1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo luật đất đai 2013 tại huyện hoài ân, tỉnh bình định

83 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét, đánh giá về công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và công tác cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện ..

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -

ĐẶNG VIẾT CƯƠNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH THEO

LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 TẠI HUYỆN HOÀI ÂN,

TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -

ĐẶNG VIẾT CƯƠNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH THEO

LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 TẠI HUYỆN HOÀI ÂN,

TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8850103.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Thị Bảo Hoa

XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn

thạc sĩ khoa học

PGS.TS Đinh Thị Bảo Hoa PGS.TS Phạm Quang Tuấn

HÀ NỘI - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi cũng cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Đặng Viết Cương

Trang 4

ơn các thầy cô trong Ban Chủ nhiệm Khoa, Bộ môn và các bạn bè cùng khóa học đã đồng hành cùng em trong suốt thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của Ban Giám hiệu Nhà trường, các Phòng ban chức năng đã tận tình giúp đỡ em các thủ tục, hồ sơ trong thời gian học tập tại Trường

Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ trong Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Hoài Ân đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ em thu thập các

số liệu thực tế và thử nghiệm kết quả

Trong quá trình hoàn thành luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong thầy cô góp ý để bài viết được hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn!

HỌC VIÊN CAO HỌC

Đặng Viết Cương

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn 4

7 Kết quả đạt được và ý nghĩa khoa học, thực tiễn 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH Ở NƯỚC TA 5

1.1 Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 5

1.1.1 Cơ sở khoa học của công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 5

1.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất 8

1.2 Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của hệ thống hồ sơ địa chính 11

1.2.1 Cơ sở khoa học của hệ thống hồ sơ địa chính 11

1.2.2 Cơ sở pháp lý của hệ thống hồ sơ địa chính 14

1.3 Nhu cầu tin học hóa và hiện đại hóa công tác đăng ký biến động sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quản lý hồ sơ địa chính 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 TẠI HUYỆN HOÀI ÂN, TỈNH BÌNH ĐỊNH 23

2.1 Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu 23

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 23

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 28

Trang 6

2.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và ảnh hưởng đến công

tác đăng ký biến động đất đai 30

2.2 Khái quát tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Hoài Ân 32

2.2.1 Công tác tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật đất đai 32

2.2.2 Công tác công tác thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 32

2.2.3 Công tác tổ chức kê khai, đăng ký - cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 33

2.2.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 33

2.2.5 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 34

2.2.6 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo 35

2.3 Đánh giá thực trạng công tác đăng ký biến động sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn huyện Hoài Ân 35 2.3.1 Thực trạng công tác đăng ký thay đổi về quyền sử dụng đất (chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng, chia tách quyền sử dụng đất) 35

2.3.2 Thực trạng công tác đăng ký thay đổi về quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất theo đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện Hoài Ân 39

2.3.3 Thực trạng công tác đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất 41

2.4 Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính và công tác cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện 43

2.4.1 Thực trạng hệ thống bản đồ địa chính 43

2.4.2 Thực trạng hệ thống sổ sách trong hồ sơ địa chính 44

2.4.3 Thực trạng công tác chỉnh lý hồ sơ địa chính 45

2.4.4 Thực trạng cơ sở vật chất và nhân lực phục vụ đăng ký đất đai và quản lý hồ sơ địa chính 46

2.5 Nhận xét, đánh giá về công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và công tác cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện 47

2.5.1 Những thuận lợi 47

2.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân 48 CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ

Trang 7

Ở, TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, HOÀN THIỆN HỆ THỐNG HỒ SƠ

ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI ÂN 51

3.1 Quan điểm chung về định hướng hoàn thiện công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và hệ thống hồ sơ địa chính 51

3.2 Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện 52

3.2.1 Giải pháp về pháp luật 52

3.2.2 Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính 53

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện hồ sơ địa chính 54

3.2.4 Giải pháp về tổ chức, nhân lực 54

3.2.5 Giải pháp khác tuyền truyền, phổ biến pháp luật 55

3.2.6 Giải pháp về tài chính 56

3.3 Giải pháp về công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, quản lý hồ sơ địa chính bằng phần mềm Vilis 2.0 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

KẾT LUẬN 70

KIẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1: Cơ cấu và diện tích các đơn vị hành chính cấp xã trong huyện Hoài Ân 24 Bảng 2 2: Kết quả thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất theo đơn vị hành chính xã trên địa bàn huyện Hoài Ân từ năm 2015 2019 37 Bảng 2 3: Kết quả đăng ký biến động đất đai huyện Hoài Ân từ năm 2015 – 2019 38 Bảng 2 4: Kết quả thực hiện đăng ký thay đổi về quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hoài Ân từ năm2015 - 2019 40 Bảng 2 5: Tình hình thực hiện quyền thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hoài Ân từ năm 2015 – 2019 42 Bảng 2 6: Thống kê bản đồ địa chính lập theo chỉ thị 299/TTg tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hoài Ân 43 Bảng 2 7: Hệ thống sổ sách trong hồ sơ địa chính tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hoài Ân 44 Bảng 2 8: Hệ thống sổ sách tại Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Hoài Ân 45 Bảng 2 9: Trình độ cán bộ và chuyên ngành đào tạo của Bộ phận đăng ký quyền sử dụng đất Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Hoài Ân 47

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2 2: Bản đồ hành chính huyện Hoài Ân 23

Hình 3 1: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 58

Hình 3 2: Bản đồ địa chính thị trấn Tăng Bạt Hổ sau khi được chuẩn hóa trong phần mềm VILIS 2.0 61

Hình 3 3: Chức năng Khởi tạo cơ sở dữ liệu 62

Hình 3 4: Kết quả đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu từ bản đồ vào hồ sơ 63

Hình 3 5: Kê khai thông tin về thửa đất 64

Hình 3 6: Giao diện phần mềm khi cập nhật GCN 65

Hình 3 7: Giao diện phần mềm “Tìm GCN”đã được cấp để cập nhật các thông tin liên quan đến chủ sử dụng và thửa đất 66

Hình 3 8: Giao diện phần mềm đăng ký thông tin chủ sử dụng mới nhận chuyển quyền 67

Hình 3 9: Kê khai thông tin bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền 67

Hình 3 10: Thực hiện biến động 68

Hình 3 11: Lập Quyết định câp giấy chứng nhận 68

Hình 3 12: Lập tờ trình chuyển quyền 69

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia Sử dụng đất đai có ý nghĩa quyết định tới sự thành bại về kinh tế và ổn định chính trị, phát triển xã hội cả trước mắt và lâu dài Tuy nhiên, đây là nguồn tài nguyên có hạn, việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên này vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước một cách khoa học, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao là vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn

Nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tích cực Thực tế đó làm cho quá trình sử dụng cũng như quan hệ đất đai có nhiều biến động Do đó, để quản lý đất đai có hiệu quả thì vấn đề đăng ký đất đai nói chung và đăng ký biến động sử dụng đất nói riêng là một trong những nội dung hết sức quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai Đăng ký biến động sử dụng đất tuy chỉ là một thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước thực hiện nhằm cập nhật thông tin về đất đai để đảm bảo cho hệ thống hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước phân tích các hiện tượng kinh tế, xã hội phát triển trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai, nhưng nó liên quan đến nhiều vấn đề phức tạp thuộc về cơ sở pháp lý và những quan

hệ xã hội đảm bảo quyền lợi hợp pháp và cuộc sống thiết thực của mọi tổ chức và cá nhân, vì vậy được mọi người rất quan tâm Làm tốt công tác đăng ký biến động sử dụng đất sẽ giúp cho Nhà nước có cơ sở quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật, xác lập được mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo điều kiện cho việc sử dụng đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất Tuy nhiên trong thực tế, trong nhiều trường hợp, vấn đề đăng ký biến động sử dụng đất của cả nước nói chung và của huyện Hoài Ân nói riêng vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn, bất cập Huyện Hoài Ân đang trong quá trình đô thị hoá mạnh mẽ, các quan

hệ đất đai ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng nhưng việc cập nhật thông tin các biến động về đất đai trên địa bàn huyện… vẫn chưa được thực hiện một cách đầy đủ, thường xuyên mà nguyên nhân chủ yếu là do lượng cán bộ mỏng; dữ liệu bản đồ và

dữ liệu hồ sơ chưa được liên kết với nhau nên dẫn đến sự không đồng bộ trong quá

Trang 12

trình cập nhật biến động; và hơn nữa là chưa có sự hỗ trợ hiệu quả của công nghệ thông tin nên việc cập nhật biến động còn mang tính thủ công, kém chính xác Do đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho công tác đăng ký biến động sử dụng đất là phải đưa ra một số giải pháp nâng cao công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính trong công tác quản lý đất đai Trước thực tế trên, tôi đã chọn đề tài luận văn “Đánh giá thực trạng đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo Luật Đất đai 2013 tại huyện Hoài

Ân, tỉnh Bình Định”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Làm rõ thực trạng công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo Luật Đất đai 2013 và hiện trạng hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký biến động quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hoàn thiện hệ thống

hồ sơ địa chính trên địa bàn nghiên cứu

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

-Tổng quan về đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và hồ sơ địa chính ở nước ta

- Điều tra, khảo sát thu thập thông tin tài liệu, số liệu về đăng ký biến động sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất giai đoạn 2015 - 2019 và hiện trạng hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Hoài Ân

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đăng ký biến động sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất giai đoạn 2015 - 2019 và tình hình cập nhật, chỉnh lý hệ thống hồ sơ địa chính theo Luật Đất đai 2013 trên địa bàn huyện Hoài Ân

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký biến động quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và hoàn thiện hệ thống

hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Hoài Ân

Trang 13

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Trên địa bàn huyện Hoài Ân

- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2015 - 2019

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Được dùng để thu thập tài liệu,

số liệu, thông tin cần thiết cho mục đích đánh giá thực trạng công tác đăng ký biến động sử dụng đất, hiện trạng hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Hoài Ân như: Các văn bản pháp luật, các quy định liên quan tới công tác đăng ký biến động QSDĐ và QSHTSGLVĐ; tài liệu, số liệu về quản lý hồ sơ địa chính qua các thời kì của địa phương; báo cáo kết quả cấp GCN; các báo cáo kết quả đăng ký biến động đất đai năm từ 2015 - 2019 của huyện; báo cáo thuyết minh và biểu mẫu kiểm kê đất đai; các tài liệu trong hồ sơ địa chính; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ địa chính; báo cáo, số liệu về thực trạng quản lý nhà nước về đất đai của huyện Hoài Ân và các văn bản có liên quan

- Phương pháp thống kê: Phân tích, thống kê các số liệu về tình hình đăng ký biến động sử dụng đất trên địa bàn huyện: thống kê các số liệu về đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất, thay đổi quyền tài sản gắn liền với đất, thế chấp QSDĐ; các số liệu về hồ sơ địa chính , xử lý có chọn lọc tài liệu, thông tin đã thu thập cho phù hợp với mục đích nghiên cứu từ đó tìm ra mối liên hệ giữa chúng Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, xử lý số liệu điều tra thu thập được

- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: Từ số liệu, tài liệu thu thập được phân tích làm rõ thực trạng công tác đăng ký biến động sử dụng đất, hiện trạng hệ thống hồ sơ địa chính và tình hình cập nhật, chỉnh lý hồ sơ trên địa bàn huyện Hoài

Ân, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác này trên địa bàn nghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia: Được sử dụng để lấy ý kiến các chuyên gia (cán bộ thuộc Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Hoài Ân và Khoa Khoa học Tự nhiên, trường Đại học Quy Nhơn) nhằm hoàn thiện hơn các kết luận, đánh giá và các đề xuất để góp phần cho công tác đăng ký biến động sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn nghiên cứu

Trang 14

6 Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn

- Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật

- Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Các báo cáo của các cấp bộ ngành, địa phương có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Các giáo trình: Hồ sơ địa chính, quản lý nhà nước về đất đai, cơ sở địa chính

- Tài liệu chuyên ngành của các chuyên gia;

- Thu thập thông tin từ việc điều tra thực tế tại địa phương

7 Kết quả đạt được và ý nghĩa khoa học, thực tiễn

+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quản lý hồ

sơ địa chính trên địa bàn huyện Hoài Ân

- Ý nghĩa khoa học, thực tiễn:

Sau khi hoàn thành, luận văn một phần nào sẽ đưa ra được những giải pháp tích cực trong công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định góp phần giải quyết các vấn đề quản lý hành chính về đất đai hiện nay

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ

HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH Ở NƯỚC TA 1.1 Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1.1 Cơ sở khoa học của công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1.1.1 Khái niệm đăng ký đất đai, đăng ký biến động sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính (Khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai 2013) [10]

Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là đăng ký biến động) là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật (Khoản 3 Điều 3 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT) [2]; Được thực hiện với người sử dụng đất đã được cấp GCN QSDĐ mà có thay đổi về QSDĐ với các trường hợp: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn; được phép đổi tên; thay đổi hình dạng, kích thước thửa đất; chuyển mục đích sử dụng đất; thay đổi thời hạn sử dụng đất; chuyển từ hình thức giao đất có thu tiền sang thuê đất và một số trường hợp khác

1.1.1.2 Mục đích, vai trò của đăng ký biến động sử dụng đất đối với công tác quản lý đất đai

a Mục đích

Đăng ký biến động sử dụng đất nhằm mục đích bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai; làm cơ sở để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ quỹ đất đai quốc gia, đồng thời để Nhà nước có đủ căn cứ xác định quyền, nghĩa vụ đối với chủ sử dụng đất, bảo vệ quyền sử dụng và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của pháp luật [1]

Trang 16

b Vai trò

- Đối với nhà nước:

