- Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào dòng điện chạy trong dây dẫn và chiều của đường sức từ.... Hoạt động của GV và HS Nội dung điều đó?[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/12/2020 Tiết 31
CHỦ ĐỀ LỰC ĐIỆN TỪ VÀ ỨNG DỤNG (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Mô tả được TN chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn thẳng có
DĐ chạy qua đặt trong từ tường Vận dụng được quy tắc bàn tay trái biểu diễn lực điện từ tác dụng lên dòng điện thẳng đặt vông góc với đường sức từ, khi biết chiều ĐST và chiều dòng điện
2 Kỹ năng: - Mắc mạch điện theo sơ đồ; Sử dụng biến trở và các dụng cụ điện; Vẽ và xác
định chiều đường sức từ của nam châm
3 Thái độ: - Cẩn thận, trung thực và yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
Mỗi nhóm: - 1 NC chữ U; 1 nguồn điện 6V; 1 đoạn dây dẫn dài 10cm; 1 biến trở; 1 khóa; 1 giá TN; 1 ampe kế
Giáo viên: - Hình 27.1; 27.2 sgk - 73,74 Hình vẽ cho C2, C3, C4, máy chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Y/c lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Bài cũ: HS1: ? Nêu 1 số ứng dụng của NC trong đời sống? Chữa bài tập SBT
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV: ĐVĐ: Ta đã biết dòng điện tác dụng từ
lên kim nam châm, vậy ngược lại nam châm
có tác dụng lực từ lên dòng điện hay không?
HS: Nêu dự đoán
GV: Chúng ta sẽ cùng nghiên cứu bài học
ngày hôm nay để tìm câu trả lời => Bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác dụng của từ
trường lên dây dẫn có dòng điện
GV: Chiếu và giới thiệu thiết bị TN thay
cho TN SGK
+ 1 đoạn dây dẫn đặt trong từ trường của 1
nam châm
GV: Y/c HS dự đoán kết quả
HS: Dự đoán kết quả
GV: Đóng công tắc theo dõi hiện tượng
? Có hiện tượng gì xảy ra với đoạn dây AB
? Dự đoán của các em đúng hay sai
? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?
=> Rút ra kết luận
GV: Nhận xét và chốt lại kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu chiều của lực điện
từ.
GV: Từ kết quả trên ta thấy dây dẫn AB bị
hút hay đẩy ra ngoài hai cực của nam châm
tức là chiều của lực từ trong TN của các lần
TN khác nhau
? Vậy chiều của lực điện từ phụ thuộc vào
yếu tố nào?
? Cần làm TN như thế nào để kiểm tra được
I Tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện
1 Thí nghiệm
2 Kết luận
- Từ trường tác dụng lực từ lên đoạn dây dẫn có dòng điện lực đó gọi là lực điện từ
II Chiều của lực điện từ Qui tắc bàn tay trái
1 Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn
có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào dòng điện chạy trong dây dẫn và chiều của đường sức từ
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung
điều đó?
GV: HD HS thảo luận cách TN kiểm tra:
GV: Chiếu TN 1: Kiểm tra sự phụ thuộc của
chiều lực điện từ vào chiều dòng điện chạy
qua dây dẫn AB
HS: Quan sát nêu hiện tượng
GV: Chiếu TN 2: Kiểm tra sự phụ thuộc của
chiều lực điện từ vào chiều của lực điện từ
bằng cách đổi vị trí các cực của NC chữ U
HS: Quan sát nêu hiện tượng
? Qua 2 TN trên ta rút ra được kết luận gì?
? Vậy làm thế nào để xác định chiều của
lực điện từ khi biết chiều dòng điện và
chiều của đường sức từ?
GV: Y/c HS nêu Quy tắc bàn tay trái
SGK-74
GV: Cho HS quan sát H27.2 hiểu rõ hơn
quy tắc bàn tay trái Vận dụng quy tắc để
đối chiếu với chiều chuyển động của dây
dẫn AB trong TN đã quan sát được ở trên
Hoạt động 4: Cũng cố - vận dụng
GV: Vận dụng các kiến thức lí thuyết vào
làm các bài tập phần vận dụng
GV: Y/c HS làm việc cá nhân để thực hiện
C4, C5, C6
HS: Làm C4, C5, C6.
