1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phương pháp dạy học tác phẩm văn chương - Giáo án Hai đứa trẻ, tác giả Thạch Lam

20 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 437,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua những cuộc đời đó Thạch Lam làm sống dậy những số phận của một thời, họ không hẳn là những kiếp người bị áp bức bóc lột, nhưng từ cuộc đời họ Thạch Lam gợi cho người đọc sự thương cả[r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA NGỮ VĂN



HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÁC PHẨM VĂN CHƯƠNG

Giáo án cuối kì:

Giảng viên hướng dẫn: TS Dương Thị Hồng Hiếu

Sinh viên thực hiện:

1 Phạm Thị Hoài Thu MSSV: K39.601.119

2 Nguyễn Thị Ái Nguyên MSSV: K39.601.084

Thành phố Hồ Chí Minh,ngày 5 tháng 6 năm 2016

HAI ĐỨA TRẺ

Trang 2

Giáo án đọc văn: 2 tiết

I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Phân tích được bức tranh phố huyện với cảnh ngày tàn, chợ tàn, những kiếp người tàn qua cảm nhận của hai đứa trẻ

- Xác định được yếu tố hiện thực vừa phảng phất chất lãng mạn, chất thơ thể hiện qua tác phẩm

- Xác định và phân tích được ý nghĩa của những hình ảnh biểu tượng, tâm trạng của nhân vật Liên

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

- Phân tích tâm trạng nhân vật trong tác phẩm tự sự

3 Thái độ:

- Hiểu và cảm nhận được niềm xót xa thương cảm của nhà văn trước cuộc sống quẩn quanh tù đọng của những người lao động nghèo nơi phố huyện và

sự trân trọng nâng niu những khát vọng nhỏ bé nhưng tươi sáng của họ

4 Về năng lực:

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

- Phát tiển năng lực đọc văn bản văn chương (liên hệ, suy luận, khái quát, đánh giá )

HAI ĐỨA TRẺ

-Thạch Lam

Trang 3

-II PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH.

1 Phương tiện:

- Giáo viên:

+ SGK ngữ văn 11, tập 1, cơ bản

+ SGV ngữ văn 11, tập 1, cơ bản

+ Phiếu phân công nhiệm vụ

+ Phiếu KWL

2 Phương pháp.

- Tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: bình giảng, gợi mở, thảo luận nhóm, đàm thoại

I Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của GV:

- Chuẩn bị phiếu KWL và các phiếu phân vai Nội dung câu hỏi hướng dẫn hoàn thành phiếu KWL là:

+ Các em đã biết gì về tác phẩm Hai đứa trẻ này trước khi đọc nó?

+ Trước khi đọc tác phẩm, các em có muốn biết thêm gì về văn bản này không?

2 Chuẩn bị của HS:

- Hoàn thành cột 1 và 2 trong phiếu KWL và đọc trước tác phẩm Hai đứa trẻ tại nhà

- Tìm hiểu trước về Thạch Lam và “Hai đứa trẻ”

III - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ:

- Không kiểm tra

3 Bài mới: 85 phút

Hoạt động 1: Khởi động- kích hoạt

kiến thức nền (trao đổi chung cả lớp)

(8 phút)

 Khởi động

- Kích hoạt kiến thức nền về đoạn

Trang 4

- HS sử dụng bảng KWL đã chuẩn bị ở

nhà để trao đổi về những vấn đề các em

đã biết và muốn biết về văn bản

- GV hỏi 2 nội dung chính:

+ Các em đã biết gì về văn bản này

trước khi đọc nó?

+ Trước khi đọc văn bản, các em có

muốn biết thêm gì về văn bản này

không?

(GV ghi tóm tắt những điều các em đã

biết và muốn biết về văn bản vào bảng

phụ).

GV hướng dẫn HS trong quá trình học

bổ sung thêm vào cột L (những gì đã

học được).

trích “Hai đứa trẻ”

- Khơi gợi, giúp các em có hứng thú và xác định mục đích đọc văn bản:

+ Hai đứa trẻ là một trong những tác phẩm tiêu biểu của Thạch Lam về kiểu truyện không có cốt truyện Hai yếu tố

hiện thực và lãng mạn trữ tình luôn đan

cài, xen kẽ vào nhau tạo nên nét đặc thù khó lẫn trong phong cách nghệ thuật của

ông Mỗi truyện như một bài thơ trữ tình đượm buồn, giọng điệu điềm đạm.

