KiÕn thøc: - Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện mình đã nghe, đã đọc nói về lòng tự trọng.. Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa c©u chuyÖn.[r]
Trang 1Tuần 6
Ngày soạn : 24/ 09 / 2011
Thứ hai ngày 26 tháng 09 năm 2011
Tiết 1 : Chào cờ
Tiết 2 : Tập đọc
Nỗi dằn vặt của AN-đrây-ca.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung truyện : Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca thể hiện tình cảm yêu 67 và ý thức trách nhiệm với 6: thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
2 Kĩ năng:
- Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, xúc
động thể hiện sự ân hận, dằn vặt của An - đrây – ca (69 cái chết của ông Đọc phân biệt lời nhân vật với lời 6: kể chuyện
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tính trung thực, có trách nhiệm với mọi 6:
II Đồ dùng dạy – học :
1 Giáo viên :
- Bảng phụ
2: Học sinh :
- 69 kẻ, bút chì
III Các hoạt động dạy – học.
1 ổn định :
- Kểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Kiểm tra 2 HS đọc bài Gà Trống và
Cáo, trả lời câu hỏi về nội dung của
bài
- GV nhận xét
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Luyện đọc
- GV tóm tắt nội dung bài
- Bài văn gồm mấy đoạn?
- Hát
- 2 HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- 2 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Trang 2- GV luyện phát âm cho HS.
- GV kết hợp giảng từ mới
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong
nhóm
- GV nhận xét - tuyên +67
- GV đọc mẫu toàn bài !69 dẫn
cách đọc bài
- HS đọc tiếp nối đoạn lần 2
+ Từ mới ( Chú giải SGK- trang 47 )
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- 1 HS đọc toàn bài
3.3 Tìm hiểu bài
- Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca
mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó
thế nào?
- Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
- An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi, em sống cùng ông và mẹ, ông đang ốm rất nặng
- Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho
ông, thái độ của em lúc đó 6 thế nào? - An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay.
- An-đrây-ca đã làm gì trên 16: đi
mua thuốc cho ông? - B6\ các bạn đang chơi đá bóng rủ nhập cuộc, mải chơi nên quên lời mẹ dặn, mãi
sau em mới nhớ ra, chạy đến cửa hàng mua thuốc mang về
+ Đoạn 1 cho ta biết điều gì? * An-đrây-ca quên lời mẹ dặn
- Đọc <69 đoạn 2 và trả lời
- Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang
thuốc về nhà?
- Cậu hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Ông đã qua đời
- An-đrây-ca tự dằn vặt mình 6 thế
nào? - Cậu oà khóc khi biết ông đã qua đời Bạn cho rằng chỉ vì mình mải chơi bóng,
mua thuốc về chậm mà ông đã chết
- Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là
một cậu bé 6 thế nào? - Rất 67 yêu ông, không tha thứ cho mình vì ông sắp chết mà còn mải chơi
bóng
+ Đoạn 2 cho ta biết điều gì? * Nỗi dằn vặt An-đrây –ca
+ Nêu nội dung bài? + Nội dung: Nỗi dằn vặt của An - đrây -
ca thể hiện tình cảm yêu 67 và ý thức trách nhiệm với 6: thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
3.4 Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu đoạn 2 và 69 dẫn
cách đọc
- Cho HS thi đọc theo cách phân vai
- GV cùng HS nhận xét, bình chọn
nhóm đọc hay nhất
4 Củng cố:
- HS đọc nối tiếp đoạn - nêu cách đọc
- HS theo dõi - lắng nghe
- HS đọc theo cặp
- Thi đọc giữa các nhóm theo cách phân vai
Trang 3+ Qua bài tập đọc em học tập 16\ điều
gì từ cậu bé An - đrây - ca?
