Theo đánh giá của Bộ GD – ĐT, việc học tiếng Việt lớp 1 Công nghệ giáo dục không chỉ giúp HS nắm chắc tri thức cơ bản về tiếng Việt và hình thành đồng thời các kĩ năng nghe – nói – đọc –[r]
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHẦN VẦN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 – CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC
A ĐẶT VẤN ĐỀ:
Nước ta đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì thế rất cần những người công dân có kiến thức trong xã hội Để đáp ứng được nhu cầu cần thiết đó của xã hội, mỗi chúng ta những người làm công tác giáo dục đều phải suy nghĩ là làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học nhằm đáp ứng được yêu cầu của giáo dục nói chung và môn Tiếng Việt Công nghệ lớp 1 nói riêng
Theo đánh giá của Bộ GD – ĐT, việc học tiếng Việt lớp 1 Công nghệ giáo dục không chỉ giúp HS nắm chắc tri thức cơ bản về tiếng Việt và hình thành đồng thời các kĩ năng nghe – nói – đọc – viết một cách vững chắc mà HS luôn được tham gia các hoạt động học tập một cách chủ động, tự tin; thông qua việc làm, các thao tác học, các em tự tìm ra và chiếm lĩnh tri thức, được phát huy khả năng tư duy và năng lực tối ưu của mình Đồng thời quá trình dạy học theo phương pháp Công nghệ giáo dục không chỉ giúp GV nâng cao trình độ và năng lực nghiệp vụ sư phạm mà cách tổ chức dạy học theo quy trình công nghệ giúp
GV đổi mới phương pháp một cách triệt để
Một điểm khác với phương pháp dạy trước đây, khi áp dụng phương pháp dạy học Tiếng Việt lớp 1 – CGD, Giáo viên không phải cầm tay học sinh tập viết, mà mỗi học sinh tự tư duy bài học Quy trình dạy của giáo viên sẽ được tiến hành theo bốn việc đó là: nhận diện ngữ âm, tập viết, đọc và viết chính tả Với phần học vần trong chương trình Tiếng việt lớp 1 nó có vị trí vô cùng quan trọng, nó củng cố lại phần âm đã học và từ đây lại phát triển thêm các vần mới nhờ cách làm tròn môi âm; thêm âm cuối; làm tròn môi vần giúp học sinh hoàn thiện hệ thống các vần trong Tiếng Việt
Chương trình đã phát huy được khả năng tư duy của học sinh, giúp học sinh nắm chắc được cấu tạo ngữ âm của tiếng nên đều đọc được và đọc tốt Qua thời gian nghỉ hè học sinh không quên chữ Học sinh có thể nắm chắc luật chính tả
và kĩ năng nghe để viết chính tả tốt không tái mù
Trang 2Từ những lý do trên nên chúng tôi xây dựng chuyên đề “ Phương pháp dạy học phần Vần môn Tiếng Việt lớp 1- CGD”
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
Để giảng dạy tốt môn Tiếng Việt lớp 1- CGD người giáo viên cần phải nghiên cứu kĩ mục đích, yêu cầu, nội dung và phương pháp dạy học của chương trình Tiếng Việt công nghệ giáo dục lớp 1 cũng như mục đích yêu cầu, nội dung phương pháp dạy học phần Vần của từng bài dạy, đặc biệt là thực hiện đúng theo quy trình thiết kế Tiếng Việt lớp 1 – CGD
I Những vấn đề chung
1 Mục tiêu chương trình Tiếng Việt lớp 1- CGD
Học xong chương trình Tiếng Việt lớp 1- CGD học sinh đạt được các mục đích sau:
1.1 Các em đọc thông, viết thạo, không tái mù.
1.2 Các em nắm chắc luật chính tả.
1.3 Các em nắm chắc hệ thống cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt.
2 Đối tượng chương trình Tiếng Việt lớp 1- CGD
Đối tượng của môn Tiếng Việt lớp 1-CGD chính là cấu trúc ngữ âm của Tiếng Việt bao gồm: - Tiếng
- Âm và chữ
- Vần
3 Nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 1- CGD
3.1 Bài 0 : Tiết học chuẩn bị
3.2 Bài 1: Tiếng
3.3 Bài 2 : Âm
3.4 Bài 3 : Vần
3.5 Bài 4: Nguyên âm đôi
3.6 Bài 5 : Luyện tập tổng hợp
4 Phương pháp dạy chương trình Tiếng Việt lớp 1- CGD
4.1 Phương pháp mẫu:
-Lập mẫu, sử dụng mẫu
Trang 3-Làm mẫu tổ chức học sinh làm theo mẫu đã có.