+ Thế giới nhân vật thường trong văn Thạch Lam thường là tầng lớp tiểu tư sản nghèo tầng lớp nông dân với cuộc sống vất vả, cực nhọc, bế tắc Vì vậy nhân vật thường mang tâm trạng cảm xúc, cảm giác nhiều hơn là tư duy

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

chung (10 phút)

Dựa vào sự chuẩn bị trước ở nhà của

các em, GV gọi HS nêu lại một số

điểm khái quát về tác giả.

GV: Nêu những hiểu biết của em về cuộc

đời, sự nghiệp và phong cách sáng tác của

nhà văn Thạch Lam?

HS: trả lời.

GV giới thiệu thêm về phong cách sáng

tác của Thạch Lam:

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

a Cuộc đời:

- Thạch Lam: 1910 - 1942 Tên khai sinh Nguyễn Tường Vinh, sau đổi là Nguyễn Tường Lân Bút danh Việt Sinh

- Thuở nhỏ, ông sống ở quê ngoại: phố huyện Cẩm Giàng, Hải Dương, sau đó theo cha chuyển sang Thái Bình

- Thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn

- Là người đôn hậu và tinh tế, rất thành công ở truyện ngắn

Trang 5

đoàn (em ruột của Nhất Linh - Hoàng Đạo),

nhưng văn chương của Thạch Lam lại

hướng về cuộc sống của tầng lớp tiểu tư

sản, tri thức nghèo và người lao động

- Sở trường viết truyện ngắn: Loại truyện

tâm tình, truyện không có truyện

GV: Nêu xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của tác

phẩm?

HS: Dựa vào tiểu dẫn, phần chuẩn bị ở

nhà để trả lời ngắn gọn.

GV hướng dẫn HS gạch ý chính vào

SGK.

GV giảng thêm:

- Phố huyện Cẩm Giàng: một phố huyện

nghèo có một cái chợ, cái ga xép đêm đêm

có một chuyến tàu chạy qua, lù mù mấy

ánh đèn hàng phở, hàng nước chè tươi, …

đã in đậm trong tâm trí Thạch Lam - sau

này trở thành không gian nghệ thuật cho

nhiều sáng của nhà văn

GV: Tác phẩm có thể chia bố cục như thế

nào?

HS trả lời, GV hướng dẫn, gợi mở.

- Là loại truyện không có cốt truyện

b Sự nghiệp:

- Các tác phẩm chính:

+ Gió lạnh đầu mùa: Truyện ngắn 1937 + Nắng trong vườn: Truyện ngắn 1938 + Ngày mới: Tiểu thuyết 1939

+ Theo dòng: Bình luận văn học 1941 + Sợi tóc: Tập truyện ngắn 1942 + Hà Nội băm sáu phố phường: Bút ký

1943

+ Hà Nội ban đêm: Phóng sự 1936 + Một tháng ở nhà thương: Phóng sự

1937

- Ông chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ Mỗi truyện ngắn như một bài thơ trữ tình

2 Giới thiệu tác phẩm Hai đứa trẻ:

- Xuất xứ: In trong tập Nắng trong vườn

1938, tiêu biểu cho phong cách truyện ngắn Thạch Lam

- Bút pháp: Hiện thực và lãng mạn trữ tình

- Bố cục:

+ Phần 1: Từ đầu đến “tiếng cười khanh khách nhỏ dần về phía làng”: Phố huyện lúc chiều tàn

+ Phần 2: Tiếp theo đến “cho sự sống

Trang 6

Truyện xoay quanh một sự kiện: Liên và

An cố thức để đợi tàu, nhưng theo trình tự

miêu tả có thể chia tác phẩm thành 3 phần

- Bức tranh phố huyện được nhìn, cảm

nhận qua con mắt, tâm trạng của “hai đứa

trẻ” mà tập trung chủ yếu là qua con mắt,

tâm trạng của cô bé Liên – một thiếu nữ dịu

hiền, nhân hậu, đa cảm Điều này có nhiều

ý nghĩa khá đặc biệt:

+ Làm cho cảnh vật thấm đượm cảm xúc,

tâm trạng và trở nên có hồn

+ Đem đến cho cảnh vật vốn đơn điệu, tẻ

nhạt một sức sống và dư vị riêng

+ Đem đến cảm giác lạ hóa về thế giới

xung quanh của hai đứa trẻ…

GV cho HS tóm tắt tác phẩm.

