1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn Ngữ văn 11 tiết 35, 36: Ngữ cảnh

3 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 210,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp người đọc hiểu được những từ ngữ liên quan trong văn bản: đi trước, hay đi sau * Hoàn cảnh giao tiếp là nhân tố quy định cách hiểu ý nghĩa đích thùc cña c©u nãi.. - HiÓu nghÜa cña[r]

Trang 1

Tuaàn:09

Tieỏt ppct:35,36

Ngaứy soaùn:06/10/10

Ngaứy daùy: 09/10/10

NGỮ CẢNH

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm  khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Bài nói và viết cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, đồng thời có kĩ năng lĩnh hội chính xác nội dung, hình thức của lời nói, câu văn trong mối quan hệ với ngữ cảnh

B TR ỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Ki ến thức: Nắm  khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong hoạt

động giao tiếp bằng ngôn ngữ

2 K ĩ năng: Quỏ trỡnh tạo lập văn bản (chọn đề tài thuộc qýa trỡnh lĩnh hội văn bản (cõu, ngữ cảnh,phõn

tớch, bỡnh giỏ Biết nói và viết cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp), đồng thời có năng lực lĩnh hội chính xác nội dung, mục đích của lời nói, câu văn trong mối quan hệ với ngữ cảnh

3 Thaựi ủoọ: bồi 2: và nâng cao tình cảm yêu quý vốn từ ngữ phong phú, giàu sức biểu hiện của tiếng Việt

C PH ƯƠNG PHÁP: B C thức thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải, hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các

câu hỏi gợi mở Đàm thoại…

D TI ẾN TRèNH DẠY HỌC

1 OÅn ủũnh lụựp: Kiểm tra sĩ số

2 Kieồm tra: Baứi cũ, bài soạn của học sinh 3 Bài mới:

- Học sinh suy nghĩa cõu hỏi, bổ

sung, ghi chộp Học sinh thảo

luận nhúm, nhận xột trỡnh bày ý

kiến cỏ nhõn để trả lời cõu hỏi

theo định hướng của GV

- Giỏo viờn hỏi học sinh, boồ sung

cho ủaày ủu ỷchốt ý chớnh boồ sung

cho ủaày ủuỷchốt ý chớnh

- Giỏo viờn hỏi học sinh: GV:

chốt ý chớnh

- GV * dẫn HS phân tích ví

dụ 1/SGK HS chia nhóm nhỏ trao

đổi thảo luận trả lời câu hỏi 2, cử

chuẩn kiến thức

- Ngữ cảnh là gì? có những yếu tố

nào? Chỉ ra những từ ngữ đi *

đi sau đối với cụm từ “con cò “?

- Hoàn cảnh giao tiếp gồm những

yếu tố gì?

- Vai trò của nhân vật giao tiếp

trong việc lựa chon từ ngữ ?

- Phân tích các yếu tố của ngữ

cảnh trong đoạn tích vừa đọc ?

- Văn cảnh có vai trò gì trong việc

xác định nghĩa của từ ngữ ?

- Vai trò của hoàn cảnh trong việc

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Ví dụ: SGK/ 102

Câu nói “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ ?”

+ Không đặt trong bối cảnh sử dụng nào sẽ không hiểu  nội dung

+ Đặt câu nói trên vào bối cảnh phát sinh trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” ta biết một số thông tin về bối cảnh của câu nói trên: Câu nói đó là của ai? nói ở đâu, lúc nào ?