4.2 Phương pháp làm việc:
- Tổ chức việc học của trẻ em thông qua những việc làm cụ thể và những thao tác chuẩn xác do các em tự làm lấy
5.Quan điểm dạy học theo công nghệ giáo dục
5.1 Học sinh là trung tâm
5.2 Học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức
5.3 Phát triển tư duy học sinh
II Phần cụ thể - phần vần.
1 Mục tiêu bài 3 ( Bài vần )
+ Học sinh nắm được cấu trúc ngữ âm của 5 mẫu vần: ba, oa, an, oan, iê
+ Biết dùng mẫu để lập được khoảng chừng 319 vần khác nhau thuộc 4 kiểu vần đó là:
- Vần chỉ có âm chính ( Mẫu – ba)
- Vần có âm đệm và âm chính ( Mẫu – oa )
- Vần có âm chính và âm cuối ( Mẫu – an )
- Vần có âm đệm, âm chính và âm cuối ( Mẫu – oan)
2 Mối liên hệ giữa các kiểu vần
- Mỗi sản phẩm ( kiểu vần ) được dùng 2 lần Lần đầu để hình thành cách làm- phương pháp học, với tư cách sản phẩm – mục đích Lần sau dùng nó làm phương tiện phục vụ cho mục đích mới
( a oa và a an ; an oan hay oa oan )
3 Mục tiêu của mỗi kiểu vần
3.1 Học kiểu vần có âm đệm và âm chính, học sinh cần nắm được :
- Nguyên âm tròn môi ( o, ô, u ), nguyên âm không tròn môi( a, e, ê, i, ơ, ư)
- Cách tạo ra vần có âm đệm và âm chính: Làm tròn môi các nguyên âm không tròn môi: /a/ -> /oa/; /e/ -> /oe/; /ê/ -> /uê/; /i/ -> /uy/; /ơ/ -> /ươ/
- Luật chính tả ghi âm /c/ trước âm đệm và luật chính tả ghi âm /i/
3.2 Học kiểu vần có âm chính và âm cuối, học sinh cần nắm được :
- Các âm chính ( đều là nguyên âm )
Trang 4- Cặp âm cuối vầ: Phụ âm: n/t, m/p, ng/c, nh/ch
Nguyên âm: i(y) và o(u)
-Tạo ra vần mới bằng cách thay âm chính hoặc âm cuối
3.3 Học loại vần có đủ âm đệm, âm chính, âm cuối, học sinh nắm được :
- Cách tạo ra vần mới dựa trên mối liên hệ giữa các loại vần: Làm tròn môi kiểu vần thứ nhất ( vần chỉ có âm chính ) tạo ra kiểu vần thứ hai ( vần có âm đệm và âm chính ) Làm tròn môi kiểu vần thứ ba (vần có âm chính và âm cuối ) tạo ra kiểu vần thứ tư( vần có âm đệm, âm chính và âm cuối )
5 Quy trình dạy bài vần ( Mẫu 4 - oan)
Việc 1 Chiếm lĩnh ngữ âm
a Giới thiệu vần mới
Thầy: Giao việc
Trò: Phát âm và làm tròn môi vần
b Phân tích vần
Thầy: Giao việc
Trò: Phân tích vần nêu cấu tạo vần- kiểu vần
c Vẽ mô hình vần
Thầy: Giao việc
Trò: Vẽ và đưa vần vào mô hình
d Tìm tiếng có vần vừa học
Thầy: Giao việc
Trò: Tạo ra tiếng mới có vần vừa học
Việc 2 Viết
a Hướng dẫn viết chữ hoa
Thầy: Chuẩn bị chữ mẫu theo quy định
Thầy: Giới thiệu chữ in hoa
Thầy: Hướng dẫn viết chữ hoa
- Chữ viết hoa dựa vào khung chữ in hoa
- Dùng phấn màu để phân biệt chữ in hoa và chữ hoa
Thầy: Miêu tả các nét chữ hoa
Trang 5Trò: Viết chữ hoa vào bảng con
Thầy: Nhận xét sửa nét chữ viết chưa đúng cho HS
b Hướng dẫn viết vần
Thầy: Hướng dẫn viết vần và tìm tiếng có vần vừa học vào bảng con
Trò : Viết bảng con
Thầy: Nhận xét sửa nét chữ viết chưa đúng cho HS
c Viết vở “Em tập viết - CGD lớp 1”, tập hai
Trò : Nêu yêu cầu bài viết rồi viết vở
Thầy: Quan sát, kiểm soát quá trình viết của HS
Thầy chấm một số bài, nhận xét và rút kinh nghiệm cho cả lớp
Việc 3 Đọc
a Đọc trên bảng lớp
Thầy : Viết lên bảng tiếng, từ khó đọc.
