1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 11 kì 1 - Giáo viên: Bùi Thị Minh Loan

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 467,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV hướng dẫn HS đọc hiểu bài thơđọc diễn cảm bài thơ: giọng đọc vừa trữ tình vừa tự trào - GV cần định hướng cho HS cách hiểu 1 số từ ngữ ngoài chú thích Quanh năm, mom sông,lặn lội, quã[r]

Trang 1

Tiết 1-2 Đọc văn

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

( Trích “Thượng kinh kí sự” )

- Lê Hữu Trác –

A/ Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Bức tranh chân thực , sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của

tác giả Vẻ đẹp tâm hồn của tác giả.Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự

- Trọng tâm: + Giá trị hiện thực sâu sắc qua bức tranh chi tiết, sinh động về quang cảnh trong phủ chúa + Cung

cách sinh hoạt, thái độ, tâm trạng của tác giả, nghệ thuật

2.Kĩ năng:Đọc- hiểu thể kí trung đại theo đặc trưng thể loại.

3.Thái độ: Trân trọng nhân cách cao thượng của Lê Hữu Trác

B/ Chuẩn bị bài học :

1.Giáo viên:

1.1.Thảo luận nhóm, HS làm việc cá nhân

1.2 Phương tiện dạy học: sgk , sgv Ngữ văn 11, tài liệu chuẩn kiến thức…

2.Học sinh: Đọc, soạn bài

C/ Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:(thơng qua)(T1)

- Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa được hiện lên trong đoạn trích như thế nào? (T2)

3 Bài mới: Lê Hữu Trác không chỉ là thầy thuốc nổi tiếng mà còn là tác giả văn học có những đóng góp lớn cho

sự ra đời và phát triển thể loại kí sự Ngòi bút hiện thực sâu sắc đó được thể hiện rõ qua “Thượng kinh kí sự” Để

hiểu thêm về tài năng và nhân cách của danh y này, chúng ta sẽ tim hiểu qua một đoạn trích “ Vào phủ chúa

Trịnh”

*Hoạt động 1:Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu

tiểu dẫn sgk.

- Nêu những hiểu biết của em về tác giả Lê Hữu Trác?

** Thao tác 1: Học sinh tĩm tắt những điểm cơ bản về

tác giả Lê Hữu Trác. > gạch dưới sgk

- Gíơi thiệu những điểm cơ bản về tác phẩm “ Thượng

kinh ký sự?

( giáo viên chú ý yêu cầu h/s nắm vững đặc điểm của thể

loại ký sự)

** Thao tác 2: Trên cơ sở tiểu dẫn, học sinh giới thiệu về

thể loại, thời điểm sáng tác và giá trị về nội dung và nghệ

thuật của tác phẩm

 gạch dưới sgk để học

** Thao tác 3:GV tiếp tục hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội

dung và bố cục của đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh”

- Cảm nhận của em về nội dung của đoạn trích?

- Theo em, bố cục của đoạn trích cĩ thể chia làm mấy

phần? nội dung của từng phần?

- Trên cơ sở soạn bài ở nhà, học sinh trình bày cảm nhận

của mình về nội dung và xác định bố cục của đoạn trích

*Hoạt động 2:-GV hướng dẫn học sinh đọc - hiểu đoạn

trích :

- Học sinh đọc sáng tạo đoạn trích ở từng phần bằng giọng

tả (phần 1), giọng kể (ở phần 2 )

I/Tìm hiểu chung :

1/ Tác giả Lê Hữu Trác : ( 1724- 1791)

- Là một danh y nổi tiếng và là một thầy dạy thuốc, một nhà soạn sách lớn của dân tộc ở thế kỷ XVIII

- Tác phẩm tiêu biểu “Hải Thượng y tơng tâm lĩnh” là

cơng trình nghiên cứu y học xuất sắc nhất của thời trung đại Việt Nam

2/ Tác phẩm “Thượng kinh ký sự”:

- Bố cục : 2 phần

+ Quang cảnh bên ngồi phủ chúa

+ Cảnh nội cung

II/ Đọc - hiểu văn bản:

1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa

a Cảnh phủ chúa được miêu tả từ ngồi vào trong, từ bao

quát đến cụ thể :

- Cảnh bên ngồi : Qua nhiều cửa, nhiều hành lang quanh

co nối tiếp Điếm Hậu mã và các bao lơn …đều sơn son thiếp vàng

- Cảnh nội cung : trướng gấm, màn là, sập vàng, ghế

rồng, hương hoa ngào ngạt…

Quang cảnh ở phủ chúa cực kỳ xa hoa, tráng lệ , lộng lẫy, khơng đâu sánh bằng

b Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa :

- Cĩ nhiều loại quan và người phục dịch, mỗi người làm

Trang 2

** Thao tác 1: Học sinh giải nghĩa các từ khĩ trên cơ sở

sgk

** Thao tác 2: GV hướng dẫn h/s từng bước tìm hiểu đoạn

trích bằng việc trả lời các câu hỏi phần hướng dẫn học bài

- Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa được

hiện lên trong đoạn trích như thế nào?