Đăng ký biến động sử dụng đất đối với công tác quản lý đất đai góp phần bảo

vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai

Theo Hiến pháp và pháp luật đất đai hiện hành, đất đai ở nước ta thuộc sở hữu toàn dân Nhà nước chỉ giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Người sử dụng đất được hưởng quyền lợi và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ

sử dụng đất theo các quy định của pháp luật Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời giám sát họ trong việc thực hiện các nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước và lợi ích chung của toàn xã hội trong sử dụng đất Mà muốn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất thì cần phải có các thông tin chi tiết và đầy đủ

về người sử dụng đất và thửa đất, mà việc này chỉ có thể được giải quyết nhờ việc đăng ký đất đai [15]

+ Đăng ký biến động sử dụng đất giúp quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và bền vững đất đai

Đăng ký đất đai nói chung và đăng ký biến động sử dụng đất nói riêng là yêu cầu bắt buộc của nhà nước nhằm quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất ở trong phạm vi lãnh thổ Việc đăng ký đất đai giúp nhà nước quản lý được diện tích đất đai của từng địa phương, từng khu vực, từng vị trí, từng thửa đất, từng chủ sử dụng và thực hiện quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật

Ngoài ra, nắm chắc quỹ đất ở hiện có kết hợp với nắm chắc dân cư để dự báo nhu cầu sử dụng đất ở cho tương lai, làm cơ sở xác định nhu cầu sử dụng đất ở cho các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở của các hộ gia đình, cá nhân

+ Đăng ký biến động sử dụng đất giúp nhà nước thực hiện việc thu phí, lệ phí

và các nguồn tài chính từ đất

Các khoản thu từ đất bao gồm phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất… là những nguồn thu lớn của ngân sách địa phương Nhưng để giám sát, quản lý chặt chẽ

Trang 17

nguồn thu này thì cần phải có đầy đủ các thông tin của từng thửa đất, từng trường hợp biến động đất đai và đăng ký biến động sử dụng đất góp phần giải quyết vấn đề này

+ Đăng ký biến động sử dụng đất để nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đất đai

Công tác đăng ký biến động sử dụng đất nói riêng và đất đai nói chung giúp nhà nước thiết lập một bộ hồ sơ địa chính đầy đủ, chính xác, kịp thời, làm cơ sở pháp

lý cho việc giải quyết các tranh chấp khiếu nại phát sinh sau này và bảo vệ các quyền

và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất

- Đối với người sử dụng đất nói chung và sử dụng đất ở:

+ Đăng ký biến động sử dụng đất là sự ghi nhận pháp lý về quyền của người

sử dụng đất, là cơ sở thiết lập mối quan hệ pháp lý giữa người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với Nhà nước, từ đó Nhà nước bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

+ Là cơ sở để các hộ gia đình, cá nhân thực hiện các quyền của người sử dụng đất khi được Nhà nước cấp GCN quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Tạo sự yên tâm sử dụng và đầu tư vào đất cũng như bảo vệ đất như xây dựng nhà ở và các công trình trên đất ở

+ Là cơ sở để các hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước, đặc biệt là nghĩa vụ tài chính như tiền sử dụng đất, thuế trước bạ, các loại thuế có liên quan,…

- Đối với các ngành, lĩnh vực có liên quan:

+ Các thông tin từ việc đăng ký biến động sử dụng đất được cụ thể bằng GCN

là cơ sở để các ngân hàng cho phép khách hàng thực hiện quyền thế chấp, cho vay, bảo lãnh, góp vốn,…

+ Công tác đăng ký biến động sẽ trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

+ Công tác đăng ký biến động trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất là một trong ba công cụ quan trọng để quản lý sử dụng đất ở cả cấp vi mô và vĩ mô

Trang 18

+ Công tác đăng ký biến động không chỉ phục vụ cho công tác quản lý đất đai mà nó còn trợ giúp quản lý thị trường bất động sản [9]

1.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký biến động quyền sử dụng

đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

1.1.2.1 Những quy định pháp lý chủ yếu về đăng ký biến động sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất của Luật Đất đai

2013 và các văn bản dưới luật

Luật Đất đai năm 2013 quy định về đăng ký biến động sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất Tại Khoản 4 Điều 95 quy định như sau [10]:

4 Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên; c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất; d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

đ) Chuyển mục đích sử dụng đất;

e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất

có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này

h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người

sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

Trang 19

k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyếtđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề; m) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất

1.1.2.2 Nội dung đăng ký biến động sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,

tài sản khác gắn liền với đất theo pháp luật đất đai hiện hành

a Các trường hợp đăng ký biến động sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

- Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp GCN hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên; + Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất; + Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

+ Chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

+ Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất

có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật 2013

Trang 20

+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

+ Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người

sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

+ Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

+ Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt QSD hạn chế thửa đất liền kề;

+ Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;

b Trình tự, thủ tục đăng ký biến động sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký biến động (Khoản 1 Điều 85 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Khoản 2 và Khoản 3 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp huyện Thành phần

hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị đăng ký biến động quyền sử dụng đất;

- Các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc đăng ký biến động quyền sử dụng đất, đối với trường hợp nội dung biến động phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

- Một trong các loại GCN có nội dung liên quan đến việc đăng ký biến động quyền sử dụng đất

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ (Khoản 2 Điều 85 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Trang 21

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ

- Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa được cấp GCN ở nơi chưa

có bản đồ địa chính hoặc đã cấp GCN nhưng chưa có bản đồ địa chính hoặc trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất;

- Chỉnh lý biến động vào GCN hoặc cấp GCN đối với trường hợp phải cấp mới GCN

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính

- Trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin đăng ký biến động về quyền sử dụng đất chuyển đến Phòng TMNT thẩm định và ký duyệt

Bước 4: Trả kết quả (Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Chủ sử dụng đất nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp huyện hoặc tới UBND xã, thị trấn đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn; nộp lại giấy biên nhận hồ sơ; xuất trình chứng từ nộp lệ phí; ký nhận vào hồ sơ theo dõi và trao kết quả Trường hợp nhận thay, người nhận thay phải có văn bản uỷ quyền được công chứng, chứng thực và chứng minh nhân dân của người được uỷ quyền

1.2 Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của hệ thống hồ sơ địa chính

1.2.1 Cơ sở khoa học của hệ thống hồ sơ địa chính

* Khái niệm hồ sơ địa chính

Trang 22

Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức,

cá nhân có liên quan [9]

*Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính:

Hồ sơ địa chính đóng một vai trò quan trọng trong công tác quản lý đất đai cũng như tạo điều kiện cho thị trường bất động sản hoạt động được thông suốt, thuận lợi và lành mạnh Việc đơn giản hoá, công khai hoá, thể chế hoá quá trình lập và quản

lý hồ sơ địa chính cũng góp phần bảo đảm tính minh bạch của thị trường, xoá bỏ được các hoạt động ngầm và bảo vệ được quyền lợi chính đáng về bất động sản của công dân

Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thi hành các văn bản đó Thông qua hệ thống hồ sơ địa chính, nhà quản lý sẽ nắm được tình hình biến động đất đai và xu hướng biến động đất đai từ cấp vi mô cho đến cấp vĩ

mô Trên cơ sở thống kê và phân tích xu hướng biến động đất đai kết hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng cấp, nhà quản lý sẽ hoạch định và đưa ra được các chính sách mới phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh

tế xã hội của từng cấp

Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất Nếu như bản đồ địa chính được cập nhật thường xuyên thì nhà quản lý chỉ cần khái quát hóa là thu được nội dung chính của bản đồ hiện trạng sử dụng đất với độ tin cậy rất cao Hơn thế nữa với sự trợ giúp của công nghệ thông tin thì công việc này trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, thậm chí chúng ta có thể lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất từng năm chứ không phải là 5 năm một lần như quy định hiện hành

Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch

sử dụng đất là một trong ba công cụ quan trọng để quản lý sử dụng đất ở cả cấp vi

mô và vĩ mô Tuy nhiên vấn đề quy hoạch không khả thi hiện nay đang là vấn đề nhức nhối Nguyên nhân cho thực trạng này có nhiều nhưng một trong số những nguyên nhân chính là do hệ thống hồ sơ địa chính không cung cấp đầy đủ thông tin

Trang 23

cho nhà quy hoạch, đặc biệt là đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đòi hỏi chi tiết đến từng thửa đất, nghĩa là nhà quy hoạch phải nắm được các đối tượng quy hoạch (đường giao thông, sân vận động, nhà văn hóa…) trong phương án quy hoạch sẽ cắt vào những thửa nào, diện tích là bao nhiêu và đó là loại đất gì,…? Để trả lời được những câu hỏi này thì phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết phải được xây dựng trên nền là bản đồ Địa chính chính quy Bên cạnh đó những thông tin liên quan như: Chủ sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính, các tài sản gắn liền với đất…liên quan đến những thửa đất phải thu hồi cũng sẽ được cung cấp đầy

đủ từ hồ sơ địa chính Bởi vậy để xây dựng được một phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết thì hồ sơ địa chính đóng vai trò rất quan trọng Sau khi thành lập được phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết thì hồ sơ địa chính cũng là công cụ chính giúp giám sát việc thực hiện phương án quy hoạch

Trong những năm gần đây, vấn đề thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng để phục vụ cho các dự án liên quan đến đất đai đang là vấn đề gây nhiều bức xúc trong

dư luận Nguyên nhân chính của vấn đề này là do giá đất bồi thường không sát với giá thị trường Để giải quyết vấn đề này thì hồ sơ địa chính cần hướng tới quản lý cả vấn đề giá đất Một vấn đề khác cũng đang rất nan giải ở các khu vực ven đô, nơi mà tốc độ đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ đó là tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy hoạch: Người dân tự ý chuyển đất nông nghiệp, ao hồ thành đất thổ cư, nhiều trường hợp khi phát hiện thì đã là “chuyện đã rồi” Dẫn đến tình trạng này là

do cơ quan quản lý đất đai địa phương không có được hệ thống hồ sơ địa chính phản ánh đúng thực trạng để kịp thời quản lý

Các cơ quan quản lý đất đai không chỉ có các công tác quản lý Nhà nước về đất đai mang tính chất định kì như: Quy hoạch sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai,

mà còn có những công việc mang tính thường xuyên như giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai Thực tế có nhiều trường hợp tranh chấp đất đai giữa các hộ gia đình cá nhân dẫn đến tình trạng kiện tụng kéo dài và khiếu kiện vượt cấp

do phương án giải quyết của chính quyền không có căn cứ pháp lý rõ ràng và thống nhất Đây là nguyên nhân làm cho người sử dụng đất tham gia tranh tụng không đồng

ý với phương án giải quyết Để giải quyết dứt điểm tranh chấp liên quan đến đất đai

Trang 24

ở cấp cơ sở thì hệ thống hồ sơ địa chính phải được hoàn thiện đầy đủ và là cơ sở pháp

lý vững chắc cho những quyết định giải quyết tranh chấp

Hệ thống hồ sơ địa chính còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà nước và nhân dân Nhân dân có điều kiện tham gia vào quá trình giám sát các hoạt động quản

lý đất đai của cơ quan Nhà nước và hoạt động sử dụng đất của các chủ sử dụng đất: Điều này sẽ giúp hạn chế các việc làm sai trái của người quản lý và của người sử dụng Ví dụ nhờ có thông tin địa chính về quy hoạch sử dụng đất người dân sẽ phát hiện được các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy hoạch của một

số cá nhân, kịp thời báo với cơ quan nhà nước để có biện pháp xử lý tránh tình trạng

“sự đã rồi”

Việc phân tích các lớp thông tin của hệ thống hồ sơ địa chính cho phép chúng

ta xác định được mức độ tích tụ đất đai đối với từng chủ sử dụng đất, các hiện tượng kinh tế - xã hội nảy sinh trong quan hệ đất đai Từ đó làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách, pháp luật đất đai, điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai cho phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội [9]

1.2.2 Cơ sở pháp lý của hệ thống hồ sơ địa chính

* Luật Đất đai 2013 có những quy định cụ thể về hồ sơ địa chính Tại Điều

96 quy định về hồ sơ địa chính [10]:

1 Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

2 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấy sang hồ sơ địa chính dạng số

* Theo điều 4 Thông tư 24/2014/TT- BTNMT quy định thành phần hồ sơ địa

chính cụ thể như sau:

Đối với địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính:

- Địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tài liệu sau đây:

Trang 25

- Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;

- Sổ địa chính;

- Bản lưu Giấy chứng nhận

Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính:

- Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính gồm có:

- Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai

và Bản lưu Giấy chứng nhận lập dưới dạng giấy và dạng số (nếu có);

- Sổ địa chính được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số;

- Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy

* Điều 25 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định:

+ Tài liệu hồ sơ địa chính phải cập nhật, chỉnh lý biến động và căn cứ cập nhật, chỉnh lý

Các tài liệu hồ sơ địa chính phải cập nhật, chỉnh lý biến động và căn cứ cập nhật, chỉnh lý trong các trường hợp biến động được thực hiện theo quy định như sau:

- Giấy chứng nhận đã cấp;

- Hồ sơ giao đất, cho thuê đất; đấu giá quyền sử dụng đất

Trang 26

- Hồ sơ giao đất để quản lý

- Hồ sơ thủ tục đăng ký biến động

đã được kiểm tra đủ điều kiện quy định

4

Đăng ký cho thuê,

cho thuê lại quyền

- Giấy chứng nhận đã xác nhận việc xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền

kề

6

Đăng ký thế chấp, xóa đăng ký

- Hồ sơ thủ tục đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã kiểm tra

đủ điều kiện quy định

Trang 27

7

Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận

đủ điều kiện quy định

9 Nhà nước thu hồi đất

- Biên bản kiểm tra xác định nội dung sai sót trên Giấy chứng nhận

- Hồ sơ thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đã kiểm tra đủ điều kiện quy định

