1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Hóa học 11 - Trường: THPT Lê Quý Đôn

20 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 318,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức -Biết vị trí của nitơ trong bảng hệ thống tuần hoàn.cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ Cấu tạo phân tử ,tính chất vật trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tanứng dụn[r]

Trang 1

Ngày soạn: 8/8/2016 Tuần 1

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

Củng cố kiến thức lý thuyết đại cương nguyên tử, liên kết hóa học, định luật tuần hoàn, phản ứng oxi hoá khử, tốc độ phản ứng hoá học

2 Kỹ năng

Làm các dạng bài tập và cân bằng phản ứng oxi hoá khử

II.Chuẩn bị

Giáo viên: Hệ thống hoá các kiến thức chương trình lớp 10

Học sinh: Xem lại các kiên thức đã học

III Phương pháp giảng dạy

Sử dụng phương pháp đàm thoại so sánh, tổng hợp

IV.Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp:

2 Nội dung ôn tập:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Nguyên tử

Cấu tạo ? Đặc điểm của các loại hạt ?

Đồng vị ? Biểu thức tính khối lượng nguyên

tử trung bình ?

Thí dụ tính khối lượng nguyên tử trung bình

của Clo biết clo có 2 đồng vị là 35Clchiếm

17

75,77% và 37Cl chiếm 24,23% tổng số

17

nguyên tử

Hoạt động 2

Cấu hình electron nguyên tử ? Thí dụ

Viết cấu hình electron nguyên tử 19K, 20Ca,

26Fe, 35Br

Hướng dẫn học sinh viết phân bố năng lượng

rồi chuyển sang cấu hình electron nguyên tử

Hoạt động 3 Định luật tuần hoàn

Nội dung ?

Sự biến đổi tính chất kim loại, phi kim, độ âm

điện, bán kính nguyên tử trong một chu kì,

trong một phân nhóm chính ?

Thí dụ so sánh tính chất của đơn chất và hợp

chất của nitơ và photpho

I Cấu tạo nguyên tử

1 Nguyên tử + Vỏ : các electron điện tích 1-

+ Hạt nhân : proton điện tích 1+ và nơtron không mang điện

2 Đồng vị

100

b.Y a.X

A  

Thí dụ:

≈ 35,5

100

24,23.37 75,77.35

A(Cl)  

3 Cấu hình electron nguyên tử Thí dụ

19K : 1s22s22p63s23p64s1

20Ca: 1s22s22p63s23p64s2

26Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2

35Br: 1s22s22p63s23p63d104s24p5

II Định luật tuần hoàn

1 Nội dung Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử

2 Sự biến đổi tính chất Thí dụ so sánh tính chất của đơn chất và hợp chất của nitơ và photpho

7N : 1s22s22p3

Trang 2

Hoạt động 4 Liên kết hoá học

Phân loại liên kết hoá học ? Mối quan hệ giữa

hiệu độ âm điện và liên kết hoá học ?

Mối quan hệ giữa liên kết hoá học và một số

tính chất vật lí ?

Hoạt động 5 Phản ứng oxi hoá khử

Khái niệm ? Đặc điểm của phản ứng oxi hoá

khử ?

Lập phương trình oxi hoá khử ?

Phân loại phản ứng hoá học

Hoạt động 6 Lý thuyết về phản ứng hoá học

Tốc độ phản ứng hoá học ? Những yếu tố ảnh

hưởng tốc độ phản ứng ? Cân bằng hoá học ?