Thầy : Đọc mẫu
Trò : Đọc chữ trên bảng lớp ( đọc cá nhân- đồng thanh tổ, lớp)
Thầy : Lưu ý ôn luật chính tả âm cờ đứng trước âm đệm
b Đọc sách “ Tiếng Việt- CGD lớp 1”, tập hai
Thầy: Hướng dẫn HS đọc trang chẵn trước, trang lẻ sau, đọc từ trên xuống
dưới, đọc từ trái sang phải, đọc theo 4 mức độ
Trò : Đọc nhỏ- đọc thầm bằng mắt cả trang một lượt
Thầy: Đọc mẫu cả trang một lượt ( phát âm thật chuẩn, to, rõ ràng)
Trò : Đọc to- đọc cá nhân, đồng thanh: cả lớp, tổ, dãy- đọc nối tiếp
câu, đoạn, bài
Thầy: Theo dõi sử cách phát âm cho HS
Thầy: Hướng dẫn HS hỏi đáp hoặc sắm vai Thầy vận dụng (tùy thuộc theo nội dung từng bài đọc mà dạy HS)
Việc 4 Viết chính tả
Thầy : Giới thiệu bài viết, đoạn viết
Thầy: Đọc mẫu đoạn viết
a Viết bảng con
Trang 6Thầy : Đọc tiếng khó, từ khó cho HS viết
Trò : Viết bảng con
Thầy + Trò: Sửa chữ viết sai
b Viết vở chính tả
Thầy: Hướng dẫn HS viết vở
Thầy: Đọc từng tiếng (hoặc hai tiếng, ba tiếng)
Trò: Nhắc lại, phân tích, viết, đọc lại
*Ở giai đoạn giữa kì 2 HS không cần phân tích nữa Tốc độ đọc của Thầy cũng Tăng dần, những bài đầu đọc một tiếng, sau tăng lên hai, ba tiếng
Thầy : Đọc cho HS soát bài
Trò : Đọc lại một lần bài viết
Thầy : Đánh giá- nhận xét một số bài của học sinh
Trò : Nhận lỗi sai ( nếu có ) và sửa chữa
* Chú ý: Tùy theo trình độ HS lớp mình, Thầy lựa chọn cho HS viết với dung lượng vừa phải
6 Khi dạy phần vần giáo viên cần lưu ý sau:
- Nắm chắc quy trình 4 việc HS tự làm lấy Mỗi việc làm ra một sản phẩm
chứa bản chất của đối tượng lĩnh hội
- Công đoạn lập mẫu triển khai thật chi tiết để cho HS ý thức được từng việc mình làm chứ không phải chỉ bắt chước làm theo
- Công đoạn dùng mẫu sử dụng quy trình 4 việc và có thêm việc 0 để mở đầu tiết học, làm cầu nối cho bài mới
- Chủ động linh hoạt trong quá trình tổ chức tiết học sao cho phù hợp với học sinh lớp mình
C KẾT THÚC VẤN ĐỀ
Hiện nay các bạn đồng nghiệp đã và đang thực hiện chương trình Tiếng
Việt 1- CGD Thay “Năm bước lên lớp”bằng “Quy trình bốn việc” là một“Giải
pháp kĩ thuật” cho tiết học Và nguyên tắc kĩ thuật đó là:
Nói một lần, làm nhiều lần.
Nói gọn lời, làm chi li.