- Tài liệu điều tra, kiểm kê đất đai

đã được nghiệm thu công nhận

Trang 28

đai đã được kiểm tra nghiệm thu

+ Điều 26 quy định trình tự, thời gian cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính

1 Trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thường xuyên, kể cả đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính như sau:

a) Nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính số gắn với quá trình thực hiện thủ tục đăng ký theo trình tự:

- Cập nhật thông tin đăng ký và quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) sau khi tiếp nhận hồ

sơ hợp lệ;

- Cập nhật kết quả chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất

và sổ mục kê đất đai đối với trường hợp phải đo đạc địa chính;

- Cập nhật kết quả kiểm tra hồ sơ sau khi hoàn thành kiểm tra theo thẩm quyền;

- Cập nhật thông tin về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất sau khi nhận được chứng từ nộp nghĩa vụ tài chính hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền về việc ghi nợ hoặc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định;

- Quét và nhập bổ sung thông tin vào hồ sơ địa chính về Giấy chứng nhận đã

ký cấp hoặc đã xác nhận thay đổi; trường hợp đăng ký lần đầu và không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện hoặc không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận thì nhập

bổ sung thông tin theo quy định đối với trường hợp không cấp Giấy chứng nhận;

- Kiểm tra việc cập nhật, chỉnh lý; trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã lập hoặc chỉnh lý;

Trang 29

b) Nơi chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện cập nhật, chỉnh lý

hồ sơ địa chính theo quy định như sau:

- Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu hoặc đăng ký biến động thì cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và sao Giấy chứng nhận để lưu trước khi trao Giấy chứng nhận cho người được cấp;

- Trường hợp đăng ký đất đai lần đầu mà không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận thì cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính sau khi nhận được ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận;

- Trường hợp đăng ký đất đai lần đầu mà người sử dụng đất không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận, đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý thì cập nhật, chỉnh

lý hồ sơ địa chính sau khi hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ theo thẩm quyền

2 Trường hợp thu hồi đất thì căn cứ vào hồ sơ thu hồi đất đã được thực hiện (đã bàn giao đất trên thực địa) để thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính theo trình tự như sau:

a) Chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc bản trích đo địa chính thửa đất và chỉnh lý

sổ mục kê đất đối với trường hợp thu hồi một phần thửa đất theo diện tích đất đã bàn giao trên thực địa;

b) Xác nhận việc thu hồi vào Giấy chứng nhận đã cấp để lưu; trường hợp thu hồi một phần thửa đất thì quét hoặc sao Giấy chứng nhận đã xác nhận thu hồi đất để lưu;

c) Cập nhật, chỉnh lý sổ địa chính Nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì kiểm tra việc cập nhật thông tin; trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã chỉnh lý

3 Trường hợp được giao đất, cho thuê đất (kể cả thông qua đấu giá quyền sử dụng đất) thì cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính sau khi đã bàn giao đất trên thực địa theo trình tự:

a) Kiểm tra, chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc bản trích đo địa chính thửa đất

và sổ mục kê đất đai cho thống nhất với hiện trạng bàn giao đất trên thực địa;

Trang 30

b) Cập nhật thông tin đăng ký từ hồ sơ giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền

sử dụng đất đã thực hiện vào sổ địa chính;

c) Quét hoặc sao và nhập bổ sung thông tin vào hồ sơ địa chính về Giấy chứng nhận đã ký để lưu trước khi trao cho người được cấp;

d) Kiểm tra việc cập nhật thông tin, trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã lập đối với nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

4 Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất thì thực hiện cập nhật, chỉnh

lý hồ sơ địa chính gắn với quá trình thực hiện thủ tục theo trình tự:

a) Cập nhật thông tin về tình trạng mất Giấy chứng nhận vào sổ địa chính sau khi tiếp nhận đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bị mất;

b) Quét hoặc sao và nhập bổ sung thông tin vào hồ sơ địa chính về quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất và cấp lại Giấy chứng nhận trước khi trao cho người được cấp;

c) Kiểm tra việc cập nhật thông tin, trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã chỉnh lý đối với nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

5 Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc đính chính Giấy chứng nhận

đã cấp thì cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo trình tự:

a) Nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính gắn với quá trình thực hiện thủ tục theo trình tự:

- Nhập thông tin đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc đính chính Giấy chứng nhận; quét Giấy chứng nhận đã cấp sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp chưa quét;

- Nhập kết quả kiểm tra hồ sơ sau khi hoàn thành kiểm tra theo thẩm quyền;

- Quét và nhập bổ sung thông tin cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận

đã được đính chính trước khi trao cho người được cấp;

- Kiểm tra việc cập nhật thông tin, trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã lập đối với nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;

b) Nơi chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện các công việc quy định tại Điểm a Khoản này sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc đính chính vào Giấy chứng nhận trước khi trao cho người được cấp

Trang 31

6 Việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với trường hợp quy định tại các Khoản 1, 3, 4 và 5 Điều này phải hoàn thành trước khi trao Giấy chứng nhận cho người được cấp và trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày ký cấp Giấy chứng nhận hoặc ngày xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc ngày hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ đăng ký đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký đất được giao quản lý; đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này phải hoàn thành trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể

từ ngày bàn giao đất trên thực địa

1.3 Nhu cầu tin học hóa và hiện đại hóa công tác đăng ký biến động sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quản lý hồ sơ địa chính

Với tốc độ đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế như hiện nay thì việc chuyển dịch đất đai là rất thường xuyên và cần thiết Vì vậy đăng kí biến động đất đai cũng

là một yếu tố quan trọng phục vụ cho việc quản lý đất đai, giúp Nhà nước nắm chắc, quản chặt đến từng thửa đất, kiếm soát được những biến động trong thực tế của quan

hệ đất đai

Tuy nhiên công tác đăng kí biến động đất đai tại Chi nhánh Văn phòng đăng kí đất đai huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định trong giai đoạn hiện nay còn nhiều hạn chế khiến cho việc cập nhật biến động trong quá trình sử dụng đất của địa phương chưa được thực hiện đầy đủ, thường xuyên, kịp thời, độ chính xác và tính nhất quán chưa cao Nguyên nhân có thể kể ra như sau:

- Hệ thống hồ sơ địa chính còn nhiều điểm chưa được quy định chặt chẽ, thống nhất, hoàn thiện, hệ thống văn bản hướng dẫn thành lập, quản lý và sử dụng hồ sơ địa chính còn thiếu

- Hoạt động của hệ thống hành chính trong đăng kí biến động sử dụng đất chưa đạt hiệu quả cao, thiếu sự đồng bộ, nguồn nhân lực đến từ nhiều nguồn, trình độ không đồng đều, đặc biệt là ở lĩnh vực công nghệ thông tin