Nguyên lý chuyển dịch cân bằng hoá học

15P : 1s22s22p63s23p3

Chúng thuộc nhóm VA

Bán kính nguyên tử N < P

Độ âm điện N > P Tính phi kim N > P Hiđroxit HNO3 có tính axit mạnh hơn H3PO4

III Liên kết hoá học

1 Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

2 Liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự góp chung cặp electron

3 Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và loại liên kết hoá học

Hiệu độ âm điện (χ) Loại liên kết 0<χ< 0,4 Liên kết CHT không cực. 0,4<χ<1,7 Liên kết CHT có cực

χ ≥ 1,7 Liên kết ion

IV Phản ứng oxi hoá khử

1 Khái niệm

2 Đặc điểm phản ứng oxi hóa khử Đặc điểm là sự cho và nhận xảy ra đồng thời

Σe cho = Σe nhận

3 Lập phương trình oxi hoá khử Thí dụ

Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron

a KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

b K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O

V Lý thuyết phản ứng hoá học

1 Tốc độ phản ứng hoá học

2 Cân bằng hoá học

3 Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Nguyên lí chuyển dịch cân bằng “Khi thay đổi một trong các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của ảnh hưởng đó”

Thí dụ Cho cân bằng như sau :

N2(k) + 3H2(k)  2NH3(k) H<0

Áp dụng những biện pháp nào để tăng hiệu suất phản ứng ?

3 Dặn dò

- Xem lại các nội dung đã ôn tập

- Xem lại các kiến thức về oxi, lưu huỳnh, halogen

Trang 3

Ngày soạn:9/8/2016 Tuần 1

ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tt)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

Củng cố các kiến thức về đơn chất halogen, oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của chúng

2 Kỹ năng:

Vận dụng kiên thức lý thuyết để làm một số dạng bài tập cơ bản

II Phương pháp giảng dạy

Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề

III Chuẩn bị

Giáo viên: Chuẩn bị nội dung dịch ôn tập

Học sinh: Xem lại kiến thức lớp 10

IV.Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Đơn chất halogen

Cấu hình electron ngoài cùng của nhóm

halogen ? Từ cấu hình suy ra tính chất hoá học

cơ bản ?

So sánh tính chất hoá học cơ bản từ Flo đến

Iot ?Cho thí dụ chứng minh sự biên thiên đó ?

Điều chế ?

Hoạt động 2 Hợp chất của halogen

Halogen hiđric

Tính chất của các halogen hiđric biến đổi như

thế nào từ F đến I

HF có tính chất nào đáng chú ý ?

Điều chế ?

Hợp chất có oxi của clo ? Tính chất hóa học

cơ bản ? Nguyên nhân ?

Hoạt động 3 Oxi - Ozon

Tính chất hoá học cơ bản ? nguyên nhân ? So

sánh tính oxi hoá của oxi với ozon ? cho thí dụ

minh hoạ ?

Điều chế oxi ?

Hoạt động 4 Lưu huỳnh

Tính chất hoá học cơ bản của lưu huỳnh ? giải

thích

So sánh tính oxi hoá của lưu huỳnh với oxi và

với clo ?

Hoạt động 5 Hợp chất lưu huỳnh

Tính chất hoá học cơ bản của các hợp chất lưu

huỳnh ? Mối quan hệ giữa tính oxi hoá -khử

I Halogen

1 Đơn chất

X : ns2np5

X+1e → X Tính oxi hoá mạnh

Tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot

2 Halogen hiđric

HF<<HCl<HBr<HI chiều tăng tính axit

HF có tính chất ăn mòn thuỷ tinh

4HF+ SiO2→ SiF4+ 2H2O

II Oxi - Lưu huỳnh

1 Đơn chất

a Oxi - ozon Tính oxi hoá mạnh

- Điều chế + Trong phòng thí nghiệm Phân huỷ những hợp chất giàu oxi và kém bền nhiệt như KMnO4, KClO3, H2O2, KNO3, + trong công nghiệp

b Lưu huỳnh Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử

2 Hợp chất lưu huỳnh Hiđro sunfua

Lưu huỳnh đioxit

Axit sunfuric đặc và loãng

-1 0

Trang 4

và mức oxi hoá.

Chú ý tính oxi hoá khử còn phụ thuộc vào

nhiều yếu tố khác Dự đoán này mang tính

chất lý thuyết

Hoạt động 6: Bài tập

HS: Chép đề và giải

GV: HD, nhận xét bài giải của HS

III Bài tập Bài 1 Tính thể tích xút 0,5M cần dùng để trung

hoà 50ml axit sunfuric 0,2 M

Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 3,52g bột lưu huỳnh

rồi sục toàn bộ sản phẩm cháy qua 200g dung dịch KOH 6,44% Muối nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu ?