* Sau khi liệt kê các chi tiết miêu tả cảnh phủ chúa, h/s

nêu nhận xét khái quát chung về cảnh phủ chúa

- Qua các chi tiết miêu tả, em cĩ nhận xét gì về bức tranh

phủ chúa trong đoạn trích?

- Học sinh suy nghĩ độc lập và nêu cảm nhận của mình

HẾT TIẾT 1

một nhiệm vụ

- Lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính; phải quỳ lạy

- Tác giả thăm bệnh cho thế tử nhưng khơng được nhìn mặt mà chỉ làm theo mệnh lệnh và thơng qua quan chánh đường…

Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa được ghi lại với những lễ nghi, khuơn phép, cách nĩi năng, người hầu kẻ hạ…hết sức nghiêm nhặt

=> Tác giả đã ghi lại một cách tỉ mỉ, chân thực sự cao sang và quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ

xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà chúa TIẾT 2

- Những quan sát, ghi nhận về cảnh phủ chúa nĩi lên cách

nhìn, thái độ của tác giả với cuộc sống nơi phủ chúa như

thế nào?

( GV cho HS chọn một chi tiết trong đoạn trích “đắt

nhất” của đoạn trích để bình  giá trị hiện thực của tác

phẩm)

* Học sinh căn cứ vào kiến thức đã tìm hiểu  trao đổi

nhĩm và đại diện nhĩm trình bày sau 3 phút.

- Theo em, nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của

đoạn trích là gì?

Học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK.

*Hoạt động 3:luyện tập : GV hướng dẫn học sinh thực

hiện phần luyện tập ở nhà bằng cách gợi ý cho h/s so sánh

với tác phẩm Vũ trung tuỳ bút của Phạm Đình Hổ ( những

điểm giống về giá trị hiện thực và những đặc sắc về bút

pháp kể -tả của mỗi tác phẩm …)

b.Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của tác giả :

- Với quang cảnh và cung cách sinh hoạt ở phủ chúa :

tác giả khơng trực tiếp bày tỏ thái độ nhưng qua việc chọn

chi tiết miêu tả + kết hợp lời nhận xét ơng khơng đồng tình và dửng dưng với lối sống nơi phủ chúa

- Về việc chữa bệnh cho thế tử :

+ Hiểu rõ căn bệnh của Thế tử nhưng sợ chữa cĩ hiệu quả ngay sẽ bị giữ lại bên chúa, bị cơng danh trĩi

buộcLê Hữu Trác là một người khinh thường danh lợi, quyền quý, yêu tự do và nếp sống thanh đạm.

+ Ơng muốn chữa bệnh cầm chừng cho thế tử nhưng lại

thấy trái với y đức, phụ lịng cha ơngCĩ lương tâm và đức độ.

+ Ơng luơn bảo vệ ý kiến của mình khi chữa bệnh cho thế tử dù ý kiến ơng trái với ý kiến của các thầy thuốc

trong cungLà một thầy thuốc già dặn kinh nghiệm ,

cĩ bản lĩnh, cĩ chính kiến.

 Phẩm chất tốt đẹp của một bậc danh y.

c Nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của đoạn trích:

- Về nghệ thuật : sử dụng bút pháp ký sự đặc sắc ( quan

sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động, chi tiết

chọn lọc )

- Gía trị nội dung : vẽ nên bức tranh sinh động, đầy tính hiện thực về cuộc sống xa hoa,uy quyền của chúa Trịnh.Qua đĩ bộc lộ thái độ coi thường danh lợi của tác giả III/ Ghi nhớ ( SGK) 4 Củng cố : - Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa (T1)

- Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của tác giả (T2)

5 Dặn dị : - Chuẩn bị phần cịn lại của bài-tiết sau học tiếp (T1)

- Chuẩn bị cho bài học tiếng việt “ Từ ngơn ngữ chung đến lời nĩi cá nhân”

+ Tìm các ví dụ để để minh hoạ cho tính chung của ngơn ngữ cộng đồng

+ Cái riêng của lời nĩi cá nhân được biểu lộ ở các phương diện nào? Cho ví dụ

+ Làm các bài tập sau bài học

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

Tiết 3 : Tiếng việt

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

A/ Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển

- Trọng tâm: Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân

2.Kĩ năng:

- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói

- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân trong lời nói

- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội

- Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân

3.Thái độ: Vừa cĩ thái độ tơn trọng những quy tắc ngơn ngữ chung của xã hội, vừa cĩ sáng tạo, gĩp phần vào

phát triển ngơn ngữ xã hội

B/ Chuẩn bị bài học :

1.Giáo viên:sgk , sgv Ngữ văn 11, sách tham khảo, thiết kế bài giảng …Kết hợp các phương pháp :phát vấn, gợi tìm, thảo luận, …

2.HS: Đọc –soạn bài

C/ Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:Hãy trình bày nhưng nhận xét của em về đặc điểm ngôn ngữ mà tác giả Lê Hữu Trác thể hiện qua đoạn trích Vào phủ Chúa trịnh?

