại địa phương

Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý nhà nước về đất đai, tình hình cho thuê quỹ đất công ích xã từ năm 1994 đến 2020:

STT Năm ban

1 10/6/1994 Phương án v/v cấp giấy chứng nhận giao quyền sử dụng

ruộng đất lâu dài cho nông dân xã Cát Tân

2 1996 Mẫu Sổ Địa chính

3 1996 Mẫu Sổ Mục kê đất

4 2006 Hợp đồng thuê đất (Thuộc quỹ đất công ích của xã)

5 26/02/2009 Báo cáo Quyết toán thu - chi ngân sách xã Cát Tân năm 2008

6 08/3/2010 Báo cáo Quyết toán thu - chi ngân sách xã Cát Tân năm 2009

7 27/6/2013 Đề án xây dựng nông thôn mới xã Cát Tân, huyện Phù Cát

giai đoạn 2012-2020

8 15/7/2016

Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 19 tiêu chí nông thôn mới xã Cát Tân, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

9 2017 Hợp đồng thuê đất (Thuộc quỹ đất công ích của xã)

10 28/2/2018 Báo cáo Quyết toán thu - chi ngân sách xã Cát Tân năm 2017

11 28/2/2019 Báo cáo Quyết toán thu - chi ngân sách xã Cát Tân năm 2018

12 30/12/2019 Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2019 và

phương hướng, nhiệm vụ năm 2020

13 25/4/2020

Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ xã kh a XII trình tại Đại hội đại biểu Đảng bộ xã lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2020-2025

14 01/6/2020 Báo cáo Quyết toán thu - chi ngân sách xã Cát Tân năm 2019

15 15/01/2020 Các biểu số liệu thống kê, kiểm kê đất đai xã Cát Tân

7 Cấu trúc thực hiện luận văn

Mở đầu

Chương 1 - Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2 - Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý đất đai ảnh hưởng đến quỹ đất công ích tại xã Cát Tân, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

Chương 3 - Đề xuất giải pháp quản lý đất công ích tại xã Cát Tân, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

Kết luận và kiến nghị

Trang 14

Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái quát cơ sở khoa học và pháp lý về quản lý đất đai

1.1.1 Khái niệm về đất đai

Theo quy định của pháp luật, đất đai được hiểu như sau: Đất đai là một vùng đất c ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và c các thuộc tính tương đối ổn định ho c thay đổi nhưng c tính chu kỳ, c thể dự đoán được, c ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người [1]

Theo quy định tại Điều 10, Luật Đất đai 2013, căn cứ theo mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau: Nhóm đất nông nghiệp; Nh m đất phi nông nghiệp;

Nh m đất chưa sử dụng Trong mõi nh m đất lại được phân thành nhiều loại đất khác nhau, như: Đất chuyên trồng lúa nước (LUC), Đất trồng cây lâu năm khác (LNK), Đất giao thông (DGT), Đất ở tại nông thôn (ONT),…

Đ c điểm của đất đai: Do đất đai không thể di chuyển được nên đất đai có tính

cố định vị trí, giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối của các yếu

tố môi trường nơi c đất Giá trị của đất đai ở các vị trí khác nhau lại không giống nhau Đất đai ở đô thị c giá trị lớn hơn ở nông thôn và vùng sâu, vùng xa; đất đai ở những nơi tạo ra nguồn lợi lớn hơn, các điều kiện cơ sở hạ tầng hoàn thiện hơn sẽ

c giá trị lớn hơn những đất đai c điều kiện kém hơn Chính vì vậy, khi vị trí đất đai, điều kiện đất đai từ chỗ kém thuận lợi nếu các điều kiện xung quanh n trở nên tốt hơn thì đất đ c giá trị hơn Vị trí đất đai ho c điều kiện đất đai không chỉ tác động đến việc sản xuất, kinh doanh tạo nên lợi thế thương mại cho một công ty, một doanh nghiệp mà n còn c ý nghĩa đối với một quốc gia Chẳng hạn, Việt Nam là cửa ngõ của khu vực Đông Nam Á, chúng ta c biển, c các cảng nước sâu thuận lợi cho giao thông đường biển, cho buôn bán với các nước trong khu vực và trên thế giới, điều mà nước bạn Lào không thể c được

Đất đai là một tài sản không hao mòn theo thời gian và giá trị đất đai luôn c

xu hướng tăng lên theo thời gian

Trang 15

Đất đai c tính đa dạng phong phú tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng đất đai và phù hợp với từng vùng địa lý, đối với đất đai sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì tính đa dạng phong phú của đất đai do khả năng thích nghi cuả các loại cây, con quyết định và đất tốt hay xấu xét trong từng loại đất để làm gì, đất tốt cho mục đích này nhưng lại không tốt cho mục đích khác

Đất đai là tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người Con người tác động vào đất đai nhằm thu được sản phẩm để phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống Tác động này c thể trực tiếp ho c gián tiếp và làm thay đổi tính chất của đất đai c thể chuyển đất hoang thành đất sử dụng được ho c là chuyển mục đích sử dụng đất Tất cả những tác động đ của con người biến đất đai từ một sản phẩm của

tự nhiên thành sản phẩm của lao động Trong điều kiện sản xuất tư bản chủ nghĩa, những đầu tư vào ruộng đất c liên quan đến các quan hệ kinh tế – xã hội Trong xã hội c giai cấp, các quan hệ kinh tế – xã hội phát triển ngày càng làm các mâu thuẫn trong xã hội phát sinh, đ là mối quan hệ giữa chủ đất và nhà tư bản đi thuê đất, giữa nhà tư bản với công nhân

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ đất đai phong phú hơn rất nhiều, quyền sử dụng đất được trao đổi, mua bán, chuyển nhượng và hình thành một thị trường đất đai Lúc này, đất đai được coi như là một hàng hoá và là một hàng hoá

đ c biệt Thị trường đất đai c liên quan đến nhiều thị trường khác và những biến động của thị trường này c ảnh hưởng đến nền kinh tế và đời sống dân cư [25]

1.1.2 Quản lý nhà nước về đất đai

a Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai

Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai là các quy tắc xử sự chung, những tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan quản lý nhà nước và các chủ sử dụng đất phải tuân thủ trong quá trình quản lý và sử dụng [5]

Quản lý nhà nước về đất đai c các nguyên tắc sau:

(1) Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước:

Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân Vì vậy, không thể c bất kỳ một cá nhân hay một nh m người nào chiếm đoạt tài sản chung thành tài sản riêng của mình được Chỉ c Nhà nước - chủ thể duy nhất đại diện hợp

Trang 16

pháp cho toàn dân mới c toàn quyền trong việc quyết định số phận pháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của Nhà nước trong quản lý n i chung và trong lĩnh vực đất đai n i riêng [8] Vấn đề này được quy định tại Điều 54,

Hiến pháp 2013 “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả và được cụ thể hơn tại Điều 4, Luật Đất đai 2013 “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này

Tuy nhiên, sự tập trung và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai cũng phải đảm bảo tính công khai minh bạch bằng việc công khai thông tin đất đai, quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất trên cổng thông tin điện tử của các cơ quan c thẩm quyền quản lý