GV: Tổ chức trao đổi kết quả trên lớp để
chọn kết quả đúng, uốn nắn các sai lầm (nếu
có)
HS: Trao đổi kết quả và lắng nghe nhận xét.
2 Qui tắc bàn tay trái
- Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ
* Chú ý: Dây dẫn đặt song song với các
đường sức từ thì không chịu lực tác dụng của lực điện từ
III- Vận dụng C4: Cặp lực điện từ có tác dụng làm khung
quay theo chiều kim đồng hồ
C5: Cặp lực điện từ không có tác dụng làm
khung quay
C6: Cặp lực điện từ có tác dụng làm khung
quay theo chiều ngược với chiều kim đồng hồ
4 Cũng cố
? Qua bài học này chúng ta cần ghi nhớ những kiến thức gì?
HS: Trả lời được nội dung chính của bài học
Câu 1: Ứng dụng của quy tắc nắm bàn tay trái là
A Xác định chiều của lực từ do từ trường tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường đó
B Xác định chiều dòng điện chạy trong ống dây
C Xác định chiều đường sức từ của thanh nam châm
D Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn mang dòng điện
Câu 2: Một dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường, không song song với đường
sức từ thì:
A Chịu tác dụng của lực điện
B Chịu tác dụng của lực từ
C Chịu tác dụng của lực điện từ
D Chịu tác dụng của lực đàn hồi
Câu 3: Theo quy tắc bàn tay trái, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo:
A Chiều của lực điện từ
B Chiều của đường sức từ
C Chiều của dòng điện
Trang 3D Chiều của đường đi vào các cực của nam châm
Câu 4: Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn phụ thuộc vào:
A Chiều của dòng điện qua dây dẫn
B Chiều đường sức từ qua dây dẫn
C Chiều chuyển động của dây dẫn
D Chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều của đường sức từ
Câu 5: Khi dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt song song với các đường sức từ
thì lực điện từ có hướng như thế nào?
A Cùng hướng với dòng điện
B Cùng hướng với đường sức từ
C Vuông góc với cả dây dẫn và đường sức từ
D Không có lực điện từ
5 Hướng dẫn về nhà
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Học, nắm vững nội dung của bài, áp dụng làm bài tập 27.1=>27.7 SBT
- Chuẩn bị bài 28: "ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU"
Trang 4Ngày soạn: 20/12/2020 Tiết 32
CHỦ ĐỀ LỰC ĐIỆN TỪ VÀ ỨNG DỤNG (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mô tả được các bộ phận chính, giải thích được hoạt động của động cơ điện một chiều
- Nêu được tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động cơ điện
- Khuyến khích HS tự đọc mục II HD HS tự học mục III IV
2 Kỹ năng: - Vận dụng qui tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ, biểu diễn lực điện từ
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của động cơ điện một chiều
3 Thái độ: - Ham hiểu biết, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
Mỗi nhóm: - 1 mô hình động cơ điện 1 chiều có thể hoạt động được
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Y/c lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Bài cũ:HS1: ? Phát biểu qui tắc bàn tay trái áp dụng giải bài tập 27.3 SBT
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV: ĐVĐ: Nếu đưa liên tục dòng điện vào trong
khung dây thì khung dây sẽ liên tục chuyển động
quay trong từ trường của nam châm, như vậy ta
có một động cơ điện => Bài mới
HS: Nhận biết vấn đề cần tìm hiểu của bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc cấu tạo của
động cơ điện một chiều.
GV: Phát mô hình động cơ điện 1 chiều cho HS
quan sát
HS: Nhận mô hình và quan sát
? Nêu những bộ phận chính của động cơ điện 1
chiều.
GV: Vẽ mô hình cấu tạo đơn giản lên bảng
? Tác dụng của các bộ phận chính
Biện pháp GDBVMT:
Khi động cơ điện một chiều hoạt động, tại các cổ
góp (chỗ đưa điện vào roto của đọng cơ) xuất
hiện các tia lửa kèm theo không khí có mùi khét.
Các tia lửa này là tác nhân sinh ra khí NO, NO2,
có mùi hắc Sự hoạt động của động cơ điện một
chiều cũng ảnh hưởng đến hoạt động của các
thiết bị điện khác (nếu cùng mắc vào mạng điện)
và gây nhiễu các thiết bị vô tuyến truyền hình
gần đó.