3 Bài mới: Tục ngữ Việt Nam có câu “ Học ăn, học nói, học gói, học mở” Ông cha ta đã dạy con cháu nhiều

bài học và kinh nghệm sống Trong đó giao tiếp hàng ngày là quan trọng, chính vì thế ta vẫn thường gặp câu ca dao:

“ Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” Để hiểu thêm điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học ngay

hôm nay

*Hoạt động 1:Ngơn ngữ - tài sản chung của xã hội

** Thao tác 1: tổ chức cho HS đọc mục I SGK và phát biểu

cách hiểu ngơn ngữ - tài sản chung của xã hội

** Thao tác 2: biểu hiện của yếu tố chung trong ngơn ngữ

chung

-Tại sao ngơn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng

đồng xã hội? Muốn giao tiếp để hiểu biết nhau, dân tộc, cộng

đồng xã hội phải cĩ một phương tiện chung đĩ là ngơn ngữ →

tài sản chung → thể hiện qua các yếu tố chung

(Các tiếng (âm tiết) tạo bởi sự kết hợp của các âm và thanh:

Nhà -> phụ âm nh = nguyên âm a + thanh huyền)

- Bên cạnh các yếu tố chung, ngơn ngữ là tài sản chung cịn

thể hiện qua những quy tắc, phương thức nào?

+ Kiểu câu: đơn, ghép

+ Phương thức chuyến nghĩa gốc→ phát sinh→ ẩn dụ

*Hoạt động 2:Lời nĩi - sản phẩm riêng của cá nhân

** Thao tác 1: tổ chức cho HS đọc mục II SGK và phát biểu

cách hiểu Em hiểu thế nào là lời nĩi cá nhân?

** Thao tác 2: Các phương diện biểu hiện của sắc thái cá nhân

I.Ngơn ngữ - tài sản chung của xã hội

1 Ngơn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một

cộng đồng xã hội

2 Biểu hiện về tính chung của ngơn ngữ.

a Các yếu tố chung:

- Các âm và các thanh ( phụ âm, nguyên âm, thanh điệu)

- Các tiếng (âm tiết) tạo bởi sự kết hợp của các âm

và thanh

- Các từ : Đơn và phức

- Các ngữ cố định ( thành ngữ, quán ngữ)

b Các quy tắc và phương thức chung.

- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu: (Câu đơn, câu ghép)

- Phương thức chuyến nghĩa từ: gốc→ phát sinh

II Lời nĩi - sản phẩm riêng của cá nhân

1 Lời nĩi cá nhân là sản phẩm của người nào đĩ

vừa cĩ yếu tố và quy tắc, phương thức chung của ngơn ngữ, vừa cĩ sắc thái riêng và phần đĩng gĩp của cá nhân

Trang 4

- Cái riêng trong lời nĩi của mỗi người được biểu lộ ở những

phương diện nào?

- Phân tích biểu hiện vốn từ cá nhân trong lời nĩi cá nhân:

+ Vì sao ta xác định được người nói khi nghe qua điện

thoại?

+ Ngữ điệu cĩ vai trị gì trong việc thể hiện giọng nĩi cá

nhân?

+ Biểu hiện của lời nĩi cá nhân trong các văn bản văn học mà

em đã học?

+ Vốn từ ngữ của mỗi cá nhân có giống nhau không? Vì

sao?

+ Cần phải làm gì để có vốn từ ngữ phong phú, đa dạng,

mang dấu ấn cá nhân rõ nét?

VD: “Nắng xuống… sâu chĩt vĩt” (Huy Cận)

“Áo bào……về đất” (Quang Dũng).

VD: “Lom khom….tiều vài chú,

Lác……chợ mấy nhà.” (Đảo ngữ).

*Hoạt động 3: HS đọc phần ghi nhớ (sgk).

*Hoạt động 4: - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập vận dụng

-Học sinh trao đổi theo nhĩm và đại diện nhĩm trình

bày.trong 3 phút

Nhĩm1,2: Trong hai câu thơ dưới đây, từ thơi in đậm đã được

tác giả sử dụng với nghĩa như thế nào? ( Bác Dương lịng ta).

Nhĩm 3,4: Nhận xét về cách sắp đặt từ ngữ trong hai câu thơ

sau: ( Xiên ngang mấy hịn)

nhân trong lời nĩi.

- Giọng nĩi cá nhân ( trong, the thé, ấm ) phân biệt được người này với người khác dù khơng thấy mặt

- Vốn từ ngữ cá nhân: Phụ thuộc nhiều yếu tố ( tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ…)

- Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc

- Việc tạo ra các từ mới

- Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo các quy tắc chung, phương thức chung → Phong cách ngơn ngữ

cá nhân của nhà văn

III.Ghi nhớ (sgk).

IV Luyện tập.