(2) Đảm bảo quyền lợi ích của chủ thể sử dụng đất:

Từ khi Hiến pháp 1980 ra đời quyền sở hữu đất đai ở nước ta chỉ nằm trong tay Nhà nước còn quyền sử dụng đất đai vừa c ở Nhà nước, vừa c ở trong từng chủ sử dụng cụ thể Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất đai mà thực hiện quyền

sử dụng đất đai thông qua việc thu thuế, thu tiền sử dụng từ những chủ thể trực tiếp sử dụng đất đai Vì vậy, để sử dụng đất đai c hiệu quả Nhà nước phải giao đất cho các chủ thể trực tiếp sử dụng và phải quy định một hành lang pháp lý cho phù hợp để vừa đảm bảo lợi ích cho người trực tiếp sử dụng, vừa đảm bảo lợi ích của

Nhà nước Vấn đề này được thể hiện ở Điều 5, Luật Đất đai 2013 “Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này,… Như vậy, theo quy định

trên, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước với tư cách đại diện chủ sỡ hữu và thống nhất quản lý sẽ trao quyền sử dụng đất cho các chủ thể sử dụng đất (người sử dụng đất) dưới các hình thức Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 Muốn đảm bảo kết tốt quyền sở hữu toàn dân và quyền từng người sử dụng phải c

cơ chế kết hợp, trong đ , quyền và trách nhiệm của các bên (Nhà nước và người sử dụng) phải được công nhận và thể chế h a bằng các văn bản pháp luật [8]

Trang 17

(3) Tiết kiệm và hiệu quả:

Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tế Thực chất quản lý đất đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo nguyên tắc này Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả Nguyên tắc này trong quản lý đất đai được thể hiện bằng việc:

- Xây dựng tết các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, c tính khả thi cao;

- Quản lý và giám sát hết việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất

C như vậy, quản lý nhà nước về đất đai mới phục vụ hết cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất đai nhất mà vẫn đạt được mục đích đề ra [8]

b Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Từ khi Luật Đất đai 2013 ra đời, mở ra nhiều nội dung, điểm mới cho việc thực hiện các thủ tục liên quan đến lĩnh vực đất đai, tạo thuận tiện cho người dân khi làm các thủ tục liên quan đến đất đai Ngoài vấn đề quy định những điểm mới, Luật Đất đai 2013 còn giữ lại những nguyên tắc cốt lõi, đ c biết là vấn để quản lý đất đai, nhà nước luôn thống nhất quản lý Điều này được thể hiện rõ trong Điều 4,

Luật Đất đai 2013 “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này

Theo quy định hiện nay, c 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai:

“1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 18

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý

và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai [7]

1.1.3 Khái niệm, đặc điểm về đất nông nghiệp

a Khái niệm đất nông nghiệp

Trên cơ sở nghiên cứu các quan niệm khác nhau về đất nông nghiệp, c thể khái niệm đất nông nghiệp như sau: Đất nông nghiệp là phần đất c thể sử dụng để thực hiện các hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm tổng thể các loại đất c đ c tính sử dụng giống nhau, với tư cách là tư liệu sản xuất chủ yếu phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng; khoanh nuôi tu bổ, bảo vệ rừng; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp

b Đặc điểm đất nông nghiệp

Thứ nhất, đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất đ c biệt, không thể thay thế được trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối

Thứ hai, đất nông nghiệp là loại đất mà giá trị sử dụng phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng đất đai, độ màu mỡ phì nhiêu của đất

Trang 19

Thứ ba, do những điều kiện đ c thù về lịch sử, địa lý, kinh tế và xuất phát điểm của Việt Nam là nền văn minh lúa nước, nên đất nông nghiệp là loại đất chiếm diện tích lớn nhất trong tổng quỹ đất quốc gia và được trải rộng ở khắp các vùng miền, các địa bàn trong cả nước [10]

Nh m đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

1.2 Chính sách quản lý, sử dụng quỹ đất công ích

1.2.1 Một số quan niệm về đất công ích

a Đất phần trăm

Ở từng thời kỳ của đất nước, quy định về đất đai c nhiều loại khác nhau, nguồn gốc, tên gọi cũng khác nhau, đất phần trăm là loại đất ít được nhắc đến hiện nay nhưng trên thực tế n vẫn tồn tại

Cuối những năm 60, sau khi hình thành các hợp tác nông nghiệp, ngày 17/12/1959, Điều lệ mẫu hợp tác xã nông nghiệp bậc thấp được ban hành quy định ruộng đất của xã viên phải giao cho hợp tác xã thống nhất sử dụng, nhưng để tăng nguồn nông sản ổn định kinh tế của mỗi hộ gia đình, ngoài đất làm nền nhà, sân, chuồng lợn cần để lại cho mỗi gia đình xã viên một ít đất theo mức mỗi nhân khẩu

Trang 20

không quá 5% diện tích bình quân của nhân khẩu trong xã để trồng rau, trồng hoa

quả Cụm từ “đất phần trăm còn gọi là đất làm kinh tế gia đình xuất hiện từ đ

“Người vào hợp tác xã nông nghiệp hay được hợp tác xã lao động góp toàn

bộ ruộng đất của mình vào hợp tác xã nông nghiệp bao gồm: ruộng đất đang canh tác, đồng cỏ, rừng cây, ao hồ, đầm, đìa cá,… là của tư, hương hỏa hay được chia cấp trong xã hay nơi khác, không được giấu bớt, làm riêng hoặc cho thuê [9]

“Ruộng đất 5% chỉ cấp 1 lần lúc tổ chức hợp tác xã, người giảm đi không lấy bớt, đẻ ra không cấp thêm, để làm kinh tế gia đình không được cầm, bán, đổi, chác, cho thuê, làm nhà, lập vườn… khi không dùng hay chuyển đi nơi khác thì giao lại cho hợp tác xã [9]

Sau khi c Luật Đất đai 1988, đất làm kinh tế gia đình được quy định để lại mỗi người không quá 10% đất nông nghiệp (khoản 1, Điều 27)

Đất phần trăm (đất làm kinh tế gia đình) tồn tại từ khi c điều lệ hợp tác xã sản xuất nông nghiệp bậc thấp (năm 1959) cho đến khi Chính phủ ban hành Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân

sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp Theo Nghị định 64/CP, toàn bộ đất nông nghiệp đang sử dụng được giao hết cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, trừ đất giao cho các tổ chức, đất dùng cho nhu cầu công ích của xã theo quy định của Nghị định này

Trang 21

đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương Đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại ho c t ng cho quyền

sử dụng cho Nhà nước, đất khai hoang, đất nông nghiệp thu hồi là nguồn để hình thành

ho c bổ sung cho quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn Đối với những nơi đã để lại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích vượt quá 5% thì diện tích ngoài mức 5% được sử dụng để xây dựng ho c bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công trình công cộng của địa phương; giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương chưa được giao đất ho c thiếu đất sản xuất

