1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng Ngữ văn 10: Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm )

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 855,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghệ thuật đối lập : ta dại / người khôn, tìm nơi vắng vẻ/đến chốn lao xao gợi lên sự đối lập giữa nhân cách với danh lợi nổi bật một nhân cách cao đẹp : sống vui vẻ, an nhàn, thanh thản[r]

Trang 1

LỚP 10A1 KÍNH CHÀO QUÝ

THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ

Trang 2

( Nguyeãn Bænh Khieâm )

Trang 3

I.Giới thiệu :

1 Tác giả :

a Con người :

-Nguyễn Bỉnh Khiêm ( 1491-1585 ),quê ở Hải Phòng

-Nguyễn Bỉnh Khiêm hiệu là Bạch Vân Cư sĩ, học giỏi, đỗ Trạng Nguyên, làm quan to 8 năm cho nhà Mạc Ông có uy tín và ảnh hưởng lớn đến các vua chúa nhà Mạc, Trịnh, Nguyễn

Trang 4

 Là người có tri thức uyên thâm, có nhân cách thanh cao vượt lên trên danh lợi

- NBK từng dâng sớ vạch tội và xin chém

18 lộng thần nhưng vua không nghe nên cáo quan về quê xây am Bạch Vân, lập quán Trung Tân mở trường dạy học được suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử ( Người thầy sông Tuyết )

Trang 5

Tượng Nguyễn Bỉnh Khiêm

tại xã Lí Học, Vĩnh Bảo, Hải Phòng.

Trang 6

b Sự nghiệp :

- Chữ Hán : Tập thơ Bạch Vân am thi tập (

Khoảng 700 bài )

- Chữ Nôm : Tập thơ Bạch Vân quốc ngữ thi (

Khoảng trên 170 bài )

 Thơ ông mang đậm tính chất triết lí, giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, phê phán những xấu xa trong xã hội

Trang 7

Các sách viết về con người, thơ ca Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trang 8

2 Bài thơ Nhàn

a Xuất xứ :

Đây là bài thơ Nôm trích trong tập thơ Bạch Vân quốc ngữ thi Nhan đề do người đời sau

đặt

b Hoàn cảnh sáng tác :

Được tác giả sáng tác khi về ở ẩn tại quê nhà

c Thể loại :

Thất ngôn bát cú Đường luật

Trang 9

d.Ý nghĩa chữ nhàn

-Câu 1-2,

Nhàn là niềm vui với các

cơng việc lao đ ộng nhẹ

nhàng nơi thơn quê;

niềm vui với cách ăn uống,

sinh hoạt dân dã, thanh

đạm, mùa nào thức ấy

-Câu 3-4, 7-8:

Nhàn là thái độ dứt khốt

tránh xa nơi quyền quí,

xem thường danh lợi

Vẻ đẹp cuộc sống

Vẻ đẹp nhân cách, trí tuệ

5-6 :

Trang 10

- Cách điệp số từ một và cách liệt kê các danh

từ chỉ cơng cụ lao động mai, cuốc, cần câu

cách ngắt nhịp 2/2/3 trong câu 1

 làm hiện lên hình ảnh người lao động chân chính s ống trong h ồn cảnh thuần

1.Vẻ đẹp chân dung Nguyễn Bỉnh Khiêm:

II.Đọc-hiểu:

a.Vẻ đẹp cuộc sống ( Câu 1, 2 và 5, 6 ):

Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào .

Trang 11

- Từ láy thơ thẫn (ung dung, nhàn nhã)

cụm từ dầu ai vui thú nào ( ý thức kiên định

lối sống mà mình đã chọn )

 phong thái thong thả, ung dung tìm thấy

niềm vui trong cơng việc lao động, dù trước kia

là quan lớn của triều đình

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Trang 12

- Cách liệt kê đan xen các mùa ( thu, đông, xuân, hạ ) và được ngắt ra thành một nhịp đi

liền với những sản vật (măng trúc, giá ), các sinh hoạt (tắm hồ sen, ao )

diễn tả được sự nhịp nhàng, sự hòa hợp giữa

vận động thời gian với cuộc sống đạm bạc mà

bình về cảnh sinh hoạt bốn mùa, có mùi vị, hương sắc, không nặng nề, không ảm đạm