Trang 7Thầy phải hiểu rõ, nắm chắc CGD là phải : “ Dạy thật- học thật” Dạy đến
từng đối tượng HS Thầy giao việc rõ ràng chuẩn mực , chính xác.dạy vần nào chắc vần đó, dạy đâu được đấy thầy nói ít HS làm việc nhiều
Với cách dạy như vậy tôi cảm thấy HS đọc thông viết thạo không tái mù hơn thế nữa HS còn nắm chắc và viết đúng các luật chính tả, tiết học trở nên nhẹ nhàng, thoải mái, hiệu quả phát huy dược tính tích cực chủ động sáng tạo và lòng say mê học tập của HS Chính vì vậy mà mỗi HS khi đến trường đều cảm thấy:
“Đi học là hạnh phúc
Mỗi ngày đến trường náo nức một niềm vui.”
Trên đây là bào cáo chuyên đề của tổ 1 Trường Tiểu học Minh Tân, kính mong nhận được sự đóng góp chân thành của các đồng chí cán bộ quản lí, các bạn đồng nghiệp trong cụm để báo chuyên đề được hoàn thiện hơn giúp giáo viên trường Tiểu học Minh Tân nói riêng và giáo viên khối 1 toàn cụm nói chung nắm vững hơn phương pháp, hình thức tổ chức dạy học Tiếng Việt 1-CGD Hi vọng rằng cuối năm học toàn cụm chúng ta sẽ cho ra kết quả môn Tiếng Việt 1 là “ Một mùa bội thu” như chúng ta mong đợi
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Duyệt chuyên đề của BGH TT Yên Lạc, ngày 10 tháng 3 năm 2017
Người thực hiện
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 8BÀI SOẠN MINH HỌA Tiếng Việt: Tuần 27 (Tiết 1, 2) VẦN /OAO/, /OEO/ ( Việc 3, 4)
Dự kiến dạy 45 phút Khởi động
Việc 3 Đọc
a Đọc trên bảng lớp
- Luyện đọc bài ở việc 1,2
- Thầy : Viết lên bảng : quặt quẹo, quả
quéo, chỗ quẹo…
- Thầy gọi HS đọc
- Thầy : Lưu ý ôn luật chính tả
- Thầy ra kí hiệu cho HS đọc lại các từ:
T- N -N - T
b Đọc sách “ Tiếng Việt- CGD lớp
1”, tập hai
* Thầy: Hướng dẫn HS đọc trang 138
đọc từ trên xuống dưới, từ trái sang
phải
- Thầy yêu cầu HS đọc thầm
- Thầy: Đọc mẫu
( phát âm thật chuẩn, to, rõ ràng)
- Thầy hướng dẫn HS đọc tiếp nối các
phần trong trang 138
- Thầy: Theo dõi sửa cách phát âm
cho HS
* Thầy: Hướng dẫn HS đọc trang 139
bài: Cô dạy em thế
- Thầy đọc mẫu
- 1H lên chỉ cho cả lớp đọc: đồng thanh, cá nhân
Trò đọc chữ trên bảng lớp ( đọc cá nhân- tổ, cả lớp)
- HS đọc
- Trò: Đọc đọc thầm bằng mắt cả trang một lượt
- Trò: Đọc nối tiếp các phần ở trang
138 ( Cá nhân, tổ, lớp )
- HS đọc đồng thanh 1 lượt
Trang 9- Thầy hướng dẫn HS chia đoạn theo
khổ thơ
- Ở tiết học này thầy hướng dẫn HS
luyện đọc khổ thơ thứ nhất của bài
- Thầy đọc mẫu
- HD HS đọc tiếp nối các câu thơ
- Thầy nhận xét
Thư giãn Việc 4 Viết chính tả
- Thầy : Giới thiệu đoạn viết: Viết khổ
thơ thứ nhất của bài
- Thầy: Đọc mẫu đoạn viết
a Viết bảng con
- Thầy : Đọc tiếng khó, từ khó cho HS
viết( xinh xinh, nhịp nhàng…)
- Thầy quan sát uốn nắn cho HS
b Viết vở chính tả
- Thầy: Hướng dẫn HS viết vở
- Thầy: Đọc từng tiếng (hoặc hai
tiếng, ba tiếng)
- Thầy : Đọc cho HS soát bài
- Thầy : Đánh giá- nhận xét một số
bài của học sinh
- Trò: Đọc thầm
-Trò: Đọc tiếp nối từng câu thơ (cá nhân, nhóm 2, tổ )
- HS đọc đồng thanh
- Trò: Đọc cả bài ( đồng thanh)
- Trò : Viết ra nháp
1 HS viết vào bảng con
- Trò: Đọc lại chữ vừa viết ( cá nhân, đồng thanh)
Trò: Viết bài Trò soát lỗi