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin ở văn phòng phục vụ công tác chuyên môn mới chỉ dừng lại ở mức in ấn báo cáo như trích lục thửa đất, biên bản xác định ranh giới, phục vụ những mục đích đơn lẻ, thiếu tính chuyên nghiệp Bên cạnh đó, cơ sở

Trang 32

dữ liệu hồ sơ địa chính mới dừng lại ở mức thấp, tính chính xác, thống nhất không cao, nên chưa đáp ứng được các yêu cầu của công tác quản lý đất đai

Nhà nước là đại diện chủ sở hữu duy nhất về đất đai, hoạt động quản lý phải thống nhất, đồng bộ và có sự liên kết chặt chẽ, do đó việc hoàn thiện hệ thống quản

lý đất đai nói chung và công tác đăng kí biến động quyền sử dụng đất nói riêng là một nhu cầu tất yếu của Nhà nước, của nhà đầu tư cũng như người dân

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 TẠI HUYỆN

HOÀI ÂN, TỈNH BÌNH ĐỊNH 2.1 Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Hoài Ân là huyện trung du miền núi thuộc tỉnh Bình Định với diện tích: 744,1 km2, cách thành phố Quy Nhơn 100 km về phía Bắc và cách quốc lộ 1A 10 km

về phía Tây, có toạ độ địa lý từ 1090 47 đến 1090 06 kinh Đông và từ 140 05đến 140

35vĩ độ Bắc, có vị trí tiếp giáp như sau:

Phía Bắc giáp thị xã Hoài Nhơn

Phía Nam giáp huyện Vĩnh Thạnh

Phía Đông giáp huyện Phù Mỹ và huyện Phù Cát

Phía Tây giáp huyện An Lão

Hình 2 1: Bản đồ hành chính huyện Hoài Ân

Trang 34

Huyện Hoài Ân có 15 đơn vị hành chính cấp xã gồm: 1 thị trấn: Tăng

Bạt Hổ, 14 xã: Ân Tường Đông, Ân Tường Tây, Ân Hữu, Ân Nghĩa, Ân Đức, Ân Phong, Ân Thạnh, Ân Tín, Ân Hảo Đông, Ân Hảo Tây, Ân Mỹ, Bok Tới, Ân

Sơn và Đắk Mang

Trong đó có 5 xã có người dân tộc Ba-na, H're sinh sống, đó là Bok Tới, Đăk Mang, Ân Sơn, Ân Tường Đông và Ân Mỹ Ngoài ra có các dân tộc thiểu số khác sống xen kẻ với người kinh như Xơ Đăng: 08 người, Ê Đê: 06 người, Mường:

06 người, Chăm: 05 người, Gia Rai: 05 người, Tày: 04 người, Thái: 04 người, Hoa:

04 người, Dao 04 người, Khơ me: 02 người, Nùng: 02 người, Cơ Tu, Co mỗi dân tộc

01 người

Bảng 2 1: Cơ cấu và diện tích các đơn vị hành chính cấp xã trong huyện Hoài Ân

Trang 35

2.1.1.2 Địa hình

Địa hình huyện Hoài Ân là dạng địa hình đồi núi xen đồng bằng, độ dốc cao, nhiều sông suối chia cắt, tạo thành nhiều thung lũng sâu, từ đó hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu khác nhau Đất đai, địa hình chủ yếu là núi và gò đồi chiếm khoảng 80%, đồng bằng chiếm 20% Thổ nhưỡng, đất đỏ vàng phát triển trên đá granit và đá biến chất granit chiếm khoảng 82,8%; đất phù sa 9.300 ha chiếm 12,5%; đất dốc tụ 3.500 ha chiếm 4,7% Đặc trưng chung các loại đất trên là thoát nước tốt, thành phần

cơ giới nhẹ, hơi chua, nghèo dinh dưỡng, dễ tiêu và rửa trôi, thái hóa mạnh trên đất

có độ dốc

2.1.1.3.Khí hậu

Hoài Ân nằm bên dãy Trường Sơn, trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang đặc điểm điển hình của khí hậu miền Trung (khu vực duyên hải Nam Trung Bộ)

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình trong năm là 26,90℃; nhiệt độ bình quân cao nhất là 29,50C, nhiệt độ bình quân thấp nhất là 230℃, các tháng nhiệt độ cao là tháng 5, tháng 6, tháng 7, tháng 8, các tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng12 và tháng

1 Tổng tích ôn là 10.6000℃

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm 2.000 - 2.400 mm, phân

bổ theo mùa: mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 chiếm khoảng (70 - 80)% lượng mưa cả năm; mùa ít mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8 chiếm khoảng (20 -30)% lượng mưa cả năm

- Lượng bốc hơi và độ ẩm: Lượng bốc hơi trung bình hàng năm từ 1.000

mm đến 1.100 mm chiếm 50% tổng lượng mưa, các tháng có lượng bốc hơi lớn nhất

là tháng 6, tháng 7, tháng 8 Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 80%, các tháng mùa mưa độ ẩm cao có thể đạt (83-85)%; các tháng có độ ẩm thấp là các tháng chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam, trung bình từ (70-75)%

- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 2.544 giờ, các tháng có số giờ nắng cao là từ tháng 3 đến tháng 9, trung bình đạt 260 giờ/tháng Các tháng có giờ nắng thấp từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, trung bình (120-130) giờ/tháng

Trang 36

- Gió bão: Hoài Ân nằm trong khu vực gió mùa Đông Nam Á, chịu ảnh hưởng của 2 mùa gió đó là: gió mùa Đông và gió mùa Hạ, tốc độ gió trung bình năm

là 2,1 m/s, trung bình tháng lớn nhất là 2,7 - 2,8 m/s; trung bình tháng có gió nhẹ nhất

là 1,5 m/s Những cơn bão đổ bộ vào Bình Định thường tập trung chủ yếu vào các tháng 9, tháng 10, tháng 11

Tóm lại: Huyện Hoài Ân nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với nền nhiệt độ cao, tổng tích ôn lớn, lượng mưa khá, điều kiện khí hậu này thuận lợi cho việc đa dạng hoá cây trồng, thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng Tuy nhiên với lượng mưa phân bổ không đều, hàng năm hay có gió bão là những nguyên nhân ảnh hưởng xấu trực tiếp đến sản xuất nông, lâm nghiệp và đời sống của nhân dân

2.1.1.4 Thủy Văn

Huyện Hoài Ân có 2 con sông lớn đó là sông An Lão và sông Kim Sơn,

có tổng chiều dài (trong địa giới hành chính của huyện) hơn 25 km Ngoài ra còn có nhiều suối nhỏ theo hình xương sống của sông hình thành một mạng lưới thủy lợi khép kín đảm bảo tưới tiêu trên địa bàn huyện Theo chủ trương phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, huyện đã cho xây dựng nhiều hồ chứa để dự trữ nước ở mùa mưa cung cấp cho mùa khô, ngoài ra còn phát triển nhiều trạm bơm điện