=> Mỗi câu đều  sản sinh ra trong một bối cảnh nhất định và chỉ

 lĩnh hội đầy đủ, chính xác trong bối cảnh của nó

2 Khái niệm ngữ cảnh: Ngửừ Caỷnh laứ boỏi caỷnh ngoõn ngử ừlaứm cụ sụỷ cho vieọc sửỷ duùng tửứ ngửừ, taùo laọp lụựi noựi ủoàng thụứi laứm caờn cửự ủeồ lúnh hụùi thaỏu ủaựo lụứi noựi

- Ngữ cảnh là gì: là tất cả những gì liên quan đến việc tạo lập và lĩnh hội văn bản, bao gồm văn cảnh và hoàn cảnh giao tiếp

- Văn cảnh là: từ, câu, ngữ đi * hoặc đi sau đơn vị ngôn ngữ nhất

định

Ví dụ: Cái cò đi đón cơn 

Tối tăm mù mịt ai  cò về

(ca dao)

 Văn cảnh có liên quan mạt thiết đến ý nghĩ của đơn vị ngôn ngữ nhất định trong lời nói

3 Hoàn cảnh: Hoàn cảnh giao tiếp hẹp: địa điểm, thời gian giao tiếp Nhân vật giao tiếp

Ví dụ: đọc một ví dụ cụ thể đặt câu hỏi học sinh trả lời.(đoạn Chí Phèo

và bá Kiến trong vụ ăn vạ) + Địa điểm giao tiếp: Tại cửa nhà Bá Kiến + Thời gian giao tiếp: Buổi chiều, sau khi Chí Phèo uống  say

Trang 2

xác định nghĩa đích thực của câu

nói?

- Hoàn cảnh giao tiếp rộng là gì ?

- Học sinh trả lời các câu hỏi để

làm bài tập trong sách giáo khoa

* Các yếu tố làm nên ngữ cảnh

trong tường Đổng Mẫu (Sơn Hậu)

+ Hoàn cảnh rộng:

+ Hoàn cảnh chính trị: trong cuộc

chiến

+ Hoàn cảnh hẹp:

+ không gian: trong doanh trị của

Ôn Đình, và trên , thành của

trận chiến

+ Thời gian: rất gấp gáp

+ Nhân vật giao tiếp: Ôn Đình kẻ

thù kim lân đang muốn dụ hàng

Kim Lân, dùng chiêu bắt mẹ Kim

Lân để ép hàng Kim Lân;  C

mẹ và lo sợ mẹ bị hại Đổng mẫu:

không muốn con đầu hàng thà

chịu chết  tạo nên ngữ cảnh cho

đoạn trích tuồng

* Giao tiếp của nhà văn: Địa điểm

giao tiếp : rộng, thời gian giao

tiếp không quy định

+ Nhân vật giao tiếp: Nhà văn

Độc giả  nét khác biệt các nhân

vật giao tiếp không trực tiếp thậm

chí không biết nhau, thời gian địa

điểm không cố định cho nên giao

tiếp này có đặc thù riêng biệt

- Văn cảnh có vai trò   thế nào

trong cach dùng từ đặt câu?

- Đặc  phong cách văn bản

do điều gì quy đình ?

- Ngữ cảnh bao gồm những nhân

tố nào ? Các nhân tố đó có quan

hệ gì tới quá trình lĩnh hội và tạo

lập lời nói ? Phân tích ví dụ

- GV phát vấn HS trả lời.GV nhận

xét, khái quỏt

* Chú ý: Tất cả sự thay đổi ở tình

huống đều chi phối nội dung và

hình thức của các câu nói

(Thế nào là văn cảnh ? Quan hệ

của văn cảnh với việc sử dụng và

lĩnh hội đơn vị ngôn ngữ ?

- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả

lời

- Hoàn cảnh giao tiếp ảnh b

đến những đặc  phong cách

của văn bản  tạo lập ?