- Liên hệ, giáo dục Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
-Về đọc bài và chuẩn bị bài sau
- HS nêu lại nội dung
Tiết 3 : Toán
Luyện tập.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Phân tích và xử lí số liệu trên hai loại biểu đồ
2 Kĩ năng: - Đọc 16\ một số thông tin trên biểu đồ Làm 16\ bài 1, 2
3 Thái độ: - Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy- học :
1 Giáo viên : - Bảng phụ vẽ sẵn biểu đồ
2 Học sinh : - 69 kẻ, bút chì
III Các hoạt động dạy - học :
1 ổn định :
2 Bài cũ :
- Kiểm tra 1 HS nêu miệng bài tập 1
(SGK- 31)
- GV nhận xét
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài
3.2 !69 dận HS luyện tập
Bài 1 ( 33 ) :
- Cho HS đọc yêu cầu của bài sau đó
nêu kết quả
- Nhận xét - chốt lời giải
Bài 2 ( 34 ) :
- !69 dẫn HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên chữa bài
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3 ( 34 )
- !69 dẫn HS vẽ biểu đồ vào vở
- 1 HS nêu
- HS quan sát biểu đồ và đọc yêu cầu của bài sau đó trả lời miệng
Lời giải : Thứ tự lần l6ợt là :
S - Đ - S - Đ - S
- 1 HS đọc yêu cầu của bài Làm bài vào
vở 1 HS lên bảng làm bài
a Tháng 7 có 18 ngày m6a
b Tháng 8 m6a nhiều hơn tháng 9 :
15 – 3 = 12 (ngày)
c Trung bình mỗi tháng có : (18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày)
- 1 HS đọc yêu cầu của bài Làm bài vào vở
Trang 4- GV chấm, chữa bài.
4 Củng cố:
- Nhắc lại ý chính của bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
( Tấn) Số cá tàu Thắng Lợi đã đánh bắt
Tiết 4 : Thể dục
( GV bộ môn dạy )
Tiết 5 : Lịch sử
Khởi nghĩa hai bà trưng( năm 40).
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu 16\ cuộc khởi nghĩa của Hai Bà (6 nguyên nhân khởi nghĩa, diễn biến, ý nghĩa
2 Kĩ năng:
- Sử dụng <6\ đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
3 Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích học lịch sử
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên :
- Hình minh hoạ SGK Y6\ đồ khu vực chính nổ ra khởi nghĩa Hai Bà (6
2 Học sinh :
- 69 kẻ, bút chì
7
6 5
4
2 3
1
0
Tháng1 Tháng 2 Tháng3 Tháng
Trang 5III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định :
2 Bài cũ:
- Nêu tình hình 69 ta (69 và sau
khi bị các triều đại phong kiến L67
Bắc đô hộ?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2.Hoạt động 1: Nguyên nhân của
khởi nghĩa Hai Bà (6
* Mục tiêu: HS nêu 16\ nguyên nhân
Hai Bà (6 phất cờ khởi nghĩa
* Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc sách giáo khoa
- 1 HS nêu
- HS đọc SGK
- GV giảng: Quận Giao Chỉ: - Thời nhà Hán đô hộ 69 ta vùng đất
Bắc Bộ và Trung Bộ chúng ta đặt là Quận Giao Chỉ
- Thái thú: - Là một chức quan cai trị một quận thời
nhà Hán đô hộ 69 ta
+GV cho HS thảo luận tìm hiểu
nguyên nhân khởi nghĩa Hai Bà (6 + HS thảo luận nhóm 2.- Oán hận ách đô hộ của nhà Hán Hai Bà
(6 đã phất cờ khởi nghĩa và 16\ nhân dân khắp nơi 6v ứng
- GV cho đại diện nhóm trình bày - Việc Thái thú Tô Định giết chồng bà
(6 Trắc là Thi Sách càng làm cho Hai
Bà (6 tăng thêm quyết tâm đánh giặc
- GV nhận xét - kết luận
3.3 Hoạt động 2: Diễn biến của cuộc
khởi nghĩa Hai Bà (6
* Mục tiêu: 6: thuật 16\ trên <6\
đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát <6\ đồ - HS đọc thầm SGK
- Chỉ <6\ đồ và 6: thuật lại diễn biến cuộc khởi nghĩa
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà (6 nổ ra
vào thời gian nào? - Mùa xuân năm 40 từ cửa sông Hát Môn tỉnh Hà Tây ngày nay
- Cuộc khởi nghĩa diễn ra 6 thế nào? - Đoàn quân tiến lên Mê Linh và nhanh
chóng làm chủ Mê Linh tiến xuống
đánh chiếm Cổ Loa tấn công Luy Lâu (Thuận Thành - Bắc Ninh) trung tâm của
Trang 6chính quyền đô hộ Quân Hán thua trận
bỏ chạy toán loạn
* Kết luận: GV chốt ý
3.4 Hoạt động 3: Kết quả và ý nghĩa
của cuộc khởi nghĩa Hai Bà (6
* Mục tiêu: Nắm và hiểu 16\ ý nghĩa
của cuộc khởi nghĩa
* Cách tiến hành:
- Khởi nghĩa Hai Bà (6 đã đạt 16\
kết quả 6 thế nào?