Bài 3 Cho 12 gam hỗn hợp bột đồng và sắt vào

dung dịch axit sunfuric đặc, sau phản ứng thu được duy nhất 5,6 lít SO2 (đktc) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

3 Dặn dò

- Xem lại các nội dung đã ôn tập

- Chuẩn bị nội dung bài “Sự điện li”

==============================================================

Chương 1: SỰ ĐIỆN LI

§1 SỰ ĐIỆN LI

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Biết được các khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li

2 Kỹ năng

- Quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận về tính dẫn điện của dd các chất điện li

- Phân biệt chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

- Viết được PT điện li của các chất điện li mạnh, chất điện li yếu

II Chuẩn bị

Giáo viên : Tranh vẽ ( Hình 1.1 SGK)

Học sinh : Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học trong chương trình vật lý lớp 7

III Phương pháp giảng dạy

Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV.Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Trong tiết dạy

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Hiện tượng điện li I Hiện tượng điện li

Trang 5

GV: Mô tả TN như SGK cho HS nắm và trả lời

câu hỏi:

-DD NaCl làm cho bóng đèn sáng, dd sascarozo

không làm cho bóng đèn sáng suy ra được điều

gì ?

- Trong dd NaCl có gì mà sinh ra dòng điện?

- Khi nào sinh ra dòng điện ?

HS: thảo luận các câu hỏi GV đưa ra và trả lời

theo nhóm

=>Kết luận: - Dung dịch axit, bazơ muối dẫn

điện

Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số dung

dịch rượu đường không dẫn điện

Hoạt động 2 Nguyên nhân dẫn điện của dung

dịch axit, bazơ, muối

GV:- Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và các

dung dịch rượu, đường do chúng tồn tại ở dạng

phân tử nên không dẫn điện

- Tại sao các dung dịch muối axit, bazơ muối dẫn

được điện ?

- Biểu diễn sự phân li của axit bazơ muối theo

phương trình điện li Hướng dẫn cách gọi tên một

số ion

- GV đưa ra một số axit bazơ, muối quen thuộc

để học sinh biểu diễn sự phân li và gọi tên các

ion tạo thành

HS: Thảo luận theo nhóm và đưa ra câu trả lời

Hoạt động 3 Thí nghiệm

- GV mô tả thí nghiệm 2 của dung dịch HCl và

CH3COOH ở SGK cho HS nhận xét và rút ra kết

luận

Hoạt động 4

GV gợi ý để HS rút ra các khái niệm chất điện li

mạnh

GV nhắc lại đặc điểm cấu tạo của tinh thể NaCl

là tinh thể ion, các ion âm và dương phân bố đều

đặn tại các nút mạng

GV khi cho tinh thể NaCl vào nước thì có hiện

tượng gì xảy ra?

GV kết luận dưới tác dụng của các phân tử nước

phân cực Các ion Na+ và ion Cl- tách ra khỏi

tinh thể đi vào dung dịch

Hoạt động 5

GV lấy thí dụ CH3COOH để phân tích rồi giúp

HS rút ra định nghĩa, đồng thời giáo viên cũng

cung cấp cho HS cách biểu diễn trong phương

trình điện li của chất điện li yếu

1 Thí nghiệm: SGK

Kết luận: - Dung dịch axit, bazơ muối dẫn điện

Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số dung dịch rượu đường không dẫn điện

2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước

- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân

li ra các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn điện

- Quá trình phân li các chất trong nước ra ion gọi là sự điện li

- Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi

là chất điện li

- Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li

Thí dụ NaCl → Na+ + Cl

-HCl → H+ + Cl

-NaOH → Na+ + OH

-II Phân loại chất điện li

1 Thí nghiệm SGK

- Nhận xét ở cùng nồng độ thì HCl dẫn điện nhiều hơn CH3COOH

2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu

a Chất điện li mạnh

- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước các phân tử hoà tan đều phân li ra ion