- Truyện kể về cảnh sinh hoạt ở một phố

huyện nghèo khi chiều xuống Sau một

ngày lao động vất vả những người như chị

Tí, bác phở Siêu, gia đình bác xẩm…lại

tiếp tục buôn bán kiếm sống nhưng chả

kiếm được bao nhiêu Cùng với họ còn có

những đứa trẻ lang thang nhặt nhạnh những

thanh nứa, thanh tre nơi bãi chợ và chị em

Liên phụ giúp mẹ trông coi cửa hàng tạp

hóa Cứ thế, đêm nào cũng như đêm nào,

họ- cả người lớn lẫn trẻ con- vừa bán hàng

vừa trò chuyện, vừa cố thức để được nhìn

chuyến tàu đêm đi qua - con tàu như đem

một chút thế giới khác đi qua, một thế giới

tưng bừng, náo nhiệt và đầy ánh sáng Khi

chuyến tàu đi khỏi cũng là lúc mọi công

việc kết thúc

nghèo khổ hàng ngày của họ”: phố huyện khi đêm xuống

+ Phần 3: Còn lại: Phố huyện khi đợi tàu

Trang 7

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu

văn bản 75 phút

GV chia lớp thành 4 nhóm lớn (có thể

dựa theo 4 dãy) bao gồm các nhóm nhỏ 4

HS Các nhóm lớn sẽ được phân công 4

nhiệm vụ trong phiếu phân công nhiệm

vụ tương ứng với nội dung đọc – hiểu

văn bản.

GV phát phiếu phân công nhiệm vụ cho

HS.

Trong thời gian 10 phút các nhóm sẽ

thảo luận với nhau Sau khi hết thời gian

thảo luận, các nhóm sẽ tiến hành thảo

luận toàn lớp tương ứng với nội dung bài

học.

Nhiệm vụ 1: Bức tranh thiên nhiên phố

huyện lúc chiều tàn

- Cảnh vật trong truyện được

miêu tả trong thời gian như thế

nào? Thời gian ấy nói lên điều

gì?

- Chi tiết nào miêu tả không gian

của phố huyện (âm thanh, hình

ảnh, màu sắc)? Cảm nhận của

em qua những chi tiết đó.

- Qua thời gian và không gian đó

em có nhận xét khái quát gì về

bức tranh phố huyện?

Nhiệm vụ 2 : Bức tranh cuộc sống, con

người phố huyện ?

- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh

chợ tàn? Cảnh đó gợi lên điều

gì?

- Con người phố huyện lúc chiều

tàn xuất hiện những nhân vật

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Phố huyện lúc chiều tàn:

1.1 Bức tranh phố huyện:

a Thời gian:

Trang 8

nào? Họ hiện lên ra sao qua cái

nhìn của Liên?

- Nhận xét về cuộc sống của

những con người nơi phố huyện?

Nhiệm vụ 3: Biểu tượng bóng tối và ánh

sáng

Đặt Bóng tối và ánh sáng trong tình thế

đối lập và so sánh cùng nội dung sau:

- Hình ảnh bóng tối/ ánh sáng

xuất hiện trong tác phẩm bao

nhiêu lần? Dẫn chứng?

- Biểu tượng bóng tối/ánh sáng

gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc

đời của con người nơi phố

huyện?

- Nhận xét về sự xuất hiện giữa

bóng tối và ánh sáng trong tác

phẩm

Nhiệm vụ 4: Biểu tượng chuyến tàu

- Biểu tượng đoàn tàu trong tác

phẩm xuất hiện bao nhiêu lần?

Vị trí xuất hiện?

- Cảm nhận của em về ý nghĩa của

đoàn tàu (đối với Liên, An và tất

cả những người sống trong phố

huyện)?