- Trong vòng không đầy một tháng cuộc khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi quân Hán
bỏ của, bỏ vũ khí lo chạy thoát thân
- Khởi nghĩa Hai Bà (6 thắng lợi có
ý nghĩa 6 thế nào? - Sau hơn 2 thế kỷ bị phong kiến 69 ngoài đô hộ từ năm 179 TCN đến năm 40
lần đầu tiên nhân dân ta giành 16\ độc lập
- Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà
(6 nói lên điều gì về tinh thần yêu
69 của nhân dân ta?
* GV kết luận
- Nhân dân ta rất yêu 69 và có truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm
3.5 Hoạt động 4: Lòng biết ơn và tự
hào của nhân dân ta với Hai Bà (6
* Mục tiêu: Ghi nhớ công ơn hai vị nữ
69 và tự hào của nhân dân ta với
Hai Bà (6
* Cách tiến hành:
+ Cho HS trình bày các mẩu truyện,
Kết luận: Với những chiến công
oanh liệt Hai Bà (6 đã trở thành
2 nữ anh hùng chống giặc ngoại
xâm đầu tiên trong lịch sử 69
nhà
4 Củng cố:
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- HS đọc ghi nhớ
Trang 7
Ngày soạn : 25/ 09 / 2011.
Thứ ba ngày 27 tháng 09 năm 2011.
Tiết 1: Luyện từ và câu
Danh từ chung và danh từ riêng.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Hiểu 16\ khái niệm danh từ chung và danh từ riêng Nhận biết 16\ danh
từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng Nắm 16\ quy tắc viết hoa DT riêng
2 Kĩ năng:
- HS )69 đầu vận dụng quy tắc viết hoa DT riêng vào thực tế
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy- học :
1 Giáo viên :
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1 phần nhận xét
2 Học sinh :
- 69 kẻ, bút chì
III Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
trong tiết LT&C cuối tuần 5
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Nhận xét :
Bài tập 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu, cho thảo luận và
gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài tập 2 :
- Yêu cầu HS so sánh và nêu miệng
- Hát
- 1 HS nhắc lại
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp
- 1 HS lên bẳng làm bài vào bảng phụ
Lời giải :
a Sông c Vua
b Cửu Long d Lê Lợi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm so sánh sự khác nhau giữa nghĩa của các từ
Trang 8- Nhận xét, chốt lại ý đúng.