NaCl → Na+ + Cl- Chất điện li mạnh bao gồm Các axit mạnh như HNO3, H2SO4, HClO4, HClO3, HCl, HBr, HI, HMnO4

Các bazơ mạnh như NaOH, Ba(OH)2, KOH, LiOH,

Hầu hết các muối

b Chất điện li yếu

- Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần phân li ra ion, phần còn lại tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch

Trang 6

Đặc điểm của quá trình điện li yếu ? Chúng cũng

tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Thí dụ CH3COOH  CH3COO- + H+

- Chất điện li yếu gồm axit có độ mạnh trung bình và yếu:

CH3COOH, HCN, H2S, HClO, HNO2,

H3PO4

bazơ yếu Mg(OH)2, Bi(OH)3

Một số muối của thuỷ ngân như Hg(CN)2, HgCl2

4 Củng cố

- Sự điện li, chất điện li là gì ? Thế nào là chất điện li mạnh, điện li yếu ? Cho thí dụ và viết phản ứng minh hoạ

5 Dặn dò

- Làm bài tập SGK và SBT

- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo

==================================================================

§2 AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Biết khái niệm axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo thuyết Areniut

- Biết được axit 1 nấc, axit nhiều nấc, muối trung hòa, muối axit

2 Kỹ năng

- Phân tích 1 số ví dụ về axit, bazo, hiđroxit lưỡng tính, muối và rút ra định nghĩa

- Nhận biết 1 số chất cụ thể là axit, bazo, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hòa, muối axit theo định nghĩa

- Viết PT điện li axit, bazo, hiđroxit lưỡng tính, muối cụ thể

- Tính nồng độ mol ion trong dd chất điện li mạnh

II Phương pháp giảng dạy

Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề, thảo luận nhóm

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: Nội dung kiến thức

2 Học sinh: Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Sự điện li là gì ? Chất điện li là gì ? Cho ví dụ ?

- Thế nào là chất điện li yếu, điện li mạnh Cho ví dụ ?

3 Bài mới

Trang 7

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1

GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm axit ở

lớp dưới

Yêu cầu học sinh cho một vài thí dụ về axit và

viết phương trình điện li

Nhận xét gì về sự điện li của axit

Axit là gì ? Tính chất chung của axit do ion

nào tạo nên ?

Hoạt động 2

Vậy những axit như H2SO4, H3PO4 điện li như

thế nào ?

Chúng được gọi là axit gì?

Chú ý cho học sinh rõ axit sunfuric là điaxit,

nấc thứ nhất điện li mạnh, nấc thứ hai điện li

yếu

Yêu cầu HS viết một số phương trình điện li

của một số axit HClO, HNO2, HClO4

Hoạt động 3

Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm bazơ ở lớp

dưới, cho vài thí dụ về bazơ và viết phương

trình điện li

Nhận xét gì về sự điện li của bazơ có chứa ion

nào ? Vậy tính chất chung của bazơ là tính chất

của ion nào ?

Cho học sinh cho một vài thí dụ khác và viết

phương trinh điện li

Chú ý nhắc lại cách gọi tên các cation, anion

và yêu cầu học sinh gọi tên các cation và

anion

Hoạt động 4

- GV làm thí nghiệm Zn(OH)2 + dd HCl.và thí

nghiệm Zn(OH)2 + dd NaOH

- HS quan sát và đưa ra khái niệm dựa vào

khái niệm axit, bazơ ở trên

- Cung cấp cho HS một số hiđroxit lưỡng tính

hay gặp như Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2,

Sn(OH)2 và yêu cầu viết phương trình điện li

Chú ý dạng axit của các hiđroxit lưỡng tính

H2ZnO2, HAlO2.H2O, H2PbO2

I Axit

1 Định nghĩa HCl → H+ + Cl

-HNO3 → H+ + NO3

-H2SO4 → H+ + HSO4

-HSO4-  H+ + SO4

2-CH3COOH  H+ + CH3COO

-=>Theo thuyết Areniut axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+

2 Axit một nấc, nhiều nấc

H3PO4  H+ + H2PO4

-H2PO4-  H+ + HPO4

2-HPO4-  H+ + PO4

=> Những axit phân li ra nhiều nấc cation H+

gọi là axit nhiều nấc, những axit chỉ phân li một nấc cation H+ gọi là axit một nấc