1 Bài tập 1: Hai câu thơ trên là sản phẩm cá nhân

của nhà thơ Nguyễn Khuyến → phong cách của tác giả.Vì vậy từ “thơi” cĩ nghĩa: mất mát, đau đớn “Thơi” hư từ: - Nỗi đau khi nghe tin bạn mất

- Cách nĩi giảm nhẹ → nghĩa mới

2 Bài tập 2:

- Các cụm danh từ ( rêu từng đám, đá mấy hịn) được sắp xếp theo cấu trúc: Danh từ trung tâm (rêu, đá) + định từ + danh từ chỉ loại

- Vị ngữ đứng trước chủ ngữ

→ Cách làm riêng → âm hưởng mạnh → tơ đậm hình tượng

4 Củng cố: Nắm vững các yếu tố chung của ngơn ngữ, nhận biết được nét riêng, sáng tạo trong ngơn ngữ cá nhân.

5 Dặn dị: - Làm các bài tập ở SGK Chuẩn bị tiết Luyện tập.

- Chuẩn bị làm bài viết số 1 ( nghị luận xã hội) Chú ý ơn lại các kỹ năng và phương pháp phân tích đề- lập

dàn ý đã học ở lớp dưới; tìm hiểu và quan sát về các vấn đề trong cuộc sống như : vai trị của người tài với đất nước;

Tiêu cực trong thi cử; ơ nhiễm mơi trường ở địa phươngmình; học đi đơi với hành; suy nghĩ về cuộc đấu tranh giữa cái thiện- cái ác, kẻ xấu - người tốt trong xã hội.

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

Tiết 4 -Làm văn

BAỉI VIEÁT SOÁ 1

A Mục tiờu bài học:Giuựp HS:

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đó học ở cấp II & HKII lớp 10

- Viết được bài văn nghị luận xó hội cú nội dung sỏt với thực tế cuộc sống & học tập của HS THPT

- Trọng tõm: Rốn luyện kĩ năng làm văn nghị luận cho học sinh qua thực hành viết bài làm văn

B Phương tiện thực hiện:

- SGK-SGV Ngữ văn 11

C Cỏch thức tiến hành:

- Học sinh làm bài tại lớp, giỏo viờn theo dừi học sinh làm bài

D Tiến trỡnh dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ ( thụng qua )

3 Bài mới : Để rốn luyện kĩ năng làm văn nghị luận xó hội mà chỳng ta đó được học, hụm nay chỳng ta

sẽ làm bài viết tại lớp trong thời gian 45 phỳt.

* Hoạt động 1: Chộp đề

leõn baỷng

* Hoạt động 2: Nhắc nhở

HS làm bài nghiêm túc

* Hoạt động 3: Thu

bài-Nhận xột – đỏnh giỏ về

tinh thần ý thức làm bài

của học sinh

1 GV đọc và chép đề lên bảng.

ẹeà : Anh(chị) hóy bày tỏ ý kiến của mỡnh về phương chõm: “Hoùc ủi ủoõi vụựi haứnh”

2 Đáp án :

* Yêu cầu về kĩ năng.

- Đọc kĩ đề bài , xác định nội dung yêu cầu

- Lập dàn ý đại cương

- Biết vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng viết văn nghị luận để làm bài cho tốt

- Văn rõ ràng, ngắn gọn, trong sáng Diễn đạt lưu loát, các ý lôgíc

* Yêu cầu về kiến thức : Học sinh cú thể trỡnh bày theo nhiều cỏch khỏc nhau nhưng cần

nờu được cỏc ý cơ bản sau :

- Học là để tiếp thu những kiến thức, chiếm lĩnh kho tri thức vụ cựng phong phỳ của nhõn loại Học để nõng cao tầm hiểu biết sự vật, sự việc

- Kiến thức trở nờn vụ nghĩa nếu nú khụng được vận dụng vào thực tiễn cuộc sống Kiến thức phải được thể hiện qua hành động Hành động mà khụng cú kiến thức thỡ sẽ khú thành cụng

- Mối quan hệ giữa học & hàng là quan hệ song song, tương hỗ, bổ sung cho nhau: học

để cú kiến thức, cú kiến thức để hành động

Luụn gắn học với hàng để tăng hiệu quả thực tiễn, khụng học chay, học suụng, khụng làm việc thiếu kiến thức

III.Bieồu ủieồm:

ẹieồm 10 : ẹaựp ửựng ủaày ủuỷ caực yeõu caàu treõn, daón chửựng ủuựng, phong phuự, vaờn vieỏt caỷm xuực

ẹieồm 8 : ẹaựp ửựng ủaày ủuỷ caực yeõu caàu treõn, haứnh vaờn khaự, coự theồ coứn moọt vaứi sai soựt nhoỷ

ẹieồm 6: ẹaựp ửựng phaàn lụựn caực yeõu caàu treõn, coự daón chửựng, haứnh vaờn trung bỡnh, coứn maộc loói chớnh taỷ caực loaùi

ẹieồm 4: Hieồu ủeà, vaờn coự yự nhửng sụ saứi, thieỏu daón chửựng, sai nhieàu loói chớnh taỷ

ẹieồm 2: Dieón xuoõi, haứnh vaờn yeỏu, maộc nhieàu loói chớnh taỷ, vieỏt caõu…

ẹieồm 0: khoõng vieỏt ủửụùc gỡ

4 Củng cố: Kĩ năng làm văn nghị luận.

5 Dặn dũ: Chuẩn bị bài “Tửù Tỡnh II“ của Hoà Xuaõn Hửụng :

+ Đọc TD tìm hiểu vè nhà thơ HXH

+ Đọc bài thơ, soạn theo câu hỏi HDHB

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

Tiết 5 - đọc văn

- Hồ Xuân Hương –

A/ Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức :

- Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương.Khả năng Việt hóa thơ Đường

- Trọng tâm: Diễn biến tâm trạng của HXH, nghệ thuật

2.Kĩ năng : Đọc- hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

3.Thái độ : thơng cảm, trân trọng người PN

B/Chuẩn bị bài học :

1.GV :sgk , sgv Ngữ văn 11, sách tham khảo, thiết kế bài giảng …Đọc sáng tạo, phát vấn, đàm thoại, gợi tìm, thảo luận, diễn giảng …

2.HS : Đọc-soạn bài

C/ Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Qua đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh”, em hãy cho biết thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của tác giả?