- Văn cảnh chi phối cách dùng từ

+ Nhân vật giao tiếp là Bá Kiến, Chí Phèo Giữa họ có mối quan hệ đặc biệt Chí Phèo đếnn trả thù, đang say  và rất giận dữ Bá Kiến kẻ gây ra bất hạnh cho Chí muốn làm hoà để thu phục Chí nên đang dùng lời ngon ngọt để dụ dỗ  Tất cả điều đó quy định ngôn ngữ, thái độ giao tiếp của hai nhân vật Trong các yếu tố của hoàn cảnh giao tiếp hẹp thì quan hệ nhân vật giao tiếp đóng vai trò quan trọng hàng đầu

- Hoàn cảnh giao tiếp rộng: Bối cảnh văn hoá xã hội, chính trị, thời đại

II Các nhân tố của ngữ cảnh

1 Nhân vật giao tiếp:

vật giao tiếp có quan hệ C tác với nhau Quan hệ, vị thế của nhân vật giao tiếp chi phối nội dung và hình thức của lời nói, câu văn

2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ

- Bối cảnh: Hoàn cảnh chung khi sự vật phát sinh, phát triển

- Bối cảnh giao tiếp rộng: Toàn bộ những nhân tố xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế, văn hoá, phong tục, tập quán của cộng đồng ngôn ngữ

=> Tạo nên bối cảnh văn hoá của một đơn vị ngôn ngữ, một sản phẩm

ngôn ngữ Bối cảnh giao tiếp tạo nên lời nói.

*Chú ý: Bối cảnh văn hoá đối với văn bản văn học

- Bối cảnh giao tiếp hẹp: Đó là nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói

cùng với những sự việc, hiện  xảy ra xung quanh => Tạo nên tình huống của từng câu nói

* Chú ý: Tất cả sự thay đổi ở tình huống đều chi phối nội dung và hình thức của các câu nói

- Hiện thực được nói tới: Có thể là hiện thực bên ngoài các nhân vật

phần nghĩa sự việc của câu

3 Văn cảnh :Văn cảnh có thể là lời đối thoại hoặc đơn thoại, có thể

ở dạng nói hoặc dạng viết Các đơn vị ngôn ngữ (âm, tiếng, từ ngữ, câu,

đoạn…) đi * và đi sau một đơn vị ngôn ngữ nào đó tạo nên văn

cảnh của nó Văn cảnh vừa là cơ sở cho việc sử dụng, vừa là cơ sở cho

việc lĩnh hội đơn vị ngôn ngữ

- Văn cảnh bao gồm tất cả các yêu tố ngôn ngữ có trong văn bản viết VD: SGK

Tiết 36 III.Vai trò của ngữ cảnh

văn: Ngữ cảnh là cơ sở của việc dùng từ, đặt câu, kết hợp từ ngữ

văn: Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội từ ngữ, câu văn, hiểu  nội dung

ý nghĩa, mục đích của lời nói, câu văn

3 Vai trò của ngữ cảnh trong việc tạo lập văn bản:

* Văn cảnh chi phối cách dùng từ đặt câu:

- Từ dùng trong câu phải phù hợp về ngữ nghĩa, về ngữ pháp với các từ khác trong câu với một mức độ nhất định

Ví dụ : m  năm nay kéo dài  không phù hợp  nghĩa W/[ “kéo dài” là hai số đo khác nhau Ví dụ về sự phù hợp: (sgk)

* Hoàn cảnh giao tiếp ảnh hưởng đến những đặc trưng phong cách của văn bản được tạo lập.

- Chủ đề hay đối  đựơc bàn đến sẽ quyết định việc lựa chọn từ ngữ

ví dụ: ( hỏi để học sinh tự tìm)

- Quan hệ giữa nhân vật giao tiếp sẽ quyết định từ ngữ 1 hô, giọng

Trang 3

đặt câu ?

và quá trình lĩnh hội lời nói, câu

văn ?

viết) và quá trình sản sinh lời nói,

câu văn ?

- Hiểu  ý nghĩa đích thực của

câu nói ?

- Văn cảnh giúp xác định từ ngữ

 dùng trong văn bản? Hoàn

cảnh giao tiếp là nhân tố quy định

cách hiểu ý nghĩa đích thực của

câu nói ?

- Vai trò của ngữ cảnh ?