để phục vụ tưới cho mùa khô

2.1.1.5 Tài nguyên

Đất: Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng thì đất đai ở đây chủ yếu là đất đỏ vàng (feralit) phát triển trên đá mẹ Granit và mac ma axit và một phần đất phù sa do hàng năm vào mùa mưa lũ lụt đã bồi đắp lên các vùng đất ven sông suối và trên các cánh đồng, nhờ đó bổ sung một lượng dinh dưỡng đáng kể cho cây trồng Theo số liệu kiểm kê đất đai vào thời điểm 01/01/2015 tổng diện tích tự nhiên của huyện là: 74512,6 ha, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp: 16851,68 ha, đất lâm nghiệp: 36527,75 ha, đất phi nông nghiệp: 4914,22 ha, đất chưa sử dụng: 16218,95 ha (chủ yếu là đất đồi núi trọc)

Khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện chủ yếu là cát vàng, sạn xây dựng dọc các con sông Bên cạnh đó còn có các mỏ đất, đá làm vật liệu

Trang 37

xây dựng thông thường Tuy nhiên, việc khai thác tài nguyên khoáng sản cần phải có

kế hoạch và quản lý chặt chẽ nếu không sẽ ảnh hưởng đến môi trường

Rừng: Tổng diện tích đất Lâm nghiệp ở Hoài Ân là 59.937,65 ha chiếm 79,57 % đất tự nhiên của toàn huyện được phân bổ ở các xã như Ân Hảo Đông có 2.742,7 ha đất lâm nghiệp chiếm 74,2% diện tích đất tự nhiên của toàn xã, trong đó đất rừng sản xuất là 1.880,33 ha, đất rừng phòng hộ 862,36 ha còn lại một số loại đất lâm nghiệp khác Ân Mỹ có 2.224,7 ha đất lâm nghiệp chiếm 71,0% diện tích đất tự nhiên của toàn xã, trong đó đất rừng sản xuất chiếm 1.281,96 ha, đất rừng phòng hộ chiếm 942,78 ha Ân Tín có 1.986,64 ha đất lâm nghiệp chiếm 62,4 % tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã, trong đó đất rừng sản xuất là 1.859,31 ha, rừng phòng hộ 127,33 ha Ân Thạnh có 542,81 ha đất lâm nghiệp chiếm 30,9% diện tích đất tự nhiên của toàn xã,trong đó 390,47 ha la đất rừng sản xuất, 152,35 ha rừng phòng hộ Ân Phong có 2.052,36 ha đất lâm nghiệp chiếm 65,5% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, trong đó đất rừng sản xuất chiếm 1.057,60 ha, đất rừng phòng hộ chiếm 994,76 ha

Ân Đức có 1.542,9 ha đất lâm nghiệp chiếm 54,11% tổng diện tích đất tự nhiên của

xã, trong đó đất rừng sản xuất là 810,83 ha, đất rừng phòng hộ 732,06 ha Ân Hữu 2.846,7 ha đất lâm nghiệp chiếm 71,6% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã, trong

đó rừng sản xuất 1.146,01 ha, dất rừng phòng hộ là 1.700,69 ha Ân Tường Tây có 4.953,7 ha chiếm 97,6 % tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã, đây là xã có diện tích đất lâm nghiệp lớn nhất huyện, trong đó diện tích đất rừng sản xuất chiếm 1.252,26 ha, đất rừng phòng hộ chiếm 3.701,43 ha Ân Tường Đông có 3.685,5 ha đất lâm nghiệp chiếm 59 % tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó 947,11 ha là đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ là 2.738,37 ha, còn lại là một số diện tích đất lâm nghiệp khác Ân Nghĩa có 7.283,2 ha đất lâm nghiệp chiếm 74,5% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã, trong đó đất đất rừng sản xuất là 3.566,86 ha, đất rừng phòng hộ là 3.716,29 ha, còn lại là một số diện tích đất lâm nghiệp khác TT Tăng Bạt 94,40 ha đất lâm nghiệp chiếm 18,4 % tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó 94,40 ha là đất rừng sản xuất Ân Hảo Tây có 2.031,31 ha đất lâm nghiệp chiếm 74,8% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã, trong đó đất đất rừng sản xuất là 2.031,31 ha Ân Sơn

có 5.985,97 ha đất lâm nghiệp chiếm 95,83 % tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã,

Trang 38

trong đó đất đất rừng sản xuất là 367,36 ha, đất rừng phòng hộ là 5618,61 ha Đắk Mang có 1.2152,27 ha đất lâm nghiệp chiếm 97,01% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã, trong đó đất đất rừng sản xuất là 9.622,46 ha, đất rừng phòng hộ là 2.529,81

ha, còn lại là một số diện tích đất lâm nghiệp khác Bok Tới có 9.812,53 ha đất lâm nghiệp chiếm 93,49 % tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã, trong đó đất đất rừng sản xuất là 2.503,00 ha, đất rừng phòng hộ là 7.309,52 ha, còn lại là một số diện tích đất lâm nghiệp khác [13]

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Dân số - lao động

Năm 2020 dân số toàn huyện 94.300 người, trong đó nữ 48.800 người mật độ dân số 127 người/km2 Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế đạt 53.679 người, trong đó: Đang làm việc trong ngành nông, lâm nghiệp – thủy sản là 28.517 người (nông nghiệp 21.976 người, chiếm 42%; lâm nghiệp 6.279 người, chiếm 12% và thủy sản 262 người chiếm 0,5% trong tổng nguồn lao động của huyện) Tuy có một lực lượng lao động khá lớn, nhưng chủ yếu lao động ở ngành nông, lâm nghiệp – thủy sản chưa qua đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ và có độ tuổi trung bình khá cao, hơn nữa phần lớn lực lượng lao động trẻ, lao động được đào tạo không

có công việc bố trí phù hợp và ổn định nên đa số đi tìm việc làm ở nơi khác, đây là một trở ngại lớn cho việc đầu tư sức lao động và chuyển giao khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp

2.1.2.2 Kinh tế

Chủ yếu hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp Công nghiệp chưa phát triển, các làng nghề tiểu thủ công nghiệp chỉ nổi tiếng trong địa phương ít tạo được thương hiệu lớn Một số di tích lịch sử và tự nhiên tuyệt đẹp nhưng chưa được chú ý

để phát triển du lịch

- Về Nông nghiệp:

+ Trên lĩnh vực sản xuất nông, lâm, thủy sản cũng phát triển tương đối toàn diện Phát huy thế mạnh của địa phương, Huyện ủy đã tập trung chỉ đạo thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; giá trị sản xuất hàng năm tăng 8,8%, tăng 1,2% so với 2015 Riêng năm 2019 đạt 612 tỷ đồng, tăng 40,2% so với năm 2015