3 Bài mới:Nhắc đến thơ Nôm trung đại, hẳn chúng ta không thể quên một nữ sĩ thơ Nôm nổi tiếng- Hồ Xuân Hương Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt Đặc biệt những bài thơ Nôm của Bà là cảm thức về thời gian tinh tế, tạo nền cho tâm trạng “ Tự tình” là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó

*Hoạt động 1:GV cho học sinh tìm hiểu đơi nét về tác giả và tác

phẩm từ tiểu dẫn.

( GV cĩ thể giới thiệu thêm hai bài thơ Tự tình 1 và Tự tình 2 cho

học sinh)

Học sinh tĩm tắt và gạch dưới những điểm cơ bản về tác giả: thời

đại, quê hương- gia đình; đặc điểm con người - nội dung và

phong cách thơ của Hồ Xuân Hương  nhận xét chung về tác

giả.

- Giải nghĩa nhan đề bài thơ.

Hoạt đông 2: GV hướng dẫn cho học sinh đọc hiểu bài thơ

** Thao tác 1.GVcho học sinh đọc và giải nghĩa từ khĩ.

** Thao tác 2 GV hướng dẫn h/s tìm hiểu bài thơ theo hệ thống

câu hỏi trong sgk

-Cảm nhận chung về nội dung của bài thơ?

-Theo em, cĩ mấy cách tiếp cận bài thơ ? đĩ là những cách nào?

H/S cĩ thể nêu cảm nhận về nội dung bài thơ : tâm trạng buồn

tủi-xĩt xa và sự phẫn uất trước duyên phận cùng sự gắng gượng vươn

lên nhưng lại rơi vào bi kịch của nhân vật trữ tình.

Từ đĩ cĩ thể tiếp cận bài thơ theo 2 cách:

+ Theo tâm trạng của nhân vật trữ tình.

+ Theo bố cục của bài thơ Đường luật

1 Đọc hai câu đầu của bài thơ, em hiểu được nhà thơ đang ở trong

hồn cảnh và tâm trạng như thế nào?

+ Về hồn cảnh : đêm khuya, khơng gian tĩnh lặng; nhà thơ một

mình cơ đơn trước khơng gian rộng lớn.

+ Trong hồn cảnh ấy, nhà thơ cảm thấy cơ đơn, buồn tủi…

( GV chú ý hướng dẫn h/s phát hiện sự độc đáo trong nghệ thuật

I/Tìm hiểu chung : 1/ Tác giả Hồ Xuân Hương

- Hồ Xuân Hương được mệnh danh là

“Bà chúa thơ Nơm”của thơ ca trung

đại Việt Nam cuối thế kỷ XVIII -nửa

đầu thế kỷ XIX

2/Bài thơ “Tự tình “ (II) :

- Nhan đề : Tự tình là bày tỏ lịng mình.

- Là bài thơ thứ 2 trong chùm thơ “Tự tình” của Hồ Xuân Hương.

II/ Đọc - hiểu văn bản :

1 Hai câu đề :

- Cách lấy động nĩi tĩnh (âm thanh tiếng trống cầm canh).

-Cách sử dụng từ láy:”văng vẳng”

- Cách ngắt nhịp 1/3/3

- Cách đảo ngữ ( “trơ” đặt đầu câu 2) -Hình ảnh tương phản ( cái hồng nhan/ nước non )

=>Hai câu thơ thể hiện tâm trạng buồn tủi, cơ đơn,cay đắng, bẽ bàng của nhà thơ

2 Hai câu thực :

- Cụm từ”say- tỉnh” / gợi cái vịng

quẩn quanh , trớ trêu về tình duyên như trị đùa của con tạo.

Trang 7

biểu đạt của nhà thơ ở hai câu thơ : cách dùng h/ả tương phản, từ

ngữ , ngắt nhịp… đặc biệt là hướng dẫn h/s bình ý nghĩa biểu

cảm của từ “trơ” :khơng chỉ tủi hổ, bẽ bàng mà cịn là thái độ

thách thức của nhà thơ liên hệ với từ “Trơ”trong thơ của Bà

Huyện Thanh Quan :

Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt

( Thăng Long thành hồi cổ )

2 Ở hai câu thực, hồn cảnh, tâm trạng của tác giả tiếp tục được

thể hiện cụ thể hơn qua nhưng từ ngữ -h/ả nào?