II Bazơ

NaOH → Na+ + OH

-KOH → K+ + OH

-Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH

-=> Theo thuyết Areniut bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-

III Hiđroxit lưỡng tính

-Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ

Zn(OH)2  Zn2+ + 2OH

-Zn(OH)2  ZnO22- + 2H+

-Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp là:

Zn(O Al(OH)3 , Pb(OH)2, Al(OH)3 , Sn(OH)2,

Cr(OH)3

-Tất cả các hiđroxit lưỡng tính đều là chất ít tan trong nước và điện li yếu

Trang 8

Hoạt động 5

Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa muối ở THCS

Cho một vài thí dụ và viết phương trình điện li

Chú ý nhắc lại cách gọi tên các muối

Vậy muối là gì ? muối axit, muối trung hoà ?

Hoạt đông 6 Sự điện li của muối trong nước

như thế nào ?

Cho thí dụ và viết phương trình điện li

Chú ý hướng dẫn HS cách viết phương trình

điện li

IV Muối

1 Định nghĩa NaCl → Na+ + Cl

-NH4NO3 → NH4+ + NO3

-NaHSO4 → Na+ + HSO4

-KMnO4 → Na+ + MnO4

-Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit

2 Sự điện li của muối trong nước

- Hầu hết các muối khi tan trong nước đều phân li hoàn toàn trừ một số muối như HgCl2, Hg(CN)2

- Sự điện li của muối trung hoà

KNO3 → K+ + NO3

-K3PO4 → 3K+ + PO4

3-Na2CO3 → Na+ + CO3

2-(NH4)2SO4 → 2NH4+ + SO4

2 Sự điện li của muối axit

NaHCO3 → Na+ + HCO3

-HCO3-  H+ + CO3

2-NaHS → Na+ + HS

-HS-  H+ + S

2-4 Củng cố

*Theo thuyết Areniut axit, bazơ là gì ? Hiđroxit lưỡng tính là gì ?

*Tính nồng độ ion H+ của dung dịch HCl 0,1M

*Tính nồng độ ion OH- của dung dịch NaOH 0,1M

1 Yêu cầu học sinh viết phương trình điện li của các muối sau: (NH4)2HPO4,

KH2PO4, Na2HPO4

2 Tính nồng độ các ion trong dung dịch Mg(NO3)2 1M

3 Có V1 lít H2SO4 2M và V2 lít NaOH 1,2M Tìm mối quan hệ giữa V1 và V2 để:

a phản ứng giữa chúng chỉ tạo ra muối trung hoà

b phản ứng giữa chúng chỉ tạo ra muối axit

c phản ứng giữa chúng vừa tạo ra muối axit vừa tạo ra muối trung hoà

5 Dặn dò

- Làm bài tập trong SGK và SBT

Làm các bài tập 1; 2a,b,d; 3; 4; 5 trang 10 SGK

- Làm các bài tập 1.8; 1.9; 1.10; 1.11 (1,2,3,6,7) trang 4 SBT

- Chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo

Trang 9

Ngày soạn: 20/8/2016 Tuần 3

§ 3 SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC - pH.

CHẤT CHỈ THỊ AXIT - BAZƠ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Biết được

- Tích số ion của H2O Ý nghĩa tích số ion của H2O

- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường: axit, bazo, trung tính

- Chất chỉ thi axit-bazo: quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

2 Kỹ năng

- Tính pH của một số dung dịch axit mạnh, bazo mạnh

- Xác định được môi trường của dd bằng chất chỉ thi axit – bazo

II Phương pháp giảng dạy

- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề, thảo luận nhóm

III Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Chuẩn bị nội dung kiến thức

2 Học sinh

- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Viết phương trình điện li của các muối sau : CH3COONa, NH4NO3, HClO, Ba(OH)2, Zn(OH)2, HBr ? Cho biết chất nào là axit, bazo, muối, hiđroxit lưỡng tính

- Tính nồng độ các ion trong dung dịch HNO3 0,5M

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1

GV cung cấp thông tin cho HS biết nước là

chất điện li rất yếu và yêu cầu HS viết PT điện

li

Hoạt động 2

Nhận xét gì về nồng độ của các ion trong nước

nguyên chất ?