- GV giới thiệu DT chung và DT riêng
Bài tập 3 :
- Cho HS so sánh cách viết DT chung
và DT riêng
- Nhận xét, chốt lại ý đúng
3.3 Ghi nhớ :
- Rút ra ghi nhớ
3.4 Luyện tập :
Bài tập 1 :
- Cho HS làm bài theo cặp, gọi HS lên
chữa bài
- Nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài tập 2 :
- Cho HS làm vào vở
- GV chấm, chữa bài
4 Củng cố:
- Nhắc lại ý chính của bài
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về học bài và chuẩn bị bài giờ sau
Lời giải :
+ So sánh a với b :
a Sông : Tên chung để chỉ những dòng 69 chảy 67 đối lớn
b Cửu Long : Tên riêng của một dòng sông
+ So sánh c với d :
c Vua : Tên chung để chỉ 6: đứng
đầu nhà 69 phong kiến
d Lê Lợi : Tên riêng của một vị vua
- HS đọc yêu cầu của bài , suy nghĩ, so sánh cách viết các từ trên
Lời giải :
- Tên chung của dòng 69 chảy 67
đối lớn ( sông) không viết hoa Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể viết hoa
- Tên chung của 6: đứng đầu nhà 69 phong kiến không viết hoa Tên riêng của mọt vị vua cụ thể viết hoa
- HS đọc phần ghi nhớ : SGK
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi theo cặp, một số cặp làm vào bảng nhóm
Lời giải : + Danh từ chung : núi, dòng, sông, dãy, mặt, sông, ánh, nắng, 16:; dãy, nhà, trái, phải, giữa, (69
+ Danh từ riêng : Chung, Lam, Thiên Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- 2 HS viết lên bảng lớp, cả lớp viết vào
vở bài tập tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ trong lớp
Trang 9Tiết 2 : Toán
Luyện tập chung.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Biết 16\ giá trị của chữ số trong một số
2 Kĩ năng:
- Viết, đọc, so sánh 16\ các số tự nhiên Đọc 16\ thông tin trên biểu đồ cột Xác định 16\ một năm thuộc thế kỉ nào
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy- học :
1 Giáo viên :
- SGK, bảng phụ vẽ sẵn biểu đồ của bài tập 3
2 Hoc sinh :
- Vở bài tập toán
III Các hoạt động dạy – học :
1 ổn định :
2 Bài cũ :
- Kiểm tra 1 HS nêu miệng bài tập 2
(SGK- 34)
- GV nhận xét
3 Bài mới :
3.1.Giới thiệu bài
3.2 !69 dẫn luyện tập
Bài 1 ( 35 ) :
- Cho HS đọc yêu cầu của bài sau đó
nêu kết quả
- GV nhận xét
Bài 3 ( 35 )
- !69 dẫn HS vẽ biểu đồ vào vở
- 1 HS nêu
- HS đọc yêu cầu và làm miệng và nêu kết quả
Lời giải :
a Số tự nhiên liền sau của 2 835 917 là :
2 835 918
b Số tự nhiên liền tr6ớc của 2 835 917 là :
2 835 916
c HS đọc số và nêu giá trị của chữ số 2 : + 82 360 945 giá trị của chữ số 2 là :
2 000 000 + 7 283 096 giá trị của chữ số 2 là 200 000 + 1 547 238 giá trị của chữ số 2 là 200
- HS quan sát biểu đồ và làm bài tập
a Khối lớp Ba có 3 lớp Đó là các lớp :
Trang 10- GV chấm, chữa bài.
Bài 4 ( 36 )
- Yêu cầu HS suy nghĩ nhẩm tính và
nêu miệng
- GV nhận xét - ghi điểm
Bài 5 : (36) (HS giỏi)
- GV nhận xét , chữa bài
4 Củng cố:
- Nhắc lại ý chính của bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
3A, 3B, 3C.
b Lớp 3A có 18 HS giỏi toán Lớp 3B
có 27 HS giỏi toán Lớp 3C có 21 HS
giỏi toán
c Trong khối lớp Ba : Lớp 3B có nhiều
HS giỏi toán nhất, lớp 3A có ít HS giỏi
toán nhất
d Trung bình mỗi lớp Ba có 22 HS giỏi
toán
- HS nêu miệng
a Năm 2000 thuộc thế kỉ 20
b Năm 2005 thuộc thế kỉ 21
c Thế kỉ 21 kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100
- HS đọc yêu cầu, nói cánh giải
- 1 HS lên bảng làm bài.cả lớp làm bài ra nháp
- Các số tròn trăm lớn hơn 540 và bé hơn 870 là 600, 700, 800
- vậy x là :600 ; 700; 800
Tiết 3 : Tiếng anh
( GV bộ môn dạy )
Tiết 4 : Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện mình đã nghe, đã đọc nói về lòng tự trọng Hiểu truyện, trao đổi 16\ với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Kĩ năng:
- Dựa vào các gợi ý, chọn và kể lại 16\ câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng tự trọng
3 Thái độ:
Trang 11- HS có ý thức rèn luyện mình trở thành 6: có lòng tự trọng.