Xét về đ c điểm của các loại đất c chung mục đích sử dụng cho nhu cầu công cộng, công ích trước đây và hiện nay thì đất 5% và đất công ích c những điểm giống và khác nhau như sau: Đất làm kinh tế phụ gia đình và đất công ích được pháp luật quy định chung một tỷ lệ là 5%; Nguồn của đất 5% và đất công ích đều được trích từ quỹ đất nông nghiệp của cấp xã ở các địa phương; Đều giao cho hộ

gia đình, cá nhân sử dụng C thể nhận thấy rõ sự khác nhau giữa 2 cụm từ “đất 5% làm kinh tế phụ gia đình và “đất công ích về mục đích sử dụng [6]

Từ trước đến nay chúng ta đều hiểu nôm na là đất công thuộc quyền sử dụng của nhà nước, không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân [26]

Luật Đất đai 2013 được ban hành, loại đất công do cấp xã quản lý thuộc nhóm đất phi nông nghiệp nhưng không thành loại đất riêng mà được hàm chứa trong các

Trang 22

loại đất (ngoài các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ) như: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp (điểm b, khoản 2, Điều 10); Đất xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; Đất xây dựng cơ sở văn h a, xã hội, y tế, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác (điểm d, khoản 2, Điều 10)

1.2.2 Chính sách quản lý, sử dụng đất công ích qua các thời kỳ

a Thời kỳ phong kiến

- Chính sách ruộng đất của Nhà nước phong kiến từ cuối thế kỷ 9 đến thế

kỷ 14:

Quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học đã nhận định: Quan niệm sở hữu công cộng về đất đai xuất phát từ quan niệm chung của thời đại nguyên thuỷ và n được chuyển thành sở hữu làng xã từ khi làng xã hình thành, ruộng đất thuộc sở hữu công được gọi là công điền, công thổ hay quan điền, quan điền bản xã…[2]

- Chính sách ruộng đất của Nhà nước dưới triều Lê - Sơ từ thế kỷ 15 đến thế kỷ 17:

Dưới triều đại Lê - Sơ, Bộ luật Hồng Đức ra đời đã phân định rõ tính chất giai cấp và quyền lực của Nhà nước trong xã hội, nhiều điều luật quy định chi tiết quyền

sở hữu ruộng đất, nguyên tắc mua bán, cầm cố ruộng đất [2]

- Chính sách ruộng đất từ thế kỷ 18 đến nửa trước thế kỷ 20:

Giai đoạn này, sở hữu đất đai tồn tại chủ yếu dưới 2 hình thức chính là sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân, chính sách sở hữu Nhà nước được duy trì theo các triều đại trước; sang thế kỷ 18, ruộng đất tập trung hầu hết vào giai cấp địa chủ - Năm

1815, Nguyễn Ánh lên ngôi, Bộ luật Gia Long ra đời thể hiện ý đồ bảo vệ tuyệt đối ruộng đất của nhà Vua và tầng lớp quan lại [2]

b Thời kỳ Pháp thuộc

Sau khi xâm chiếm nước ta, thực dân Pháp đã lo ngay đến vấn đề ruộng đất Thực dân Pháp chia đất nước ta thành 3 kỳ Mỗi kỳ thực dân Pháp thực hiện một chế độ cai trị khác nhau Mỗi làng xã c một chưởng bạ phụ trách điền địa

- Nam kỳ là chế độ quản thủ địa bộ;

Trang 23

- Bắc kỳ và Trung kỳ là chế độ quản thủ địa chính

Pháp cũng đã tiến hành xây dựng 3 loại bản đồ: bản đồ bao đạc, bản đồ giải thửa và phác hoạ giải thửa Các loại bản đồ thời kỳ này được lập với nhiều tỷ lệ khác nhau từ 1/200 đến 1/10.000 (Nguyễn Thúc Bảo, 1985) [8]

* Chế độ điền thổ tại Nam Kỳ:

Theo Nguyễn Đức Khả (2003), Pháp bắt đầu thành lập Sở Địa chính Sài Gòn vào năm 1867, đ t dưới quyền một viên Thanh tra hành chính người Pháp Đến năm

1896, Sở Địa chính đ t dưới quyền trực tiếp của Thống đốc Nam kỳ, từ đ tiến hành lập bản đồ giải thửa Đến năm 1930, đã đo đạc và lập xong bản đồ giải thửa cho hầu hết các tỉnh phía Tây và phía Nam của Nam kỳ Chế độ quản thủ địa bộ tại Nam kỳ như sau: Chế độ quản thủ địa bộ theo Nghị định ngày 06/5/1891: Tỉnh trưởng đảm nhiệm việc quản thủ địa bộ cho người Việt Nam trong tỉnh, đồng thời lo các công việc sau:

- Điều tra quyền sở hữu ruộng đất;

Đối với ruộng đất của Pháp và ngoại kiều khác c chế độ quản lý riêng gọi là chế độ Để đương (hay Để áp) do Ty Bảo thủ để đương phụ trách, tức là áp dụng theo Luật Napoleon để bảo vệ các quyền sở hữu [8]

* Chế độ quản thủ địa chính ở Trung kỳ:

Ngày 26/4/1930, Khâm sứ Trung kỳ đã ban hành Nghị định số 1358 lập Sở Bảo tồn điền trạch, đến 14/10/1939 đổi thành Sở Quản thủ địa chính (Nguyễn Đức Khả, 2003)

Theo Nguyễn Thúc Bảo (1985), để thực hiện quản thủ địa chính phải tiến hành

đo đạc giải thửa, lập địa bạ, điền bạ và sổ các chủ sở hữu gồm các bước:

Trang 24

- Phân ranh giới xã;

- Phân ranh giới các thửa;

- Một bộ bản đồ (phác hoạ giải thửa);

- Một sổ địa chính: lần lượt ghi thứ tự theo số liệu trong bản đồ các thửa ruộng đất với diện tích, loại hạng đất, tên chủ sở hữu và những sự chuyển dịch ho c can khoản;

- Một sổ điền bạ: ghi họ, tên chủ sở hữu đất theo vần a, b, c với tất cả các thửa ruộng đất của họ;

- Một sổ khai báo: ghi các chuyển dịch về đất đai theo văn tự hay lời khai của các chủ đất

Chế độ quản thủ địa chính mà các tài liệu đã được phê chuẩn (theo Nghị định

số 2851 ngày 13/9/1937 và Nghị định số 2815 ngày 17/9/1937 của Thống sứ Bắc kỳ), tài liệu gồm:

Trang 25

Thời kỳ này Đảng và Nhà nước chủ trương thúc đẩy sản xuất, phát triển nông nghiệp, cải thiện đời sống cho nhân dân mà trước hết là nông dân Chủ trương này thể hiện qua các nội dung:

- Khai hoang vỡ hoá, tận dụng diện tích đất đai để sản xuất nhằm chấn hưng nông nghiệp và đưa ruộng đất vắng chủ vào sản xuất nông nghiệp

- Chính sách ruộng đất chuyên chính mạnh mẽ với thực dân Pháp và bọn bù nhìn, việt gian phản bội Tổ quốc dành lại ruộng đất cho nông dân để phát triển sản xuất nông nghiệp

- Hạn chế sự b c lột và chiếm hữu ruộng đất đi đến xoá b toàn bộ việc chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ phong kiến đem lại ruộng đất cho dân cày