GV cho HS biết nước là mt trung tính Vậy

môi trường trung tính là gì ?

GV cho HS biết biểu thức về tích số ion của

nước

HS cho biết :Tích số ion của nước phụ thuộc

vào những yếu tố nào ?

Hoạt động 3 Ý nghĩa tích số ion của nước

* Môi trường axit

Tính nồng độ   OH- của dung dịch HCl 1,0.10

-3M

I Nước là chất điện li rất yếu

1 Sự điện li của nước

H2O  H+ + OH

-2 Tích số ion của nước

- Môi trường trung tính là môi trường có = = 10-7 M

  H   OH

-Tích số O= = 10-14 được gọi là

2

H

K   H   OH

-tích số ion của nước (ở 25oC) Tích số ion của nước phụ thuộc vào nhiệt độ của dung dịch

3 Ý nghĩa tích số ion của nước

a Môi trường axit Tính nồng độ   OH- của dung dịch HCl 10-3M

HCl → H+ + Cl

= 1,0.10-14

 H  OH

Trang 10

-Kết luận gì về môi trường axit ?

* Môi trường kiềm

Tính nồng độ   H của dung dịch NaOH

1,0.10-5 M

Hoạt động 4 Khái niệm về pH

GV: -Để đánh giá độ axit, bazơ của môi trường

người ta đưa ra khái niệm pH

-Để tìm pH của dd ta phải tìm gì?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV lấy VD và hướng dẫn HS tính pH của dd

axit mạnh và bazo mạnh

pH trong các môi trường như thế nào ?

Chất chỉ thị axit - bazơ là gì ?

Đặc điểm của chỉ thị ?

Những chỉ thị nào hay dùng trong phòng thí

nghiệm ?

Để xác định chính xác giá trị pH của dung dịch

người ta làm cách nào ?

= = 1,0.10-11M

H

10 0 , 1 OH

14

-3

14 10 0 , 1

10 0 , 1

Môi trường axit là môi trường trong đó > hay > 1,0.10-7M

  H   OH-   H

b Môi trường kiềm Tính nồng độ   H của dung dịch NaOH 1,0.10

-5M NaOH → Na+ + OH

= 1,0.10-14

  H   OH

-= = 1,0.10-9M

 

OH

10 0 , 1 H

14

5

14 10 0 , 1

10 0 , 1

Môi trường kiềm là môi trường trong đó < hay < 1,0.10-7 M

  H   OH-   H

IV Khái niệm về pH

1 pH:

Nếu   H = 1,0.10-aM thì pH = a biểu thi độ axit hay độ kiềm của dd

Môi trường axit pH < 7 Môi trường kiềm pH > 7 Môi trường trung tính pH = 7 VD: Tính pH của các dd sau:

a.HNO3 0,01M Giải: HNO3  H+ + NO3

0,01M -> 0,01M

=>pH = - lg   H = -lg 0,01 = 2

b Ba(OH)2 0,002M Giải:

Ba(OH)2  Ba2+ + 2OH

-0,002M -> 0,004M

 

OH

10 0 , 1 H

14

3

14

10 4

10

pH = - lg   H = -lg 143 =11,6

10 4

10

2 Chất chỉ thị axit - bazơ

- Chất chỉ thị axit - bazơ là chất có màu sắc biến đổi phụ thuộc vào pH của dung dịch

-Chất chỉ thị thường dùng là: quỳ tím, phenolphtalein, giấy chỉ thị vạn năng

4 Củng cố Làm bài tập 4 và 6 trang 14 SGK.

5 Dặn dò

- Làm bài tập SGK và bài tập SBT

- Chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo

Ngày đăng: 02/04/2021, 08:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w