Trang 39

Đối với cây lúa đã ứng dụng nhiều biện pháp kỹ thuật để thâm canh tăng năng suất như thực hiện Chương trình cánh đồng mẫu lớn, Mô hình cùng nhà nông ra đồng, hỗ trợ giống lúa lai cho đồng bào dân tộc Diện tích sản xuất lúa năm 2019 đạt 8.600 ha, tuy có giảm 24% so với năm 2015 nhưng năng suất lúa bình quân đạt 64,7 tạ/ha, tăng 12,8 tạ/ha so năm 2015, trong đó năng suất lúa cánh đồng mẫu lớn bình quân tăng 7,8 tạ/ha Giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác tăng từ 35 triệu đồng/ha năm 2014 lên 64 triệu đồng năm 2019

+ Kinh tế trang trại, gia trại, kinh tế vườn đồi, vườn rừng là một trong những thế mạnh của địa phương Toàn huyện có 30 trang trại và trên 2.500 gia trại, trong đó chủ yếu là chăn nuôi, với tổng số vốn đầu tư trên 29,8 tỷ đồng, tăng 16,8%

so năm 2015 Đặc biệt, các trang trại chăn nuôi được đầu tư công nghệ cao sản lượng thịt xuất chuồng lớn như: Trang trại chăn nuôi heo công nghiệp Tuyết Huy ở Ân Tường Đông, diện tích 8 ha với 600 heo nái sinh sản; đang xây dựng trang trại nuôi heo công nghiệp, công nghệ cao tại xã Ân Mỹ, diện tích 12,5 ha, kinh phí trên 50 tỷ đồng Năm 2019 giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trên 325 tỷ đồng, tăng 91% so năm

2015

+ Rừng là một trong những nguồn thu nhập mũi nhọn chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị của huyện, giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm gần 30% Diện tích khoán quản lý, bảo vệ và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên bình quân hàng năm trên 14.700 ha; diện tích rừng trồng mới hàng năm 1.600 ha, tăng 68,4%

so với năm 2015; nâng độ che phủ rừng đạt 62%, và tăng 13,5% so năm 2015 Đến nay, toàn bộ diện tích rừng đã được giao khoán cho nhân dân và các doanh nghiệp bảo vệ, sản xuất thông qua các dự án trồng rừng WB3, KFW6, JiCa2… đã mang lại hiệu quả thiết thực

- Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

+ Xây dựng phát triển tích cực Đến năm 2019 giá trị sản xuất đạt trên

195 tỷ đồng, tăng 8,1% so với 2015 Tiếp tục đầu tư mở rộng Cụm công nghiệp Dốc Truông Sỏi, Du Tự (thị trấn Tăng Bạt Hổ), triển khai quy hoạch và xúc tiến đầu tư cụm công nghiệp Gò Loi (xã Ân Tường Tây), Gò Bằng (xã Ân Mỹ) Hiện nay, huyện

đã có 3 cụm công nghiệp đi vào họat động với diện tích 50 ha; riêng công ty cổ phần

Trang 40

may Hoài Ân tại cụm công nghiệp Dốc Truông Sỏi năng lực sản xuất 1,5 triệu sản phẩm/năm, tạo việc làm ổn định cho trên 600 lao động của địa phương

Huyện cũng đã tập trung khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống như: Chè Gò Loi xã Ân Tường Tây, trồng dâu nuôi tằm ở các xã Ân Tín, Ân

Mỹ, Ân Hảo Đông, Ân Hảo Tây, làm nón ở xã Ân Tín, đan lát ở xã Ân Đức Kêu gọi các thành phần kinh tế gồm 24 hợp tác xã, gần 100 doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển kinh tế, thương mại và dịch vụ và trên 3.750 cơ sở sản xuất, kinh doanh tư nhân hoạt động Giá trị sản xuất năm 2019 đạt trên 295 tỷ đồng, tăng 103,6% so với 2015

2.1.2.3 Giao thông

Hoài Ân không có quốc lộ chạy qua, phía Bắc có tỉnh lộ ĐT629 nối với quốc lộ 1A tại Bồng Sơn, Hoài Nhơn, chạy qua địa phận 02 xã Ân Mỹ, Ân Hảo Đông lên tới huyện An Lão và đi Ba Tơ, Quảng Ngãi

Phía Nam có tỉnh lộ ĐT630 nối với quốc lộ 1A tại cầu Dợi, Hoài Đức, Hoài Nhơn, chạy qua thị trấn Tăng Bạt Hổ, xã Ân Đức, Ân Tường Tây, Ân Nghĩa, lên huyện Kbang (Gia Lai) nối với tỉnh lộ ĐT637 qua huyện Vĩnh Thạnh và nối với quốc lộ 19 tại Vườn Xoài, Tây Thuận, Tây Sơn Ngoài ra còn có tỉnh lộ ĐT631 nối với quốc lộ 1A tại Đèo Nhông, Mỹ Trinh, Phù Mỹ chạy qua địa phận xã Ân Tường Đông tới Gò Loi, Tân Thạnh, Ân Tường Tây giáp với tỉnh lộ ĐT630

Trong tương lai gần, theo quy hoạch huyện Hoài Ân có đường bộ cao tốc Bắc - Nam chạy qua địa phận xã Ân Thạnh, thị trấn Tăng Bạt Hổ, Ân Phong, Ân TườngĐông (cuối tháng 4 năm 2011 đã khảo sát cắm mốc trên địa bàn huyện)

2.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và ảnh hưởng đến công tác đăng ký biến động đất đai

2.1.3.1 Thuận lợi

Với vị trí địa lý thuận lợi, nằm trong vùng phát triển kinh tế phía bắc của tỉnh Bình Định, là cầu nối giao thương giữa thị xã Hoài Nhơn và huyện An Lão, liền kề với đô thị Bồng Sơn tạo điều kiện cho Hoài Ân phát triển kinh tế

Điều kiện địa hình, đất đai đa dạng, khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây trồng, đặc biệt là đối với cây ăn quả nói chung và cây bơ, cây bưởi nói riêng

Ngày đăng: 02/04/2021, 08:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT “Hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT “Quy định về bản đồ địa chính” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về bản đồ địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
1. Đào Xuân Bái (2005), Hệ thống hồ sơ địa chính, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
4. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Hà Nội Khác
5. Chính phủ (2014), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Quy định về thu tiền sử dụng đất, Hà Nội Khác
6. Chính phủ (2014), Thông báo số 347/TB-VPCP, Kết luận của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, Hà Nội Khác
7. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai Khác
8. Chính phủ (2014), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất Khác
9. Phạm Thị Phin (2018). Bài giảng Đăng ký đất đai và Hồ sơ địa chính. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khác
10. Quốc Hội. Luật đất đai ( 2013), Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
11. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định. Các văn bản hướng dẫn về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
12. Trung tâm viễn thám - Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Hướng dẫn sử dụng phần mềm ViLIS 2.0, Hà Nội Khác
13. UBND huyện Hoài Ân, Báo cáo tình hình quản lý đất đai của huyện các năm từ 2015 đến 2019 Khác
14. Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh huyện Hoài Ân. Báo cáo và số liệu tình hình đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất các năm từ 2015 đến 2019 Khác
15. Đặng Hùng Võ, Nguyễn Đức Khả (2007), Cơ sở địa chính, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w