- Biện pháp:
+ Thay thế các động cơ điện một chiều bằng
động cơ điện xoay chiều.
+ Tránh mắc chung động cơ điện một chiều với
các thiết bi thu phát sóng điện từ.
Hoạt động 3: Nghiên cứu nguyên tắc hoạt động
của ĐCĐ 1 chiều? Động cơ điện 1 chiều hoạt
I Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều
1 Các bộ phận chính của động cơ điện một chiều
- Nam châm
- Khung dây dẫn
- Cổ góp điện
2 Hoạt động của động cơ điện một chiều
- Động cơ điện một chiều hoạt động
Trang 5Hoạt động của GV và HS Nội dung
động dựa trên nguyên tắc nào?
GV:Y/c HS thực hiện C1, C2, C3
HS: Thực hiện C1, C2, C3
GV: Gợi ý: C1: Cặp lực vừa vẽ có tác dụng gì
đối với khung dây?
GV: Gọi HS trả lời C1, C2 thảo luận chung
GV: Cho HS tiến hành TN kiểm tra dự đoán
HS: Làm TN, nêu kết quả
? Rút ra kết luận
HS: Rút ra kết luận
GV: Nhận xét, chốt lại kết luận
? Qua phần 1, hãy nêu lại: Động cơ điện một
chiều có các bộ phận chính là gì? Nó hoạt động
theo nguyên tắc nào?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tự học mục III,
IV
GV: Khi có DĐ chạy qua, động cơ quay Vậy
năng lượng đã được chuyển hóa từ dạng nào sang
dạngnào?
HS: Trả lời
GV: Vận dụng các kiến thức lí thuyết vào làm
các bài tập phần vận dụng
GV: Y/c HS làm việc cá nhân để thực hiện C4,
C5, C6
HS: Làm C5, C6, C7.
GV: Tổ chức trao đổi kết quả trên lớp để chọn
kết quả đúng, uốn nắn các sai lầm
HS: Trao đổi kết quả và lắng nghe nhận xét.
dựa trên tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường
C1:
C2: Khung dây sẽ quay do tác dụng
của 2 lực
3 Kết luận
a) Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là NC tạo ra từ trường (bộ phận đứng yên) và khung dây dẫn cho dòng điện chạy qua (bộ phận quay)
Bộ phận đứng yên được gọi là Stato,
bộ phận quay được gọi là rôto
b) Khi đặt khung dây dẫn có dòng điện trong từ trường dưới tác dụng của lực điện từ khung dây sẽ quay
II Hướng dẫn HS tự học
- Khi động cơ điện hoạt động điện năng được chuyển hoá thành cơ năng
C5: Quay ngược chiều kim đồng hồ C6: Vì nam châm vĩnh cửu không tạo
ra từ trường mạnh như nam châm điện
C7: Động cơ điện có mặt trong các
dụng cụ gia đình phần lớn là động cơ điện xoay chiều, như quạt điện, máy bơm, trong tủ lạnh, máy giặt Ngày nay động cơ điện một chiều có mặt trong phần lớn các bộ phận quay của
đồ chơi trẻ em
4 Cũng cố
? Qua bài học này chúng ta cần ghi nhớ những kiến thức gì?
HS: nêu được nội dung chính của bài học
GV: Chiếu nội dung bài tập Y/c HS thực hiện
Nối hai cột để được nội dung đúng
a) Động cơ điện hoạt động dựa vào
b) Nam châm điện hoạt động dựa
vào
c) Nam châm vĩnh cửu được chế
tạo dựa vào
d) Động cơ điện là động cơ trong
đó
e) Động cơ nhiệt là động cơ trong
đó
1 Sự nhiễm điện từ của sắt, thép
2 Năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển thành cơ năng
3 Tác dụng của từ trường lên dòng điện đặt trong từ trường
4 Tác dụng từ của dòng điện
5 Khả năng giữ được tính lâu dài của thép sau khi bị nhiễm từ
6 Điện năng chuyển hóa thành cơ năng
5 Hướng dẫn về nhà
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Học, nắm vững nội dung của bài, áp dụng làm bài tập 28.1=>28.8 SBT
Trang 6- Ôn tập lại các kiến thức đã học chuẩn bị cho tiết sau: "BÀI TẬP VẬN DỤNG QUY TẮC NẮM TAY PHẢI VÀ QUY TẮC BÀN TAY TRÁI"