- Chiếm hữu ruộng đất phải gắn liền với việc sử dụng ruộng đất

Chính sách nông nghiệp và ruộng đất c quan hệ ch t chẽ với nhau, thực chất

n là hai m t của một vấn đề là tạo động lực cho cách mạng trên các phương diện chính trị, kinh tế, xã hội, g p phần quan trọng vào việc hoàn thành cuộc Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việc ban hành những chính sách về đất đai, thuế, tài chính tiền tệ giai đoạn này đã c tác dụng tích cực kích thích sản xuất phát triển, tạo nguồn thu ngân sách của Nhà nước hàng năm [6]

* Giai đoạn từ 1954 đến 1975:

Sau thắng lợi Điện Biên Phủ 5/1954, Hiệp định Giơnevơ ký kết, nước ta bị chia cắt làm 2 miền, miền Bắc tiến hành xây dựng Chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục công cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, Hiến pháp 1960 quy định sự tồn tại của các thành phần kinh tế, các hình thức sở hữu chủ yếu là: Sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu của những người lao động riêng lẻ và tư sản dân tộc Chính sách đất đai giai đoạn này nhằm phục vụ cho những nhiệm vụ thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội [2], thể hiện qua các nhiệm vụ sau:

- Xác lập, củng cố và phát triển hình thức sở hữu Nhà nước về đất đai

- Xác lập chế độ sở hữu tập thể về ruộng đất gắn liền với tổ chức lao động tập thể trong các hợp tác xã nông nghiệp ở miền Bắc

- Đất 5% cho phát triển kinh tế phụ gia đình

Trang 26

Cuối những năm 1960, theo Điều lệ, ngoài một số loại đất đã được giao, Nhà nước cho mỗi gia đình xã viên mỗi nhân khẩu không quá 5% diện tích đất bình quân để xã viên trồng rau màu, trồng vườn, đối với miền núi, đất để lại cho xã viên

c thể nhiều hơn Cụm từ “đất phần trăm còn gọi là đất làm kinh tế phụ gia đình

xuất hiện từ giai đoạn này

- Đất cho phần trăm phát triển chăn nuôi của hợp tác xã

Ngày 19/05/1978 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư 291/TTg quy định mỗi hợp tác xã sản xuất nông nghiệp được dành từ 10-15% đất nông nghiệp để trồng trọt hoa màu, các loại cây lương thực phục vụ cho việc chế biến sản xuất thức

ăn phát triển chăn nuôi của hợp tác xã (chủ yếu là chăn nuôi tập thể), đây là cơ sở

để phân biệt sự khác nhau về tính chất và mục đích sử dụng của đất 10-15% với đất 5% dành cho xã viên hợp tác xã làm kinh tế phụ gia đình [6]

* Giai đoạn từ năm 1975 đến 1992:

Sau giải ph ng miền Nam (năm 1975), Đảng và Nhà nước đưa ra một số chủ trương chính sách quản lý, sử dụng đất đai và chính sách nông nghiệp như sau:

- Xoá b b c lột ruộng đất và cải tạo nông nghiệp

Triệt để xoá b tàn dư b c lột của giai cấp địa chủ, phong kiến, phản động, nợ máu; thực hiện chia đất cho các hộ nông dân không c ruộng ho c thiếu ruộng, điều chỉnh ruộng đất trong nội bộ nông dân theo tinh thần Chỉ thị 57 của Bộ Chính trị (tháng 01/1978) gắn với cải tạo nông nghiệp theo hình thức tập thể hoá Do sản xuất nông nghiệp giai đoạn này bị suy thoái, tình trạng tập thể quản lý và sử dụng 95% diện tích ruộng đất nhưng chỉ đáp ứng được dưới 50% thu nhập của các hộ xã viên, còn trên 50% thu nhập của họ phải dựa vào mảnh đất làm kinh tế phụ gia đình, vì

vậy mảnh đất 5% trở thành “mảnh đất thần kỳ đối với các hộ nông dân Như vậy,

trong những thời điểm nhất định, m c dù đất 5% được coi là diện tích đất để làm kinh tế phụ nhưng n đã khẳng định được vai trò, ý nghĩa của n đối với cuộc sống của người nông dân

- Đổi mới quan hệ sở hữu đất đai: Hiến pháp 1980 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý, Luật Đất đai 1988 được Quốc hội thông qua ngày 29/12/1987 quy định chính sách đất đai, phân đất đai thành 5 loại,

Trang 27

giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài trong đ c

đề cập đến đất làm kinh tế gia đình Điều 27, Luật Đất đai 1988 phân cấp cho Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định cụ thể hạn mức giao đất 10% cho các vùng, miền trong cả nước

- Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương Đảng: Do chủ trương tập thể hoá triệt để ruộng đất, giai đoạn này sản xuất nông nghiệp lâm vào tình trạng khủng

hoảng, hình thức “khoán chui xuất hiện phổ biến, là sự bắt đầu đổ vỡ c tính quy

luật khi mô hình sản xuất tập thể hoá không còn phù hợp Ngày 13/01/1981, Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành Chỉ thị 100 về khoán sản phẩm đến nh m và người lao động (khoán 100) trao quyền làm chủ một số khâu trong quy trình sản xuất nông nghiệp gắn với sản phẩm cuối cùng, kết quả đạt được là từng bước xoá b cơ chế tập trung bao cấp trong nông nghiệp, sản lượng lương thực tăng, đời sống kinh tế của người nông dân được cải thiện

- Đổi mới chính sách ruộng đất: Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị đánh dấu bước chuyển trong chính sách đất đai, chấn chỉnh tổ chức và đổi mới hợp tác xã, thực hiện giao khoán ruộng đất sử dụng ổn định, lâu dài trong thời gian từ 10-15 năm, xoá b hạch toán và phân phối theo công điểm, người nông dân chỉ phải nộp thuế cho Nhà nước Đây cũng là tiền đề, cơ sở cho việc ban hành Luật Đất đai 1993

* Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai 1993, Luật Đất đai 2003 đến nay:

Luật Đất đai 1993 được ban hành với những chính sách đổi mới quan trọng nhằm đáp ứng mục tiêu cơ bản của Nhà nước c quy định cụ thể về quỹ đất công ích tại Điều 45 để xây dựng ho c bù lại đất xây dựng các công trình công cộng phục

vụ cho lợi ích chung của cộng đồng trong xã, phường, thị trấn, quỹ đất này được tách riêng trong diện tích đất do UBND xã quản lý Cụ thể hóa Điều 45, Luật Đất đai 1993, Điều 14, Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định tỷ lệ đất công ích được giữ lại từ đất nông nghiệp và đất khác; cấp c thẩm quyền quyết định để lại diện tích đất công ích; xử lý diện tích đất công ích để vượt quá quy định Nghị định 85/CP đã quy định và sửa đổi Điều 15, Nghị định 64/CP một số nội dung như phân cấp Luật Đất đai 2013 ban hành, chế độ quản lý, sử dụng quỹ đất công

Trang 28

ích được quy định tại Điều 132, Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2013 [6]

1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý và sử dụng đất

1.3.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của một số quốc gia trên thế giới

a Nước Thái Lan

- Trước đây toàn bộ đất đai của Quốc gia đều thuộc quyền sở hữu của Nhà Vua Tuy nhiên, mỗi người dân và gia đình đều c quyền chiếm hữu và sử dụng, trồng trọt, trên đất của Nhà Vua