Tóm lại : Bốn câu thơ 1, 2 và 5, 6 là bức chân dung cuộc sống thuần hậu, đạm bạc mà thanh cao và hòa hợp với tự nhiên của nhà thơ

Trang 13

b.Vẻ đẹp nhân cách, trí tuệ ( Câu 3, 4 và 7, 8 ):

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,

Người khôn, người tìm đến chốn lao xao.

- Nghệ thuật đối lập: ta dại / người khôn, tìm nơi vắng vẻ/đến chốn lao xao

gợi lên sự đối lập giữa nhân cách với danh lợi nổi bật một nhân cách cao đẹp :

sống vui vẻ, an nhàn, thanh thản, quay lưng với danh lợi và vẻ đẹp trí tuệ ẩn chứa triết lí dân gian nhẹ nhàng qua cách nói ngược do thấu hiểu qui luật tạo hóa và cuộc đời

Trang 14

Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

- Hai câu thơ mượn điển tích xưa để thể hiện

cái nhìn thông tuệ, say nhưng để tỉnh Qua đó ta thấy nhà thơ là người rất coi trọng nhân cách

Tóm lại : Bốn câu thơ 3, 4 và 7, 8 thể hiện nhân cách cao đẹp, trí tuệ sáng suốt, uyên thâm và là lời tổng kết về lối sống nhàn, ẩn chứa ý nghĩa răn dạy kín đáo, nhẹ nhàng

Trang 15

2 Chủ đề :

Bài thơ như là lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc, khẳng định quan niệm sống nhàn là hòa hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên trên danh lợi ( Ghi nhớ )

III.Tổng kết:

1.Giá trị nội dung:

- NBK có cuộc sống đạm bạc mà thanh cao

- Nhân cách trong sáng

- Trí tuệ sáng suốt uyên thâm

Trang 16

- Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên nhưng thâm trầm, sâu sắc

- Phép điệp, đối,

- Cách nói ẩn ý, ngược nghĩa

- Giọng thơ nhẹ nhàng, hóm hỉnh

2 Giá trị nghệ thuật

Trang 17

VI Luyện tập :

Nêu cảm nhận chung của anh ( chị ) về cuộc sống, nhân cách NBK qua bài thơ Nhàn

Trang 18

Chân dung

Nguyễn

Bỉnh

Khiêm qua

bài thơ

Nhàn.

Chân dung cuộc sống

Sống ung dung, thanh thản với công việc, thú tiêu khiển đời thường.

Sống đạm bạc mà thanh cao, hòa hợp với tự nhiên: ăn uống, sinh hoạt dân dã, giản dị

Chân dung nhân cách,

uyên thâm : dứt khoát tránh xa nơi quyền quý, xem thường danh lợi.

Trang 19

Câu hỏi củng cố: Từ cuộc đời của NBK, có bạn cho rằng : nhàn chẳng qua là do hoàn cảnh đem

đến, sau khi từ chức Trạng Trình được rỗi việc

quan nên có cảm giác nhàn Y Ùkiến của em thì

như thế nào?

Không do hoàn cảnh từ quan mà ông chủ động chọn lối sống nhàn:

+ Chủ động từ quan, chủ động tránh xa nơi quyền quý

+ Chủ động chọn việc làm, ăn, tắm, uống rượu

Trang 20

Một mai,/ một cuốc,/ một cần câu,

Thơ thẩn/ dầu ai vui thú nào.

Ta dại,/ ta tìm nơi vắng vẻ,

Người khôn,/ người tìm đến chốn lao xao Thu/ ăn măng trúc, đông/ ăn giá,

Xuân/ tắm hồ sen, hạ / tắm ao.

Rượu,/ đến cội cây, /ta sẽ uống,

Nhìn xem/ phú quý tựa chiêm bao.

Ngày đăng: 02/04/2021, 08:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w