Học sinh tiếp tục phát hiện : các cụm từ “say-tỉnh” và h/ả

“trăng bĩng xế, khuyết…”  thể hiện sự chán chường, ai ốn

của nhà thơ

3 Hình tượng thiên nhiên trong hai câu 5-6 gĩp phần diễn tả tâm

trạng, thái độ của nhà thơ trước số phận ntn?

( gv chú ý giúp h/s cảm nhận được cá tính bướng bỉnh, ngang

ngạnh, mạnh mẽ của nhà thơ qua cáh sử dụng ngơn từ- h/ả của 2

câu thơ)

H/S trao đổi nhĩm để làm rõ : các h/ả “rêu” và “đá” cùng các động

từ mạnh “ xiên ngang” – “đâm toạc” trong 2 câu 5- 6 vừa cĩ nghĩa

tả thực, vừa cĩ nghĩa ẩn dụ cho niềm phẫn uất và sự phản kháng

của nhà thơ

4 Theo em, bài thơ đã kết lại bằng tâm sự gì của nhà thơ ở hai câu

7-8 ?

( Chú ý cho h/s tác dụng biểu đạt của cách sử dụng các biện pháp

nghệ thuật trong 2 câu thơ ).

Ngán ( chán ngán cuộc đời éo le, bạc bẽo ); “xuân” ( vừa là mùa

xuân, vừa là tuổi xuân ) ; “lại lại” ( lặp đi lặp lại ) và nghệ thuật

tăng tiến trong câu “ mảnh tình –san sẻ- tí -con con )… tâm

trạng chán chường của nhà thơ trước cảnh ngộ của cuộc đời.

*Hoạt động 3: Sau khi tìm hiểu xong bài thơ, GV hướng dẫn cách

đánh giá chung về tác phẩm ( nội dung; nghệ thuật ) và đọc phần

ghi nhớ trong sgk

=> Tự tình (II) vừa là bi kịch, vừa là bản lĩnh – cá tính và khát

vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.

-H/ả “ trăng bĩng xế-khuyết ” / vừa

là ngoại cảnh mà cũng là tâm cảnh 

sự đồng nhất giữa trăng và người : Trăng tàn mà vẫn chưa trịn - tuổi xuân trơi qua mà tình duyên khơng trọn vẹn

=> Hai câu thơ nĩi rõ hơn thực cảnh

và thực tình của nhà thơ,càng gợi nỗi buồn sầu đơn lẻ của nhà thơ trong h/c thực tại

3 Hai câu luận :

- Hai câu thơ tiếp tục hướng về ngoại

cảnh , lấy thiên nhiên để nĩi thay tâm trạng và thái độ của nhà thơ trước số phận

- Cách dùng nghệ thuật đảo ngữ + động từ mạnh kết hợp với các bổ ngữ

( ngang, toạc)

=> niềm phẫn uất, sự phản kháng và

sức sống mãnh liệt của nhà thơ ngay trong hồn cảnh đau buồn nhất.

4 Hai câu kết :

- Hai câu thơ trực tiếp bộc lộ tâm trạng của nhà thơ : chán ngán, bất lực trước cuộc đời nhiều éo le, bạc bẽo của người phụ nữ trong XHPK.

=> đây cũng chính là bi kịch của chính nhà thơ và của bao người phụ

nữ khác trong hồn cảnh lấy chồng chung.

III/ Ghi nhớ : ( SGK )

1 Về nội dung : bi kịch và khát

vọng sống mãnh liệt của nhà thơ.

2 Về nghệ thuật : Từ ngữ giản dị,

mộc mạc nhưng độc đáo; h/ả giàu sức gợi hình, gợi cảm

4 Củng cố

- Những từ ngữ - h/ả nào vừa cho thấy tâm trạng buồn tủi, vừa cho thấy sự phẫn uất của nhà thơ trước tình cảnh éo le của cuộc đời?

- Ý nghĩa nhân văn tốt lên từ bài thơ?

5 Dặn dị : - Làm bài tập 2 ở nhà.

-Học thuộc bài thơ và nắm vững kiến thức cơ bản của bài học

- Soạn bài “ Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến theo các câu hỏi sau:

+ Đọc tiểu dẫn tĩm tắt những điểm cơ bản về tác giả và xuất xứ, đề tài của bài thơ

+ Các câu hỏi từ 1 5 trong sgk

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

Tiết 6- đọc văn

CÂU CÁ MÙA THU

- Nguyễn Khuyến –

A/ Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ; tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng tác giả.Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của Nguyễn Khuyến

- Trọng tâm: Cảnh thu, tình thu, nghệ thuật

2 Kĩ năng: Đọc- hiểu, phân tích, bình giảng.

3 Thái độ: Hiểu,cảm thơng, chia sẻ và trân trọng tâm hồn thi nhân

B/ Chuẩn bị bài học :

1.GV:sgk , sgv Ngữ văn 11, sách tham khảo, thiết kế bài giảng …Đọc sáng tạo, phát vấn, đàm thoại, gợi tìm, thảo luận, diễn giảng …

2.HS:Đọc-soạn bài

C/ Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lịng bài thơ “Tự tình” và trình bày cảm nhận của em về nỗi niềm và thái độ của Hồ Xuân

Hương trong hai câu luận của bài thơ?