- Năm 1975 Thái Lan tiến hành cải cách ruộng đất, công nhận quyền sở hữu tư nhân về đất đai Đất đai được tái phân phối cho nông dân (chủ yếu lấy từ nguồn đất công, đất Nhà nước mua ho c tịch thu của các chủ đất ho c chủ đất không tự trồng trọt Riêng Nhà Vua hiến cho nông dân 8.000 ha

Tổng diện tích đất Nhà nước mua và tịch thu từ địa chủ trong giai đoạn

1975-985 là 1,2 triệu ha và đã cấp 324.000 ha (29%) cho 90.649 hộ nông dân không c đất sản xuất

- Năm 1984, Chính phủ Thái Lan bắt đầu thực hiện chương trình cấp GCN quyền sở hữu đất với mục tiêu là cấp GCN cho 13 triệu thửa đất chưa c GCN trong vòng 20 năm Hệ thống quản lý đất đai được xây dựng theo mô hình Hệ thống Torrens của Úc

- Hiện nay cơ quan quản lý đất đai Thái Lan là Cục quản lý đất đai trực thuộc

Bộ Nội vụ Bộ máy quản lý được phân thành 2 cấp: Trung ương và địa phương ở Trung ương c 25 bộ phận, kể cả Văn phòng đăng ký đất đai Băngkok và 15 chi nhánh của n ở các địa phương c 75 Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh và 223 văn phòng chi nhánh cấp tỉnh, 794 Văn phòng đăng ký đất đai và 81 chi nhánh cấp huyện

- Cục quản lý đất đai Thái Lan c các nhiệm vụ sau:

+ Thực hiện đăng ký bất động sản; Cấp GCN quyền sở hữu đất đai và bất động sản

+ Đo đạc bản đồ phục vụ quản lý đất đai;

Trang 29

+ Định giá đất và bất động sản để thu thuế, lệ phí và phục vụ cho công tác thu hồi đất;

+ Thanh tra, giám sát việc sử dụng đất;

+ Cấp giấy phép đo đạc và lập văn phòng đo đạc;

+ Các nhiệm vụ khác theo quy định của Chính phủ [11]

- Công tác quản lý đất đai dựa trên cơ sở thực hiện “địa chính nhà nước bao

gồm các công việc: đăng ký sử dụng đất đai, khảo sát và đo đạc bản đồ, thống kê số lượng và chất lượng đất đai, đánh giá kinh tế đất

Riêng đăng ký quyền sở hữu đất đai do Bộ tư pháp quản lý

- Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý đất đai:

+ Ở Trung ương c Ủy ban Quốc gia quản lý và sử dụng tài nguyên đất Ủy ban này trực thuộc Chính phủ

+ Ở các nước cộng hoà và các vùng c Ủy ban quản lý và sử dụng tài nguyên đất

+ Ở các tỉnh, huyện (quận) c Ủy ban quản lý và sử dụng tài nguyên đất cùng cấp [11]

c Nước Mỹ

- Trước đây, trong những giai đoạn khác nhau của lịch sử, chính quyền Liên bang là chủ sở hữu trên 80% diện tích đất của cả nước Trong thời gian hiện nay chỉ còn quản lý khoảng 29% quỹ đất, đất đ được gọi là đất của Nhà nước

- Ở Mỹ công nhận quyền sở hữu tư nhân về đất đai và pháp luật Mỹ coi đất

như là “sự sở hữu thực tế Người sở hữu c quyền chiếm hữu đ c biệt trên đất Bất

Trang 30

kỳ một hoạt động nào diễn ra trên mảnh đất đ mà không được sự cho phép của chủ đất được coi là sự vi phạm pháp luật Nhà nước chỉ trong điều kiện dùng đất để phục vụ mục đích chung của Quốc gia thì mới được thu hồi đất Tất cả những tranh chấp, khiếu nại thông thường được giải quyết ở tòa án

- Cơ quan về quản lý và quy hoạch đất đai tại Mỹ ở cấp Trung ương là một bộ phận trong cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ, c 12 cơ quan ở các bang, 58 đơn vị trực thuộc và 140 các chi nhánh Những hoạt động cơ bản của cơ quan này gồm:

+ Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính;

+ Thiết lập Hệ thống thông tin đất đai;

+ Tổ chức lưu trữ hồ sơ địa chính của 31 bang;

+ Xây dựng những đồ án cụ thể trong việc phát triển vùng;

+ Quy hoạch sử dụng đất;

+ Thống kê, kiểm kê tài nguyên đất;

+ Cấp giấy chứng nhận và giấy phép trong sử dụng đất và khai thác khoáng sản c ích

+ Tổ chức bán đất của Liên Bang và mua đất đưa vào thuộc sở hữu của Liên Bang [11]

1.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất công ích của một số tỉnh ở Việt Nam

Vướng mắc trong quản lý đất công ích hiện nay chính là những diện tích đất nằm phân tán, không quy hoạch thành khu, vùng tập trung mà rải rác, xen kẹp trong khu dân cư, ven thôn, làng Vẫn còn diện tích đất công ích nh lẻ nằm lẫn

Trang 31

trong diện tích đất giao ổn định của các hộ gia đình cá nhân, kh thể hiện trên bản

đồ và chưa thể thống kê đầy đủ Nhiều địa phương không nắm chắc thực tế diện tích quỹ đất công ích trên địa bàn

Thực tế cho thấy, thực trạng hợp đồng giao khoán quỹ đất công ích trên địa bàn các huyện, thành phố thời gian qua còn bất cập Một số hợp đồng vi phạm quy định như: Hết thời hạn thuê đất; cho thuê quá thời hạn 05 năm so với quy định; hợp đồng vi phạm về mục đích sử dụng; không quy định đối tượng, mục đích sử dụng; c nơi ký hợp đồng cho thuê đất trái thẩm quyền

dự trữ (đất công ích) theo tỷ lệ % tổng diện tích giao ổn định lâu dài cho các hộ, dẫn đến quỹ đất công ích nằm xen lẫn với thửa đất nông nghiệp giao ổn định lâu dài cho các hộ gia đình cá nhân

Bên cạnh đ , việc thực hiện công tác bàn giao hồ sơ, sổ sách khi thay đổi lãnh đạo UBND và cán bộ địa chính cấp xã qua các thời kỳ không ch t chẽ dẫn đến việc lưu trữ các hồ sơ về quản lý đất đai không đầy đủ Nguồn kinh phí dành cho công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính còn hạn chế, dẫn đến một số địa phương thiếu tài liệu, kh khăn trong việc rà soát, xác định chính xác diện tích đất công ích để quản lý

Người sử dụng đất còn thiếu hiểu biết các quy định của pháp luật đất đai cũng là những trở ngại cho công tác quản lý đất công ích Nhiều trường hợp

Trang 32

không phối hợp với cơ quan nhà nước và UBND cấp xã để kê khai đăng ký đối với diện tích hiện đang sử dụng