- Vì sao Liên và An đêm nào cũng

chờ tàu qua rồi mới đi ngủ?

Thao tác 1: Tìm hiểu về phố huyện lúc

chiều tàn (10p)

Đại diện các nhóm được phân công

nhiệm vụ 1 sẽ trình bày kết quả thảo

- Chi tiết:

+ Tiếng trống thu không để gọi buổi chiều

+ Những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn

+ Chiều, chiều rồi

 Chiều tà chuyển dần vào tối đêm

 Tác dụng: tạo cho người đọc cảm giác bâng khuâng, thương nhớ, man mác buồn (thời gian nghệ thuật)

b Không gian:

- Âm thanh:

+ Tiếng trống thu không: từng tiếng + Tiếng ếch nhái, tiếng muỗi: văng vẳng + Tiếng trò chuyện của con người: Liên – An, Liên – chị Tý

+ Tiếng trống cầm canh + Âm thanh của đoàn tàu chạy qua + Tiếng chó sủa

- Hình ảnh và màu sắc:

+ Phương tây đỏ rực như lửa cháy.

+ Những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn.

+ Dãy tre làng đen lại.

 Bức tranh phố huyện: yên tĩnh, đẹp nhưng buồn

 Bức tranh phố huyện: yên tĩnh, thanh bình, tuy buồn nhưng thơ mộng

 ngòi bút của nhà văn: hiện thực + lãng mạn, thể hiện tình yêu quê hương của tác giả

1.2 Bức tranh con người, cuộc sống nơi phố huyện

Trang 9

luận trước lớp Các nhóm khác nhận xét,

bổ sung, chốt ý.

- Thời gian chiều tối, thời gian kết thúc của

một ngày và mở ra đêm tối

- Thời gian nghỉ ngơi

- Âm thanh và ánh sáng

GV giảng thêm và chốt ý.

Tác phẩm mở đầu bằng vào thời điểm

chiều tà chuyển vào đêm khuya Qua câu

chuyện tác giả tạo cho người đọc cảm giác

bâng khuâng, thương nhớ, man mác buồn

Đó là những cảm giác đẫm chất thơ như

nhiều bài thơ lãng mạn đương thời

Trong bức tranh nơi phố huyện, có thể nói

ấn tượng đối với người đọc chính là những

con người, cảnh đời được tác giả miêu tả,

đó cũng chính là điểm sáng của bức tranh

nơi phố huyện Chợ là bộ mặt kinh tế, tập

trung sức sống của một vùng Miêu tả cảnh

chợ tàn, Thạch Lam làm nổi bật vẻ nghèo

nàn, xơ xác, tiêu điều của phố huyện Cuộc

sống con người cứ đều đều, đơn điệu, lặp đi

lặp lại buồn tẻ, nhàm chán đối với người

dân phố huyện

- Tất cả họ đang mong đợi một cái gì đó

tươi mát thổi vào cuộc đời họ.

 Nét vẽ âm thanh, ánh sáng, con người

của bức tranh phố huyện tưởng chừng rời

rạc, nhưng nó hoà quyện cộng hưởng trong

hệ thống u buồn, trầm mặc, xót xa Điểm

thêm vào cuộc sống ấy là ngọn đèn dầu

cùng bóng tối bao phủ, càng gợi sự nghèo

khổ lay lắt đến tội nghiệp

* Cảnh chợ tàn:

- Chợ họp giữa phố vãn từ lâu.

- Trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía.

- Một vài người bán hàng về muộn.

- Những đứa trẻ con nhà nghèo ở ven chợ cúi lom khom trên mặt đất đi lại tìm tòi.

- Một mùi ẩm bốc lên, hơi nóng ban ngày lẫn với mùi cát bụi.