3 Bài mới: Trong mỗi chúng ta ai cũng từng được nghe và biết đến “ Tam Nguyên Yên Đổ” Đó chính

là cái tên thân thuộc để gọi nhà thơ Nguyễn khuyến Nguyễn Khuyến để lại ấn tượng cho người VN như nhận định của Xuân Diệu: “Nguyễn khuyến nổi tiếng nhất trong văn học Việt nam là về thơ Nôm Mà trong thơ Nôm của Nguyễn Khuyến, nức danh nhất là 3 bài thơ mùa thu: Thu điếu, Thu ẩm, Thu Vịnh” Hôm nay chúng ta sẻ khám phá nét đẹp riêng trong thơ Nguyễn khuyến qua bài Thu điếu

*Hoạt động 1:GV hướng dẫn h/s tìm hiểu về tác giả- tác

phẩm từ tiểu dẫn bằng các câu hỏi :

**Thao tác 1 Đọc phần tiểu dẫn, chúng ta biết được những

điểm cơ bản nào về tác giả?

H/S nêu ngắn gọn về tác giả Nguyễn Khuyến và bài thơ Câu

cá mùa thu  gạch dưới sgk để học.( cần chú ý: Thời đại,

quê hương, gia đình, bản thân và sự nghiệp sáng tác )

**Thao tác 2.Nêu vị trí, đề tài và hồn cảnh sáng tác của bài

thơ “Mùa thu câu cá” ?

**Thao tác 3 Theo em, cĩ thể chia bố cục bài thơ làm mấy

phần?

*Hoạt động 2: GV tiếp tục hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn

bản.

**Thao tác 1: 2 học sinh đọc diễn cảm bài thơ Cả lớp cùng

lưu ý từ khĩ trong phần chú thích sgk

**Thao tác 2: Theo em, cĩ thể tìm hiểu bài thơ theo cách nào

? ( sau khi h/s nêu ý kiến, gv định hướng cho các em cách tìm

hiểu bài thơ theo chủ đề )

- Khi miêu tả bức tranh thu, điểm nhìn của nhà thơ được được

băt đầu từ đâu?

- Từ đĩ, cảnh thu được hiện lên qua những chi tiết nào?

- Em cĩ nhận xét gì về cách cảm nhận bức tranh thu của nhà

thơ ?

I/Tìm hiểu chung :

1 Tác giả Nguyễn Khuyến ( 1835- 1909).

2 Vị trí- đề tài, hồn cảnh sáng tác- bố cục của bài thơ “ Mùa thu câu cá”:

- Vị trí và đề tài: Là một trong ba bài thơ

thuộc chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến Viết về đề tài mùa thu - đề tài quen thuộc của thơ ca Phương Đơng.

- Hồn cảnh sáng tác: được viết vào thời

gian sau khi Nguyễn Khuyến cáo quan về ở

ẩn tại quê nhà.

- Bố cục 3 phần :

+ 2câu đầu: Giới thiệu câu cá mùa thu.

+ 4 câu giữa: Cảnh thu ở nơng thơn đồng

bằng Bắc bộ.

+ 2 câu cuối : Tâm sự của tác giả.

II/ Đọc - hiểu văn bản :

1.Cảnh thu:

- Điểm nhìn của nhà thơ : từ ao thu lạnh lẽo -Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ quan sát và ghi lại:

+ h/ả của sĩng , của lá vàng rụng … + H/ả trời thu xanh cao,mây lơ lửng.

Trang 9

**Thao tác 3: Cảnh thu được nhà thơ cảm nhận một cách tinh

tế ( qua màu xanh : xanh ao, xanh bờ, xanh sĩng, xanh tre,

xanh trời, xanh bèo và âm thanh của tiếng cá đớp mồi, hình

ảnh lá vàng rơi độc đáo)

( gv cĩ thể hướng dẫn h/s cách hiểu của câu thơ cuối bài  để

các em thấy được thủ pháp miêu tả độc đáo theo lối lấy động

tả tĩnh của nhà thơ)

**Thao tác 4: Đằng sau bức tranh thu câu cá, em cảm nhận

được điều gì về tâm trạng của nhà thơ?

Học sinh suy nghĩ và phát biểu ý kiến cá nhân ( chú ý liên hệ

từ thực trạng của đất nước; cuộc đời của nhà thơ đến tâm

tình của tác giả qua bức tranh thu trong bài).

- Cần phân tích được sự thể hiện của tình thu trong bài thơ

qua :

+ Cảnh thu tĩnh lặng gợi sự cơ quạnh ,uẩn khúc trong tâm hồn

nhà thơ trước thời cuộc

( gv chú ý bình tâm sự thời thế của nhà thơ thể hiện đậm nét

qua câu “Lá vàng sẽ đưa vèo” ).

**Thao tác 5: Nhận xét về cách sử dụng các phương tiện biểu

đạt của nhà thơ qua tác phẩm?