Việc quản lý và sử dụng quỹ đất công ích thực hiện theo quy định chung của pháp luật về đất đai Theo đ , quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn và các công trình công cộng khác của tỉnh; nếu chưa sử dụng thì UBND cấp xã cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê, thời hạn mỗi lần thuê không quá 05 năm Tiền thu được từ việc cho thuê chỉ được dùng vào nhu cầu công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật UBND cấp xã nơi c đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước c thẩm quyền phê duyệt

Giải pháp:

Sở TNMT đã tham mưu UBND tỉnh ban hành nhiều văn bản chỉ đạo trong quá trình thực hiện Trước hết, Sở TNMT cùng UBND các huyện, thành phố rà soát, chấn chỉnh, tăng cường quản lý, nâng cao hiệu lực công tác quản lý đất công ích trên địa bàn tỉnh Trong đ , UBND các huyện, thành phố bố trí ngân sách để đầu tư cho công tác thống kê, rà soát, quản lý đất công ích với phương châm trọng tâm, không dàn trải, làm cuốn chiếu theo đơn vị hành chính cấp xã, kịp thời đánh giá để triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn huyện, thành phố

UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc thống kê, rà soát đất công ích theo từng năm Tiếp tục chỉ đạo tập trung rà soát từng trường hợp đang sử dụng đất công ích và các hợp đồng cho thuê đất công ích của UBND cấp xã, các thôn và các tổ chức đoàn thể để xác định rõ vị trí, diện tích cho thuê, thời hạn sử dụng đất Trường hợp chưa ký hợp đồng ho c đã ký hợp đồng nhưng không đúng quy định (sai thẩm quyền, quá thời gian, chưa xác định rõ vị trí, diện tích, thời gian sử dụng), UBND cấp xã phải xử lý, thực hiện ký lại hợp đồng theo đúng quy định của Luật Đất đai

UBND tỉnh cũng giao chỉ tiêu hoàn thành việc thống kê, rà soát đất công ích đến từng huyện, thành phố theo từng năm và hoàn thành việc lập hồ sơ quản lý đất công ích địa bàn tỉnh trong năm 2019 Khi triển khai thực hiện dự án đo đạc

Trang 33

bản đồ địa chính phải tách riêng diện tích đất công ích để lẫn với đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, thực hiện kê khai đăng ký vào sổ địa chính để quản lý

Đối với địa phương để quỹ đất công ích phân tán, manh mún, nhất là để lẫn với đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài khi thực hiện dồn điền đổi thửa, quy hoạch lại đồng ruộng phải quy hoạch tập trung gọn thửa, gọn vùng, nhằm thuận lợi cho quản lý và sử dụng, không để hoang h a, lãng phí Trường hợp chưa quy tụ được số diện tích đất này thành từng thửa cụ thể thì phải thiết lập lại hồ sơ với từng hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng để quản lý [27]

b Tỉnh Ninh Thuận

Theo báo cáo của Sở TNMT, tổng diện tích đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích được HĐND tỉnh cho phép để lại theo Nghị quyết 62/2004/NQ-HĐND năm 2004 là 1.171,21 ha Tuy nhiên, theo kết quả tổng hợp từ các huyện, thành phố và kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 thì tổng diện tích đất công ích trên địa bàn tỉnh ta là 1.047,7177 ha, giảm trên 123,49 ha so với diện tích đất công ích

do HĐND tỉnh cho phép để lại Trong đ , diện tích đất công ích đã c quyết định của UBND tỉnh giao cho UBND các xã, phường, thị trấn quản lý, sử dụng trên 601,13 ha; số diện tích đất còn lại chưa c quyết định của UBND tỉnh giao cho UBND các xã, phường, thị trấn quản lý gần 446,59 ha

Đơn cử như TP Phan Rang-Tháp Chàm, diện tích đất công ích do HĐND tỉnh giao là 96,6 ha, nhưng thực tế đang quản lý trên địa bàn 102,79 ha, gồm 938 thửa Trong đ , 79,66 ha đã c quyết định UBND tỉnh giao quản lý Đến nay, đã cho hộ gia đình, cá nhân thuê 74,78 ha và chưa cho thuê 28,01 ha Nguyên nhân diện tích quỹ đất công ích tăng là do trong quá trình thiết lập quỹ đất công ích, một số phường chưa báo cáo phần diện tích đang quản lý sử dụng ho c c phường c diện tích để lại vượt 5%, do đ không báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua Sau khi thực hiện Chỉ thị 34-CT/TU, UBND các phường đã tiến hành kiểm tra lại diện tích đất công ích trước đây nên phát sinh tăng như đã nêu

Trước thực trạng đã nêu, để việc quản lý đất công ích trên địa bàn tỉnh ta trong thời gian tới đi vào nền nếp đúng theo quy định của pháp luật rất cần các giải pháp

Trang 34

đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở Theo đ , yêu cầu đ t ra đối với UBND các huyện, thành phố cần kiên quyết thu hồi các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp sai quy định; c kế hoạch cụ thể thanh tra tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất công ích, việc thu chi tài chính từ nguồn cho thuê đất công ích tại các xã, phường, thị trấn

Đối với UBND cấp xã, phường, thị trấn cần tiếp tục rà soát lại quỹ đất công ích, giải quyết dứt điểm các trường hợp tồn tại của quỹ đất công ích do địa phương quản lý; chịu trách nhiệm về việc để các hộ gia đình xây dựng trái phép trên đất công ích, mượn, chuyển nhượng đất công ích, tham mưu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trái pháp luật…[28]

c Tỉnh Bạc Liêu

Theo số liệu của Sở TNMT tỉnh Bạc Liêu, đến tháng 4/2020, tổng quỹ đất công trên địa bàn tỉnh là hơn 5.100 ha Trong đ , đất công do Trung tâm Phát triển quỹ nhà và đất tỉnh quản lý hơn 316 ha, đất công đã sử dụng ổn định vào các mục đích trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng toàn tỉnh gần 1.220

ha

Đất công sử dụng ổn định vào mục đích quốc phòng, an ninh hơn 609 ha Đất nông nghiệp, đất công trình, trụ sở cũ, đất đã thu hồi nhưng chưa giao, đất chưa sử dụng toàn tỉnh hơn 2.960 ha Điều đáng n i là, trên địa bàn còn khoảng 1.500 ha đất công bị lấn chiếm

Theo báo cáo giám sát của HĐND tỉnh, công tác quản lý đất công còn l ng lẻo, nhiều thửa chưa được đo đạc, cắm mốc, thống kê để đưa vào quản lý, khai thác,

sử dụng c hiệu quả; vẫn còn tình trạng cho mượn, cho thuê đất công không đúng quy định…

Theo Sở TNMT tỉnh Bạc Liêu, để chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, khắc phục những hạn chế, yếu kém trong thời gian qua, đơn vị

đã trực tiếp làm việc với các huyện, thị xã, thành phố trao đổi, hướng dẫn tháo gỡ những kh khăn, vướng mắc trong tiến trình rà soát đất công, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của trụ sở cơ quan làm việc

Sở cũng tiến hành kiểm tra, rà soát một số khu đất công do Trung tâm Phát triển quỹ nhà và đất tỉnh, địa phương quản lý đang bị lấn, chiếm, ranh giới chưa rõ