- Gv * dẫn HS làm bài tập

luyện tập

- HS chia 4 nhóm: mỗi nhóm làm

1 bài tập lần / 1, 2, 3, 4, các

nhóm trao đổi thảo luận, trả lời

lớp GV chuẩn kiến thức

- GV * dẫn HS làm bài tập

luyện tập

- HS chia 4 nhóm: mỗi nhóm làm

1 bài tập lần / 1, 2, 3, 4

- Các nhóm trao đổi thảo luận, trả

* lớp

- Câu thơ bộc lộ tâm sự của nhân

vật trữ tình- của chính tác giả, một

trong tình duyên

- Những chi tiết trong hoàn cảnh

sống của gia đình Tú xC chính

là bối cảnh tình huống cho nội

dung của 6 câu thơ

- GV * dẫn HS làm bài tập

- GV hệ thống lại nội dung bài

học Gv rút kinh nghiệm bài dạy

điệu

- Cách thức giao tiếp, địa điểm giao tiếp, thờigian giao tiếp cũng ảnh b đến cách diễn đạt

4 Vai trò của ngữ cảnh trong việc đọc – hiểu văn bản

* Văn cảnh giúp xác định từ ngữ được dùng trong văn bản.

- Xác định nghĩa của từ đồng âm, từ đa nghĩa khi đặt nó trong mói quan

hẹ với các từ khác trong câu, văn bản

*  hay đi sau)

* Hoàn cảnh giao tiếp là nhân tố quy định cách hiểu ý nghĩa đích thực của câu nói

- Hiểu nghĩa của từ trong tình huống nói năng Ví dụ: (sgk)

- Hiểu  ý nghĩa đích thực của câu nói: Ví dụ: đã mấy gòi rồi nhỉ? + đặt vào hoàn cảnh nói sẽ  hiểu   sau: anh có thể về  rồi

đừng làm phiền tôi nữa đã quá  (chiều, tối, khuya) rồi nghỉ thôi

- Bối cảnh văn hoá xã hội cũng quy định việc hiểu nghĩa của câu nói (tuỳ theo phong tục tập quán…)

C Luyện tập

1 Bài tập 1 : Các chi tiết trong 2 câu văn đều bắt nguồn từ hiện thực

- Câu văn xuất phát từ bối cảnh: Tin tức về kẻ địch đến đã phong thanh nông dân đã thấy rõ hình ảnh dơ bẩn của kẻ thù và căm ghét chúng mỗi khi thấy bóng dáng tàu xe của chúng

2 Bài tập 2:

- Hai câu thơ của HXH gắn liền với tình huống giao tiếp cụ thể: đêm

- Câu thơ là sự diễn tả tình huống, còn tình huống là nội dung đề tài của câu thơ Ngoài sự diễn tả tình huống, câu thơ còn bộc lộ tâm sự của trong tình duyên

3 Bài tập 3:

- Những chi tiết trong hoàn cảnh sống của gia đình Tú xC chính là bối cảnh tình huống cho nội dung của 6 câu thơ đầu

- VD: việc dùng thành ngữ “ Một duyên hai nợ” không phải chỉ để nói nỗi vất vả của bà Tú mà xuất phát từ chính ngữ cảnh sáng tác: bà Tú phải làm để nuôi cả con và chồng

4 Bài tập 4: Hoàn cảnh sáng tác chính là ngữ cảnh: Sự kiện vào năm

Đinh Dậu (1897) chính quyền mới do TDP lập nên (nhà * 7 đã tổ chức cho các sĩ tử ở HN xuống thi chung ở , Nam Định Trong kì thi đó toàn quyền Pháp đã đến dự

5 Bài tập 5:

- Không phải nói về đề tài đồng hồ mà nói về thời gian Nhằm mục

đích nêu nhu cầu cần biết thông tin về thời gian

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- GV hệ thống lại nội dung bài học: Vai trò của ngữ cảnh…

Tuân

Ngày đăng: 02/04/2021, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w