*Hoạt động 3:GV kết thúc phần đọc hiểu bài học bằng việc

cho học sinh phát biểu phần ghi nhớ của bài học Học sinh

dựa vào kiến thức vừa đọc hiểu để xác định kiến thức cần ghi

nhớ của bài học Sau đĩ 2 h/s đọc lại phần ghi nhớ trong sgk

+ Lối đi vào làng quanh co

+ Âm thanh rất khẽ của tiếng cá đớp

 Cảnh thu đẹp (mang đặc điểm của hồn thu ở nơng thơn Bắc bộ) nhưng tĩnh lặng và đượm buồn

2.Tình thu :

- Cảnh thu tĩnh lặng gợi sự tĩnh lặng đến cơ

quạnh và tâm sự thời thế trong tâm hồn của nhà thơ : một tâm sự đầy đau buồn và bất

lực trước thực trạng đất nước đau thương

.

* Những đặc sắc về nghệ thuật :

- Ngơn ngữ giản dị, trong sáng.

- Cách gieo vần “eo” độc đáo, thần tình  thể hiện tâm tình của nhà thơ

- Cách lấy động tả tĩnh  gợi cái yên ắng của tạo vật và sự tĩnh lặng trong tâm trạng nhà thơ.

III/ Ghi nhớ : SGK

4 Củng cố: - Qua bài thơ Câu cá mùa thu, em cảm nhận được điều gì về nỗi niềm tâm trạng của nhà thơ ?

( Tấm lịng thiết tha gắn bĩ với quê hương làng cảnh Việt Nam Và đĩ cũng là tấm lịng yêu nước thầm

kín, sâu sắc và mãnh liệt của nhà thơ ).

5 Dặn dò:

- Về nhà: :

+ Phân tích cái hay của nghệ thuật xây dựng ngơn từ trong Mùa thu câu cá.

+ Lập bảng so sánh sự giống và khác nhau về bức tranh thu trong 3 bài thơ mùa thu của Nguyễn Khuyến ( làm bài tập theo nhĩm ở nhà ).

- Soạn bài Phân tích đề - lập dàn ý trong văn nghị luận.

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

Tiết 7-Làm văn

PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A/ Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Các nội dung cần tìm hiểu trong một đề văn nghị luận.Cách xác lập luận điểm, luận cứ cho bài văn nghị luận.Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của bài văn nghị luận.Một số đề xã hội, văn học

- Trọng tâm: Lập dàn ý

2.Kĩ năng:Phân tích đề văn nghị luận.Lập dàn ý bài văn nghị luận.

3.Thái độ: Cĩ ý thức rèn luyện kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài

B/ Chuẩn bị bài học :

1.GV:sgk , sgv Ngữ văn 11, sách tham khảo, thiết kế bài giảng …Kết hợp các phương pháp :phát vấn, gợi tìm, thảo luận, …

2.HS: Đọc-soạn bài

C/ Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Qui trình xây dựng một bài văn nghị luận gồm mấy bước? Đĩ là những bước nào?

- Nội dung bài học Phân tích đề- lập dàn ý giúp ta hiểu và rèn luyện các bước cơ bản nào trong qui trình xây dựng bài văn nghị luận?

3 Bài mới:Trong bài văn nghị luận, thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng, quyết định phần lớn đến sự thành công của bài văn Thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì? cách thức tiến hành như thế nào? Bài học hôm nay sẽ làm rõ vấn đề ấy

GV hướng dẫn HS thực hiện nội dung I của bài học

- Đọc đề và xác định các yêu cầu về :nội dung vấn

đề, hình thức nêu vấn đề và phạm vi vấn đề của các

đề 1;2;3 trong sgk?

- Từ việc xác định các yêu cầu của đề, em hãy cho

biết thế nào là phân tích đề trong một bài văn nghị

luận?

- Muốn xác định được các yêu cầu của đề, ta phải

căn cứ vào đâu?

- Trên cơ sở chuẩn bị bài ở nhà, đại diện các nhĩm

dùng bảng phụ để trả lời các câu hỏi trong sgk ( vấn

đề cần nghị luận; hình thức đề bài; phạm vi của từng

đề bài )

Các

y/c

Vấn

đề

cần

nghị

luận

-Suy nghĩ

về khả năng

thực hành

người Việt

Nam trong

giai đoạn

mới

- Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong Tự tình II

- Về một vẻ đẹp trong bài thơ Mùa thu câu cá của Nguyễn Khuyến.

-Hình - Cĩ định hướng cụ - Khơng nêu cụ thể nội -Khơng nêu cụ thể nội

I/ Phân tích đề :

1/ Tìm hiểu ngữ liệu 2/ Khái niệm, phương pháp phân tích đề:

a Khái niệm: Phân tích đề là chỉ ra những yêu cầu

về nội dung, thao tác lập luận và phạm vi dẫn chứng của đề.

b Phương pháp :

- Đọc kỹ đề bài.

- Gạch chân các từ then chốt ( những từ cĩ chứa đựng

ý nghĩa của đề bài).

- Chú ý đến các vế câu của đề bài (nếu cĩ)

=> Xác định 3 yêu cầu của đề :

* Tìm hiểu nội dung của đề

* Tìm hiểu thao tác lập luận chính.

* Xác định phạm vi dẫn chứng của đề bài

Ngày đăng: 02/04/2021, 08:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w