Trang 35

ràng để hướng dẫn cụ thể phương pháp đo đạc, cắm mốc nhằm đưa vào quản lý, hướng xử lý theo đúng quy định của pháp luật

Đối với các khu đất công còn lại chưa c chủ trương đầu tư, Sở đã báo cáo UBND tỉnh đề nghị các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan tự rà soát các khu đất đang quản lý, sử dụng, chưa giao, chưa cho thuê, các khu đất đang sử dụng vào mục đích sản xuất; kê khai, đăng ký theo Luật Đất đai

Theo báo cáo kết quả giám sát, HĐND tỉnh Bạc Liêu đã kiến nghị UBND tỉnh cần tổ chức thực hiện nghiêm túc, c hiệu quả Chỉ thị 01/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai

UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo tổ chức rà soát thực trạng về đất công trên địa bàn

và c kế hoạch quản lý ch t chẽ Đồng thời, tỉnh tăng cường kiểm tra, rà soát việc triển khai kế hoạch sử dụng đất hàng năm; tăng cường phân cấp cho các ngành, địa phương trong việc quản lý, sử dụng quỹ đất công, giao trách nhiệm các đơn vị quản

lý quỹ đất công ch t chẽ; hàng năm c kế hoạch sơ kết, tổng kết đánh giá để kịp thời chấn chỉnh, tháo gỡ những kh khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện [29]

1.3.3 Sơ lược tình hình quản lý, sử dụng đất công ích trên địa bàn tỉnh Bình Định

Thực hiện Luật Đất đai 1993, Nghị định

64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ về Ban

hành quy định về việc giao đất nông nghiệp

cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu

dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp UBND

tỉnh Bình Định về Ban hành Quyết định số

4034/QĐ-UB ngày 27/11/1993 về việc giao

đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử

dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất

nông nghiệp

Hình 1: Quyết định số 4034/QĐ-UB ngày 27/11/1993 của UBNB tỉnh

Bình Định

Trang 36

Trên cơ sở này, UBND huyện, thành phố đã chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng phương án cân đối giao quyền trình cấp c thẩm quyền phê duyệt

để triển khai thực hiện theo quy định Sau đ , UBND các xã, phường, thị trấn tiến hành cân đối giao quyền đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng, ví dụ:

Cứ 1 nhân khẩu thuộc đối tượng nhận ruộng được nhận 415 m2 ruộng hạng 5a; 478

m2 ruộng hạng 5b; 564 m2 ruộng hạng 5c; 779 m2 ruộng hạng 6a; 1.073 m2 ruộng hạng 6b; 1.553 m2

ruộng hạng 6c, 1.242 m2 đất màu a, 1.553 m2 đất màu b, [14] Sau khi cân đối giao quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân, trong

đ c trích lại quỹ đất công ích 5% để UBND các xã, thị trấn, phường cho các hộ gia đình, cá nhân đấu thầu, nguồn kinh phí thu được dùng để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi và các hoạt động khác của địa phương theo quy định của pháp luật

Tại một số huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh việc chấp hành pháp luật về quản lý và sử dụng đất công ích, tỷ lệ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích còn thấp như: huyện Tuy Phước 82,6%, thị xã n Nhơn: 89,4%, thành phố Quy Nhơn 74,7% [12]

Bên cạnh đ , những năm qua công tác quản lý đất công ích luôn được lãnh đạo UBND tỉnh Bình Định quan tâm, chú trọng đã g p phần thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương Nhờ đ , số diện tích đất công ích tại địa phương đã phát huy hiệu quả, giúp người dân c thêm quỹ đất để sản xuất nông nghiệp và tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương

Để công tác quản lý hiệu quả và tăng nguồn thu ngân sách từ diện tích đất trên, tại địa bàn các xã đã tổ chức đấu thầu cho thuê đất sản xuất nông nghiệp hàng năm Qua giám sát, cơ bản sau khi thuê đất công ích, các hộ dân đã tổ chức quản lý,

sử dụng c hiệu quả, tạo điều kiện tăng thu nhập cho gia đình và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính của người thuê đất

Để phát huy hiệu quả việc quản lý và sử dụng quỹ đất công ích trên địa bàn, UBND tỉnh đã chỉ đạo UBND các huyện, các xã tổ chức rà soát, tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng đất công ích; đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất công ích để tránh tình trạng xây dựng nhà trái phép, trồng

Trang 37

cây lâu năm trên diện tích đất công ích; phối hợp với các địa phương chấn chỉnh việc sử dụng đất công ích không đúng mục đích và cho thuê đất nhưng không lập hợp đồng thuê đất Chủ đạo ở cấp huyện là Phòng TNMT sẽ tiếp tục tham mưu cho UBND huyện tiến hành kiểm tra, thanh tra công tác quản lý, cho thuê quỹ đất công ích theo đúng quy định của pháp luật

Với sự quan tâm chỉ đạo của UBND tỉnh Bình Định trong việc triển khai các giải pháp quản lý đất công ích theo đúng quy định của pháp luật đã mang lại kết quả tích cực, g p phần vào phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương

1.4 Căn cứ pháp lý để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai n i chung, cũng như việc quản lý các ngành, lĩnh vực khác nhau, luật pháp luôn là công cụ quản lý không thể thiếu được

Hệ thống luật pháp của nước ta c liên quan trực tiếp ho c gián tiếp đến lĩnh vực quản lý đất đai như Hiến pháp, Luật về đất đai, Pháp lệnh về đất đai, các Nghị định, Thông tư, Chỉ thị của Nhà nước, Trung ương và của các chính quyền địa phương, của các bộ ngành c liên quan trực tiếp ho c gián tiếp đến đất đai Một số hệ thống văn bản thống nhất sẽ đảm bảo trật tự, kỷ cương trong quản lý và sử dụng đất Một số văn bản c liên quan đến đất đai gồm:

Trang 38

- Nghị định số 45/2014/NĐ - CP ngày 01/07/2014 của Chính phủ về thu tiền

sử dụng đất;

- Thông tư số 23/2014/TT - BTNMT ngày 05/07/2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường về Giấy chính nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà và tài sản khác gắn liền trên đất;

- Thông tư số 24/2014/TT - BTNMT ngày 05/07/2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường về hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 25/2014/TT - BTNMT ngày 05/07/2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường về bản đồ địa chính;

- Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 03/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai;

- Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019

1.5 Tiểu lược chương 1

- Khái quát được đ c điểm, vai trò của đất đai trong phát triển kinh tế - xã hội, một số vấn đề quản lý nhà nước về đất đai

- Sơ lược về khái niệm, đ c điểm đất nông nghiệp

- Khái quát được lịch sử hình thành, chính sách quản lý, sử dụng đất công ích

- Đưa ra cơ sở thực tiễn về quản lý, sử dụng đất trên thế giới và tình hình quản

lý, sử dụng đất công ích của một số tỉnh ở Việt Nam

- Tổng hợp các căn cứ pháp lý trong quản lý, sử dụng đất n i chung và đất công ích n i riêng ở nước ta

Trang 39

Chương 2 – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUỸ ĐẤT CÔNG ÍCH TẠI XÃ