II Đồ dùng dạy – học :
1 Giáo viên : - Một số truyện viết về lòng tự trọng
2 Học sinh: -Truyện đọc lớp 4
III Các hoạt động dạy – học :
1 ổn định tổ chức :
2 Bài cũ :
+ Kiểm tra 1 HS kể lại 1 câu chuyện mà
em đã 16\ nghe, đã đọc về tính trung
thực
- GV nhận xét
3 Bài mới :
3.1.Giới thiệu bài
3.2 !69 dẫn HS kể chuyện
- Gọi HS đọc đề bài và 69 dẫn HS
tìm hiểu đề
- Gọi HS đọc các gợi ý trong SGK
- Nêu dàn ý của bài kể chuyện
- !69 dẫn HS thực hành kể chuyện
- GV cùng HS nhận xét, bình chọn bạn
kề chuyện hay nhất, hấp dẫn nhất
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học Biểu +67 những
HS tự giác, tích cực trong học tập
5 Dặn dò: Về nhà tiếp tục luyện kể
chuyện và chuẩn bị bài sau
- 1 HS kể
Đề bài : Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe, được đọc.
- 1 HS đọc đề bài Cả lớp đọc thầm
- 4 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý trong SGK
- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình
- HS thực hành kể chuyện : + HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ Thi kể chuyện (69 lớp
Tiết 5 : Đạo đức
biết bày tỏ ý kiến (Tiết 2).
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết 16\ Trẻ em cần phải 16\ bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em Việc trẻ em bày tỏ những ý kiến sẽ giúp cho những quyết định
Trang 12có liên quan đến các em phù hợp với các em hơn.
2 Kĩ năng:
- Bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của 6: khác
3 Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức 16\ quyền của mình Lắng nghe ý kiến của bạn bè, 6: lớn và biết bày tỏ quan điểm
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên :
- Giấy màu xanh - đỏ - vàng cho mỗi học sinh
2 Học sinh :
69 kẻ, bút chì
III Các hoạt động dạy - học.
1 ổn định tổ chức :
2 Bài cũ:
- Trong những chuyện có liên quan tới
mình, các em có quyền gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2.Hoạt động 1: Trò chơi "có - không"
* Mục tiêu: Học sinh biết xử lý tình
huống, hiểu 16\ những quyền trẻ em
16\ bày tỏ 16\ nêu ý kiến
* Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm và cho
biết bạn nhỏ ở tình huống đó có 16\
bày tỏ ý kiến hay không?
- GV nêu các tình huống:
- 1 HS trả lời
- HS thảo luận theo nhóm 2 tìm câu trả lời trong tình huống Đúng hay Sai
1) Bạn Tâm lớp ta cần 16\ giúp đỡ,
Chúng ta cần phải làm gì? và cô giáo
mời học sinh phát biểu ý kiến
- Đúng
2) Anh trai của Lan vứt đồ chơi của Lan
đi mà Lan không 16\ biết - Sai
3) Bố mẹ định mua cho An chiếc xe đạp
4) Bố mẹ quyết định cho Mai sang ở nhà
bác mà Mai không biết - Sai
5) Em 16\ tham gia vẽ tranh cổ vũ cho
những bạn nhỏ chất độc da cam - Đúng
6) Bố mẹ quyết định chuyển Mai sang
học (6: khác mà Mai không biết - Sai
- Tại sao trẻ em cần 16\ bày tỏ ý kiến - Để những vấn đề đó phù hợp hơn với
...- Khởi nghĩa Hai Bà (6 đạt 16\
kết 6 nào?
- Trong vòng khơng đầy tháng khởi nghĩa hồn tồn thắng lợi quân Hán
bỏ của, bỏ vũ khí lo chạy thoát thân
- Khởi... nghĩa Hai Bà (6 thắng lợi có
ý nghĩa 6 nào? - Sau kỷ bị phong kiến 69 ngồi hộ từ năm 179 TCN đến năm 40
lần nhân dân ta giành 16\ độc lập
- Sự thắng lợi khởi...
- Biết 16\ giá trị chữ số số
2 Kĩ năng:
- Viết, đọc, so sánh 16\ số tự nhiên Đọc 16\ thông tin biểu đồ cột Xác định 16\ năm thuộc kỉ
3 Thái độ:
- Giáo