 Cảnh buồn vắng, tiêu điều - không gian làng quê Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám

* Con người phố huyện lúc chiều tàn:

- Mấy người bán hàng về muộn

- Mấy đứa trẻ con nhà nghèo ven chợ đang hi vọng tìm kiếm chút gì cho sự sống

- Bà cụ Thi hơi điên xuất hiện và biến mất đột ngột

- Mẹ con chị Tí với chõng hàng nước ế ẩm

- Chị em Liên – cảnh nhà sa sút, đang tuổi ăn tuổi chơi nhưng phải phụ giúp mưu sinh

 Con người đủ mọi lứa tuổi, lứa tuổi nào cũng nặng gánh mưu sinh, nhọc nhằn, vất vả Cuộc sống của họ tù túng,

bế tắc, tội nghiệp, nhàm chán và đơn điệu

 Cuộc sống ấy cứ đều đều, đơn điệu, lặp đi lặp lại buồn tẻ, nhàm chán đối với người dân phố huyện

- Tất cả họ đang mong đợi một cái gì đó tươi mát thổi vào cuộc đời họ

Trang 10

Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu biểu

tượng bóng tối và ánh sáng: (10 phút)

Đại diện một nhóm được giao nhiệm vụ

2 lên trình bày nội dung thảo luận Các

nhóm còn lại góp ý, bổ sung.

GV giảng thêm, chốt ý:

- Cái màn đêm, bóng tối ấy tưởng chừng

như có thể sắt ra từng miếng, đè nặng lên

cả tác phẩm tạo một không gian tù đọng,

gợi cảm giác ngột ngạt Bao trùm lên tất cả

Con người ít ngôn ngữ, ít hành động, vẫn

nặng gánh mưu sinh nhưng chừng như

“đêm nay” (và bao đêm khác nữa) cuộc

sống vẫn chẳng có gì tiến triển, hàng hoá

vẫn ế ẩm, cuộc sống vẫn tù túng bế tắc, bao

trùm tất cả là nỗi buồn chán ngấm ngầm

đang xâm chiếm tâm hồn họ Dù bế tắc,

nhàm chán, nhân vật của Thạch Lam vẫn

giữ được vẻ đẹp trong tâm hồn, nhân vật

của ông vẫn thuỷ chung đi về với đất và

người phố huyện Tuy nhiên, bằng cái nhìn

đôn hậu và giàu lòng trắc ẩn, Thạch Lam

vẫn tin rằng những con người tội nghiệp ấy

vẫn không thôi ước mơ về một tương lai dù

nó còn hết sức mờ nhạt

- Ánh sáng là biểu tượng về kiếp sống nhỏ

nhoi, vô danh vô nghĩa, lay lắt Một kiếp

sống leo lét mỏi mòn trong đêm tối mênh

mông của xã hội cũ, không hạnh phúc,

không tương lai, cuộc sống như cát bụi

Cuộc sống ấy cứ ngày càng một đè nặng

lên đôi vai mỗi con người nơi phố huyện

- Cả một bức tranh đen tối Những hột sáng

2 Biểu tượng bóng tối và ánh sáng nơi phố huyện:

* Biểu tượng bóng tối:

- Lặp hơn 20 lần trong tác phẩm

 bóng tối bao trùm tất cả, tràn ngập trong tác phẩm, tạo nên một bức tranh u tối

- Bóng tối được miêu tả nhiều trạng thái khác nhau, có mặt suốt từ đầu đến cuối tác phẩm

 Gợi cho người đọc thấy một kiếp sống bế tắc, quẩn quanh của người dân phố huyện nói riêng và nhân dân trước cách mạng tháng Tám nói chung

 Đó là biểu tượng của những tâm trạng

vô vọng, nỗi u hoài trong tâm thức của những kiếp người

- Bóng tối ấy có liên quan đến từng con người có một cuộc đời vất vả, lam lũ:

+ Tối đến mẹ con chị Tý dọn hàng nước + Đêm về bác phở Siêu xuất hiện

+ Trong bóng tối gia đình bác hát Sẩm kiếm ăn

+ Khi bóng tối tràn ngập là lúc bà cụ Thi điên đến mua rượu uống

+ Đêm nào Liên cũng ngồi lặng ngắm phố huyện và chờ tàu

 Bóng tối trở thành biểu tượng nghệ thuật gợi nhiều cảm xúc cho người đọc

- Chi tiết: Ôi chao! Sớm hay muộn có ăn

thua gì! (chị Tý)

 Lời than vãn thể hiện cuộc sống tẻ nhạt, quẩn quanh, buồn bã

=> Những nét vẽ về âm thanh, ánh sáng

Ngày đăng: 02/04/2021, 08:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w