CÁT TÂN, HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH 2.1 Khái quát về khu vực nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Xã Cát Tân nằm phía Nam trung tâm huyện Phù Cát, cách trung tâm huyện khoảng 03 km về phía Nam, c tổng diện tích tự nhiên là 2.796,89 ha Toàn xã được chia làm 7 thôn (Bình Đức, Hòa Dõng, Kiều Huyên, Kiều n, Tân Hòa, Tân Lệ, Hữu Hạnh), c tọa độ địa lý như sau:

- Từ 13055’48” đến 14000’56” vĩ độ Bắc

- Từ 109000’18” đến 109005’42” kinh độ Đông

Hình 2: Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu

Ranh giới theo địa giới hành chính:

- Phía Bắc: giáp xã Cát Trinh và thị trấn Ngô Mây

- Phía Nam: giáp phường Nhơn Thành và xã Nhơn Mỹ thị xã n Nhơn

Trang 40

- Phía Đông: giáp xã Cát Tường

- Phía Tây: giáp xã Bình Thuận và Tây n huyện Tây Sơn

Cát Tân c đường Quốc lộ 1 , đường sắt Bắc - Nam và đường ĐT636 (nay là Quốc lộ 19B) chạy qua, c sân bay Phù Cát nằm trên địa bàn xã là điều kiện thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế với các vùng và địa phương khác [17]

b Địa hình

Địa hình Cát Tân là xã đồng bằng, tương đối bằng phẳng thấp dần từ Tây sang Đông Hướng dốc chính từ phía Tây thôn Tân Lệ về phía sông La Vỹ, độ dốc địa hình nh hơn 3% Cao độ địa hình phổ biến từ 8 đến 10m so với mực nước biển C những vùng đồi cao c cao độ từ 18 đến 25 m, chủ yếu ở vùng trên hồ Tân Lệ và một số vùng gò thôn Hữu Hạnh Với đ c điểm địa hình bằng phẳng nên khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và xây dựng công trình

c Khí hậu

Phù Cát nằm trong vùng nhiệt đới n ng ẩm, thuộc khí hậu ven biển Nam Trung Bộ, thời tiết trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa ẩm từ tháng 8 đến tháng 12, mùa khô n ng từ tháng 1 đến tháng 7

- Nhiệt độ trung bình hàng năm 27oC

- Lượng mưa mưa trung bình 1.800-2.000 mm/năm phân bố theo 2 mùa:

+ Mùa khô kéo dài trong 7 tháng (từ tháng 2 đến tháng 8) Lượng mưa thấp chỉ chiếm khoảng 10-15% lượng mưa của cả năm, trong đ lượng nước bốc hơi rất cao, chiếm khoảng 65-68% tổng lượng bốc hơi của cả năm và cán cân âm cao + Mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12, trong đ mưa trập trung vào tháng 9, tháng 10 và tháng 11 (chiếm từ 85-90% lượng mưa của cả năm) [17]

d Tài nguyên đất

Trong số 2.804,55 ha diện tích tự nhiên c những loại đất chính sau:

- Nhóm đất phù sa (FLUVISOLS): Diện tích 135 ha chủ yếu là đất phù sa chua glay (Dystric Fluvisol), chiếm 4,8% diện tích tự nhiên Phân bố tập trung và hình

thành các dải đất hẹp ở lưu vực sông La Vỹ (khu vực thôn Kiều n, Kiều Huyên ) Loại đất này đang được khai thác một cách khá triệt để vào sản xuất lúa, định hướng

là vùng sản xuất lúa chất lượng cao theo mô hình cánh đồng mẫu lớn

Ngày đăng: 02/04/2021, 08:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Ngọc Bút (2002), Chính sách nông nghiệp nông thôn Việt Nam nửa cuối TK XX và một số định hướng đến năm 2010, NXB chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách nông nghiệp nông thôn Việt Nam nửa cuối TK XX và một số định hướng đến năm 2010
Tác giả: Trần Ngọc Bút
Nhà XB: NXB chính trị Quốc Gia
Năm: 2002
5. Trần Thị Mỹ Hạnh (2016), Quản lý nhà nước về đất đai từ thực tiễn Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ Luật học, Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về đất đai từ thực tiễn Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Trần Thị Mỹ Hạnh
Năm: 2016
6. Phạm Thị Hằng, Bùi Thị Diệu Hiền (2019), “Nghiên cứu thực trạng quản lý, sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích trên địa bàn Thành phố Quy Nhơn, Bình Định”, Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường, 26(13), tr. 102-103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng quản lý, sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích trên địa bàn Thành phố Quy Nhơn, Bình Định”, "Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường
Tác giả: Phạm Thị Hằng, Bùi Thị Diệu Hiền
Năm: 2019
7. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), Luật Đất đai, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
8. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình quản lý Nhà nước về đất đai, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý Nhà nước về đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2007
10. Nguyễn Thị Thanh Toàn (2018), Pháp luật về quyền sử dụng đất nông nghiệp, qua thực tiễn tại thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật, Đại học Huế, Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về quyền sử dụng đất nông nghiệp, qua thực tiễn tại thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Toàn
Năm: 2018
11. Trần Văn Tuấn (2018), Bài giảng Hệ thống Quản lý đất đai, Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Hệ thống Quản lý đất đai
Tác giả: Trần Văn Tuấn
Năm: 2018
12. Phạm Thị Vân (2015), Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng quỹ đất công ích của một số xã trên địa bàn huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh, Khóa luận tốt nghiệp, Khoa Tài nguyên đất và Môi trường nông nghiệp, Trường Đại học Nông lâm Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng quỹ đất công ích của một số xã trên địa bàn huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Phạm Thị Vân
Năm: 2015
1. Bộ TNMT, Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26/11/2012 quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất Khác
3. Chính phủ (2019), Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2019 về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 Khác
4. Đảng ủy xã Cát Tân (2020), Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ xã khóa XII trình tại Đại hội đại biểu Đảng bộ xã lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2020 – 2025 Khác
9. Tỉnh ủy Nghĩa Bình (1979), Hệ thống chính sách hợp tác hóa nông nghiệp, Ban cải tạo nông nghiệp Tỉnh ủy phát hành Khác
13. UBND tỉnh Bình Định (2019), Quyết định số 04/2019/QĐ-UB ngày 14/02/2019, Ban hành quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định Khác
14. UBND xã Cát Tân (1996), Phương án v/v cấp giấy chứng nhận giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho nông dân xã Cát Tân Khác
15. UBND xã Cát Tân (2009), Báo cáo Quyết toán thu - chi ngân sách xã Cát Tân năm 2009 Khác
16. UBND xã Cát Tân (2009), Số liệu thống kế đất đai năm 2009 Khác
17. UBND xã Cát Tân (2013), Đề án xây dựng nông thôn mới xã Cát Tân, huyện Phù Cát giai đoạn 2012 – 2020 Khác
18. UBND xã Cát Tân (2016), Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 19 tiêu chí nông thôn mới xã Cát Tân, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định Khác
19. UBND xã Cát Tân (2019), Báo cáo Quyết toán thu - chi ngân sách xã Cát Tân năm 2019 Khác
20. UBND xã Cát Tân (2019), Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2019 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w